I. Giới thiệu chung
1. Khái quát về công ty May Việt Tiến
1.1. Lịch sử hình thành
Tiền thân công ty là một xí nghiệp may tư nhân “ Thái BìnhDương kỹ nghệ
công ty”- tên giao dịch là Pacific Enterprise. Xí nghiệp này được 8 cổ đông góp
vốn do ông Sâm Bào Tài – một doanh nhân người Hoa làm Giám Đốc. Xí
nghiệp hoạt động trên diện tích 1,513m2 với 65 máy may gia đình và khoảng
100 công nhân.
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, Nhà nước tiếp quản & quốc hữu
hóa rồi giao cho Bộ Công nghiệp Nhẹ quản lý( nay là Bộ Công Nghiệp). Tháng
5/1977 được Bộ Công Nghiệp công nhận là xí nghiệp quốc doanh và đổi tên
thành Xí Nghiệp May Việt Tiến.
Ngày 13/11/1979, xí nghiệp bị hỏa hoạn, thiệt hại hoàn toàn. Tuy vậy, Việt
Tiến đã nhanh chóng đi vào hoạt động trở lại và ngày càng khẳng định vị trí của
mình trên thương trường, xí nghiệp được Bộ Công Nghiệp chấp nhận nâng lên
thành Công Ty May Việt Tiến. Tiếp đó, lại được Bộ Kinh Tế Đối Ngoại cấp giấy
phép xuất nhập khẩu trực tiếp với tên giao dịch đối ngoại là VIET TIEN
GARMENT IMPORT-EXPORT COMPANY viết tắt là VTEC
Vào ngày 24/03/1993, công ty được Bộ Công Nghiệp cấp giấy phép thành lập
doanh nghiệp số 214/CNN-TCLĐ. Sau đó, ngày 30/8/2007 Tổng công ty May
Việt Tiến được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Công ty May Việt Tiến thuộc
Tập đoàn Dệt May Việt Nam.Tổng công ty May Việt Tiến hoạt động theo mô
hình công ty mẹ - công ty con nằm trong cơ cấu của Tập đoàn Dệt May Việt
Nam.
Hiện nay công ty May Việt Tiến bao gồm 12 xí nghiệp, 17 công ty con và
công ty liên kết, với tổng số CBCNV là 21.600 người. Bên cạnh các lĩnh vực
hoạt động đa dạng khác như: Dịch vụ xuất nhập khẩu, vận chuyển giao nhận
hàng hóa; Sản xuất và kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may; máy móc phụ
tùng và các thiết bị phục vụ ngành may công nghiệp; Đầu tư và kinh doanh tài
chính… Thì các sản phẩm may mặc mang Thương hiệu Việt Tiến vẫn không
ngừng phát triển, mở rộng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú
nhưng bổ sung thêm thuộc tính thoải mái & tiện dụng cho người mặc
- Vee Sandy: thời trang thông dụng dành cho giới trẻ, năng động.
2. Lý do chọn đề tài
Hàng dệt may Việt Nam chủ yếu làm gia công để xuất khẩu dưới 1 thương
hiệu khác nên giá trị gia tăng thấp, việc bán sản phẩm hàng hóa dưới một thương
hiệu của chính công ty sẽ làm tăng lợi nhuận cũng như uy tín của doanh nghiệp.
Do đó việc xây dựng thương hiệu cho các công ty của Việt Nam là hết sức cần
thiết.
Tình hình khó khăn kinh tế thế giới khó khăn, đặc biệt là cuộc khủng hoảng ở
Mĩ – thị trường xuất khẩu dệt may lớn nhất của Việt Nam, làm ảnh hưởng lớn
các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may Việt Nam, lúc này các doanh nghiệp Việt
mới chú ý đến “ sân nhà”, một thị trường tiềm năng nhưng đã bị bỏ quên lâu
ngày.
Công ty May Việt Tiến là 1 thương hiệu lớn của Việt Nam cũng đang trong
quá trình xây dựng cho mình 1chỗ đứng trong lòng người tiêu dùng Việt, việc
xây dựng thương hiệu và hệ thống nhận diện thương hiệu là 1 việc hết sức cần
thiết. Việc nghiên cứu những hành vi mua hàng may mặc và đánh giá thương
hiệu My Việt Tiến của người tiêu dùng là hết sức cần thiết để công ty nhìn nhận
được ra những vấn đề và có biện pháp giải quyết.
Chính vì những ly do trên em quyết định chọn đề tài: Đánh giá hệ thống nhận
diện thương hiệu công ty May Việt Tiến
3. Mục tiêu nghiên cứu
Cuộc nhiên cứu nhằm hai mục đích là:
- Đánh giá được mức độ nhận biết về hệ thống nhận diện thương hiệu của
May Việt Tiến
- Tìm hiểu một số hành vi mua hàng hóa là sản phẩm dệt may
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Là hệ thống nhận biết thương hiệu của May Việt Tiến và thái độ, mức độ
nhận biết của người tiêu dùng đối với các sản phẩm của May Việt Tiến
Phạm vi nghiên cứu: người tiêu dùng ở thành phố Hà Nội
- Các đối tượng khác: như bác sĩ, kĩ sư, bộ đội
Do những yếu tố thuận lợi về mặt thông tin và sự dễ dàng tiếp cận các địa
điểm mua bán nên phạm vi nghiên cứu được gói gọn trong thành phố Hà Nội
Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất. Yếu
tố được sử dụng để làm tiêu chí chọn mẫu là:
- Những người đã đi làm, những người dễ tiếp cận thông tin và những
khách hàng tiềm năng.
- Những người được phỏng vấn phải biết đến thương hiệu may mặc Việt
Tiến.
- Những người được chọn làm mẫu phải không có người than làm một
trong các lĩnh vực như Marketing, quảng cáo, truyền thông hay sản xuất buôn
buôn bán quần áo
2.2. Xử lý dữ liệu
Thông tin thu thập được qua bảng hỏi sẽ được mã hóa và sử dụng phân mềm
SPSS để xử lý.
III.Một số kết quả nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp marketing cho
May Việt Tiến
1. Một số kết quả nghiên cứu
1.1. Một số tỉ lệ về nghề nghiệp và giới tính của mẫu
Tỉ lệ đối tượng được chọn được trình bày dưới bảng sau
Yếu tố
Nghề
Nghiệp
Số lượng
( người)
Tỉ lệ phần
trăm
( % )
Nhân viên
văn phòng