DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ VÀ VIỆC VẬN DỤNG VÀO THIẾT KẾ GIẢNG DẠY PHẦN “TỪ TRƯỜNG VÀ CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ” - VẬT LÍ LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
--------------------------

Tăng Thò Ngọc Thắm

DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
VÀ VIỆC VẬN DỤNG VÀO THIẾT KẾ
GIẢNG DẠY PHẦN “TỪ TRƯỜNG VÀ
CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ” - VẬT LÍ LỚP 11
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Vật lí
Mã số: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. LÊ THỊ THANH THẢO

Thành phố Hồ Chí Minh - 2006


1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.



..............................................................................................................................................................

2

......................................................................................................................................................................

3

Danh mục các chữ viết tắt .........................................................................................................................

6

Danh mục các bảng .........................................................................................................................................

7

Danh mục các hình vẽ

..................................................................................................................................

7

.................................................................................................................................................................

9

Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục


13

7. Phương pháp nghiên cứu

13

2. Lòch sử nghiên cứu đề tài

......................................................................................................................
...................................................................................................................

14

..........................................................................................................................................................

15

8. Dự kiến cấu trúc luận văn
NỘI DUNG

Chương 1- VẬN DỤNG SÁNG TẠO MỘT SỐ Ý TƯỞNG CƠ BẢN CỦA
DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VÀ MỘT SỐ CHIẾN LƯC DẠY HỌC HIỆN ĐẠI
VÀO XÂY DỰNG CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

............................................................

15

1.1. Mục tiêu giáo dục trong giai đoạn hiện nay....................................................................

1.2.2. Những đònh hùng chung của việc đổi mới PPDH vật lí THPT ..........

22


4

1.3. Cơ sở lí luận của dạy học theo chủ đề

................................................................................

1.3.1. Mô hình giáo dục hướng vào người học

...................................................................

27

...............................................................................

31

.....................................................................................................................

32

1.3.2. Nội lực và ngoại lực trong dạy học
1.3.3. Mô hình dạy-tự học

27



...................................................................
........................................

54

.................................................................................................................................

55

1.5. Dạy học chủ đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin
1.6. Kết luận chương 1

Chương 2- THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ “TỪ TRƯỜNG VÀ CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ ”

2.1. Phân tích kiến thức phần “Từ trường và Cảm ứng điện từ”

56

............................

56

2.1.1. Cấu trúc nội dung ..........................................................................................................................

56

2.1.2. Phân tích nội dung, phương pháp và những khó khăn khi giảng
dạy chương “Cảm ứng điện từ”



3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

....................................................

110

3.2. Đối tượng và nội dung của thực nghiệm sư phạm

....................................................

110

3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm .......................................................................................

110

3.3.1. Chọn mẫu thực nghiệm ............................................................................................................

110

3.3.2. Các bước tiến hành thực nghiệm

111

....................................................................................


5



.................................................................................................................................

123

..........................................................................................................................................................

124

3.5. Kết luận chương 3
KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

.....................................................................................................................

126

PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Danh sách các nhóm học tập

.......................................................................................

P1

Phụ lục 2: Phiếu theo dõi sự chuẩn bò nội dung của HS .................................................

P2

Phụ lục 3: Phiếu HT-2: Kết quả thảo luận CHBH 1 ..........................................................



6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Thứ tự

Viết tắt

Viết đầy đủ

1

CHĐH

câu hỏi đònh hướng

2

CHKQ

câu hỏi khái quát

3

CHBH

câu hỏi bài học

4


HS

học sinh

10

KT

kiểm tra

11

KHTN

khoa học tự nhiên

12

KHXH

khoa học xã hội

13

phiếu HT

phiếu học tập

14


THPT

trung học phổ thông

20

Xtr-i

Xem trang i trong luận văn


7

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cấu trúc nội dung kiến thức phần “Từ trường và Cảm ứng điện từ” .. 56
Bảng 2.2. Mẫu phiếu số 1, 2, 3: theo dõi sự chuẩn bò nội dung cho các CHBH .. 88
Bảng 2.3. Mẫu phiếu số 4: theo dõi quá trình học tập trên lớp của các nhóm .... 88
Bảng 2.4. Kết quả theo dõi sự chuẩn bò nội dung cho CHBH 1

97

.......................................

Bảng 2.5. Đánh giá kết quả học tập cuối chủ đề nhóm 1 lớp 11A1 ............................... 108
Bảng 3.1. Bảng phân phối tần suất kết quả học tập lớp TN

................................................

114

Hình 2.1. Nội dung bài giới thiệu tổng quan về chủ đề học tập ......................................... 71
Hình 2.2. Trang chủ Website dạy học

.......................................................................................................

72

Hình 2.3. Site “Giới thiệu” .................................................................................................................................. 72
Hình 2.4. Site “Cơ sở vật lí”

..............................................................................................................................

73

.................................................................................................................................

73

Hình 2.6. Site “Giáo án”

.......................................................................................................................................

74

Hình 2.7. Site “Bài tập”

.........................................................................................................................................

74



................................

98

.........................................................................................................................

99

Hình 2.14. HS trình bày kết quả

....................................................................................................................

99

Hình 2.15. Nội dung kết quả thảo luận trả lời CHBH-1 ........................................................... 100
Hình 2.16. HS trình bày kết quả

...................................................................................................................

102

Hình 2.17. Nội dung kết quả thảo luận trả lời CHBH-2 .......................................................... 102
Hình 2.18. Nội dung ôn tập

...............................................................................................................................

Hình 2.19. Hoạt động thực hiện CHBH-3

............................................................................................

......................................

116

Hình 3.4. Biểu đồ phân phối tần suất ....................................................................................................... 117
Hình 3.5. Biểu đồ phân phối tần suất tích lũy

..................................................................................

117

.......................................................................................................

122

...........................................................................................................................

122

Hình 3.6. Không khí học tập trên lớp
Hình 3.7. HS làm thí nghiệm


9

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chất lượng giáo dục luôn là đề tài được sự quan tâm của cả xã hội. Trong
những năm gần đây, vấn đề này càng trở nên nóng bỏng, bức xúc từ diễn đàn
Quốc hội đến câu chuyện hàng ngày của người dân. Đã có không ít những ý kiến

yêu cầu về tỉ lệ, điểm số, … Chính vì thế, đổi mới PPDH là một yêu cầu cấp bách
trong giai đoạn hiện nay.
Trong các điều kiện thực tiễn của chúng ta hiện nay, chúng ta không thể đổi
mới PPDH bằng cách áp dụng rập khuôn các PPDH của các nước tiên tiến vì cơ
bản là mục tiêu giáo dục quá khác nhau. Việc vận dụng một cách sáng tạo các
chiến lược dạy học tiên tiến trên thế giới trong đó có dạy học chủ đề (DHCĐ) vào
thực tiễn có thể là con đường thích hợp để từng bước đưa giáo dục nước ta hội
nhập vào xu thế phát triển chung của giáo dục thế giới.
Tổ chức quá trình dạy học theo tinh thần của DHCĐ có thể sẽ là đònh hướng
thích hợp với chương trình, nội dung và cách thức tổ chức quá trình dạy học hiện
nay, có thể góp phần tạo ra môi trường học tập tốt, thuận lợi giúp HS tham gia tích
cực vào bài giảng, làm cho lớp học năng động, HS dễ dàng ghi nhận kiến thức một
cách có hệ thống, không nhồi nhét, quá tải. Và hơn thế DHCĐ từng bước khơi dậy
“khả năng tự học” đang tiềm ẩn trong mỗi HS; tiến tới chỗ hình thành cho các em
có phong cách biết tự học ở mọi nơi, mọi lúc; nâng cao tính chủ động, sáng tạo, tự
tìm mà học ở người học, nhằm nâng cao chất lượng dạy và học ở nước ta.
Chính vì những điều trình bày trên, tôi quyết đònh chọn vấn đề: “Dạy học
theo chủ đề và việc vận dụng vào thiết kế giảng dạy phần Từ trường và Cảm
ứng điện từ- Vật lí lớp 11 trung học phổ thông” làm đề tài nghiên cứu.

2. Lòch sử nghiên cứu đề tài
DHCĐ (themes based learning) ra đời từ những năm 80, 90 của thế kỷ 20
như một kiểu dạy học trung gian cần thiết cho bước chuyển đổi từ truyền thống


11

sang hiện đại. Vào thời gian này, nhiều nước ngày nay có nền giáo dục phát triển
đã áp dụng nó như chiến lược đổi mới giáo dục phổ thông các cấp.[42]
Trong khoảng cuối thập niên 90 của thế kỷ 20 và đầu thế kỷ 21, nhiều

có một hướng nghiên cứu đang tồn tại ở Đại học Sư phạm Tp.HCM

[21],[22],[33]

.

Song, việc ứng dụng DHCĐ vào các trường phổ thông ở nước ta còn gặp nhiều khó
khăn, hạn chế. Tiếp nối những người đi trước, tôi tiếp tục nghiên cứu vấn đề này
một cách cụ thể, chi tiết và hệ thống hơn đồng thời ứng dụng vào giảng dạy thực tế
ở trường phổ thông nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn vật lí ở
trường phổ thông và góp phần khẳng đònh một hướng đi trong nghiên cứu và vận
dụng một số ý tưởng tích cực và phù hợp của các chiến lược dạy học hiện đại vào
thực tiễn giáo dục Việt Nam. Hy vọng đề tài này sẽ là cơ sở cho những đề tài liên
quan sau này và là một nấc thang giúp cho DHCĐ tiến xa hơn nữa.

3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu để vận dụng một cách chọn lọc và sáng tạo một số ý tưởng của
một số chiến lược dạy học hiện đại trong đó có DHCĐ vào thực tiễn giáo dục
THPT. Thiết kế và thực hiện thực nghiệm sư phạm để giảng dạy chủ đề “Từ
trường và Cảm ứng điện từ”- Vật lí lớp 11 THPT.

4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được chủ đề học tập đáp ứng các yêu cầu về mặt khoa học,
sư phạm, phù hợp với yêu cầu đổi mới PPDH và sử dụng nó một cách hợp lý trong
quá trình dạy học thì sẽ góp phần đổi mới PPDH theo hướng tích cực hoá hoạt
động học tập của HS, nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc dạy và học vật lí ở
trường phổ thông.

5. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Õ Khách thể nghiên cứu: Lí luận và thực tiễn dạy học vật lí ở trường THPT


6. Nhiệm vụ nghiên cứu
-

Nghiên cứu cơ sở lí luận về đổi mới PPDH.

-

Nghiên cứu chiến lược DHCĐ và một số chiến lược dạy học hiện đại.

-

Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa (SGK) vật lí 11 THPT.

-

Nghiên cứu khả năng ứng dụng một số phần mềm máy tính và Internet
trong việc thiết kế chủ đề học tập.

-

Nghiên cứu, thiết kế chủ đề “Từ trường và Cảm ứng điện từ” thuộc
chương trình Vật lí 11 THPT.

-

Nghiên cứu khả năng thực nghiệm sư phạm của đề tài.

7. Phương pháp nghiên cứu
Õ Nghiên cứu lý luận

-

Nghiên cứu, thiết kế Website hỗ trợ dạy học.

-

Chọn mẫu và dạy thực nghiệm ở trường THPT thuộc đòa bàn Tp.HCM


14

Õ

Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để trình bày kết quả thực nghiệm

sư phạm và kiểm đònh giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập
của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm.

8. Dự kiến cấu trúc luận văn
Luận văn có cấu trúc như sau:
Mở đầu
Nội dung
Chương 1- Vận dụng sáng tạo một số ý tưởng cơ bản của DHCĐ và một số
chiến lược dạy học hiện đại vào xây dựng cơ sở lí luận của đề tài
Chương 2- Thiết kế chủ đề “Từ trường và Cảm ứng điện từ”
Chương 3- Thực nghiệm sư phạm
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

NÕu x¸c ®Þnh mơc tiªu qu¸ cao sÏ lµ duy ý chÝ, ng−ỵc l¹i x¸c ®Þnh mơc tiªu qu¸ thÊp
sÏ c¶n trë sù ph¸t triĨn.
Mơc tiªu gi¸o dơc nªu trong §iỊu 2 lt gi¸o dơc n−íc ta th«ng qua ngµy
02/12/1998: “Mơc tiªu gi¸o dơc lµ ®µo t¹o con ng−êi ViƯt Nam ph¸t triĨn toµn diƯn,
cã ®¹o ®øc, tri thøc, søc kh, thÈm mü vµ nghỊ nghiƯp, trung thµnh víi lý t−ëng ®éc
lËp d©n téc vµ chđ nghÜa x· héi; h×nh thµnh vµ båi d−ìng nh©n c¸ch, phÈm chÊt, vµ
n¨ng lùc cđa c«ng d©n, ®¸p øng yªu cÇu x©y dùng vµ b¶o vƯ tỉ qc”.[46]
Nh×n chung, d¹y vµ häc ë n−íc ta ®Ịu nh»m thùc hiƯn mơc tiªu chung cđa
gi¸o dơc lµ: “H×nh thµnh, ph¸t triĨn phÈm chÊt vµ n¨ng lùc cđa c«ng d©n ViƯt Nam tù
chđ, n¨ng ®éng, s¸ng t¹o, cã kiÕn thøc v¨n ho¸, khoa häc, c«ng nghƯ, cã kü n¨ng
nghỊ nghiƯp, cã søc kh, cã niỊm tù hµo d©n téc vµ ý chÝ v−¬n lªn, cã n¨ng lùc tù
häc vµ cã thãi quen tù häc st ®êi, cã n¨ng lùc ®i vµo thùc tiƠn kinh tÕ - x· héi, gãp
phÇn cã hiƯu qu¶ lµm cho d©n giµu, n−íc m¹nh, x· héi c«ng b»ng vµ v¨n minh, ®¸p
øng yªu cÇu x©y dùng vµ b¶o vƯ tỉ qc ViƯt Nam x· héi chđ nghÜa”.[5]


16

Từ khi cải cách giáo dục đến nay, mục tiêu giáo dục của nước ta trong một
thời gian dài vẫn giữ quan điểm “giáo dục toàn diện” chú trọng cả bốn mặt: trí,
đức, thể, mỹ nhằm tạo ra những người lao động mới có khả năng xây dựng và bảo
vệ tổ quốc xã hội chủ nghóa. Tuy nhiên, trong giai đoạn đất nước mở cửa hội nhập
với cộng đồng quốc tế, mục tiêu giáo dục đã cụ thể hoá thêm một số điểm cho phù
hợp với tình hình mới:[34]
-

Coi trọng giáo dục tư tưởng, đạo đức, coi đó là nền tảng tri thức của con

người mới.
-


17

Õ Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của chương trình vật lí cả hai ban khoa học tự nhiên
(KHTN) và khoa học xã hội (KHXH) là góp phần thực hiện mục tiêu chung của
giáo dục THPT. Đó là: phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở; hoàn thiện
học vấn phổ thông; chuẩn bò cho HS tiếp tục học đại học, trung học chuyên
nghiệp, học nghề thuộc lónh vực khoa học, kỹ thuật, văn hoá và dòch vụ khác nhau;
tạo tiềm lực để nếu không tiếp tục học lên HS cũng có thể tham gia vào các hoạt
động có kỹ thuật và thích ứng với cuộc sống trong xã hội hiện đại.
Õ Mục tiêu cụ thể
9 Mơc tiªu kiÕn thøc
Ch−¬ng tr×nh vËt lÝ ban KHTN cã mơc tiªu hoµn thiƯn cho HS hƯ thèng kiÕn
thøc phỉ th«ng, c¬ b¶n, ë tr×nh ®é tó tµi vỊ vËt lÝ, cÇn thiÕt ®Ĩ ®i vµo c¸c ngµnh khoa
häc, kü tht vµ ®Ĩ sèng trong mét x· héi c«ng nghiƯp hiƯn ®¹i. Đó là:
- Những khái niệm tương đối chính xác về các sự vật, hiện tượng và quá trình
vật lí thường gặp trong đời sống và sản xuất.
- Những đònh luật và nguyên lí vật lí cơ bản được trình bày phù hợp với năng
lực toán học và năng lực suy luận logic của HS.
- Những nét chính của các thuyết vật lí quan trọng.
- Những hiểu biết cần thiết về phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô
hình hoá trong vật lí học.
- Nguyên tắc cơ bản của những ứng dụng vật lí trong đời sống sản xuất.
Mục tiêu kiến thức của ban KHXH cũng có đầy đủ các ưu điểm như đã nêu
trong mục tiêu của ban KHTN. Tuy nhiên, với ban KHXH, chương trình coi trọng
việc xây dựng một bức tranh đa dạng và thống nhất về thế giới vật lí hơn là việc đi
vào thiết lập những công thức tính toán.
9 Mục tiêu kỹ năng
Trong dạy học vật lí phải chú ý rèn luyện cho HS những kỹ năng sau:

9 Mục tiêu tình cảm, thái độ, tác phong
Trong dạy học vật lí cần chú ý bồi dưỡng cho HS những tình cảm, thái độ và
tác phong mà môn vật lí có nhiều ưu thế để thực hiện. Đó là:
-

Sự hứng thú học tập môn vật lí, rộng hơn là lòng yêu thích khoa học.

-

Ý thức sẵn sàng áp dụng hiểu biết của mình vào các hoạt động trong gia

đình và xã hội để cải thiện đời sống và bảo vệ môi trường.
-

Tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, tỉ mỉ, trung thực.

-

Tinh thần nổ lực phấn đấu cá nhân kết hợp với tinh thần hợp tác trong lao

động học tập và nghiên cứu, ý thức tự học cũng như học hỏi ở người khác.
Đối với ban KHXH, các mục tiêu về tình cảm, thái độ, tác phong nói chung
vẫn giữ nguyên và có điều chỉnh sao cho HS không ngại học môn vật lí.

1.1.3. Trë ng¹i khi thùc hiƯn mơc tiªu vµ ý t−ëng v−ỵt qua trë ng¹i
Để thực hiện được mục tiêu giáo dục đã đề ra, có rất nhiều việc phải làm ở
tầm vó mô của Nhà nước, của toàn xã hội cũng như ở tầm vi mô của mỗi trường
học, lớp học, mỗi GV và HS. Những vấn đề ở tầm vó mô như mục tiêu giáo dục,
thiết kế chương trình, cung cấp các phương tiện dạy học, chính sách đối với người


học của người học. Chương trình chính khoá chỉ cung cấp những kiến thức cơ bản


20

nhất, cố gắng hiện đại nhất, người học phải chủ động tìm cách tự học thêm qua
ngoại khoá và nói rộng ra là qua sự thúc bách của nhu cầu hành động, nhu cầu
nhận thức trong cuộc sống; xã hội chỉ có thể hỗ trợ bằng những tổ chức khác nhau
như giáo dục từ xa, thư viện, câu lạc bộ, …
Do đó, chúng ta cần tập trung sức nâng cao chất lượng dạy và học, trang bò
đủ kiến thức cần thiết đi đôi với tạo ra năng lực tự học, khả năng sáng tạo cho HS.
Năng lực tự học, sáng tạo của người học là mục tiêu dạy học. Thành công của HS
trong tự học là mục tiêu cuối cùng của nhà giáo.

1.2. NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG CHUNG CỦA VIỆC ĐỔI MỚI PPDH VẬT LÍ THPT
1.2.1. Những khó khăn của việc đổi mới PPDH
Để thực hiện được mục tiêu đổi mới giáo dục, phải giải quyết đồng bộ rất
nhiều mặt. Riêng về mặt phương pháp giáo dục, những đònh hướng đổi mới PPDH
đã được đề cập trong các nghò quyết TW4 khoá VII (1/1993), TW2 khoá VIII
(12/1996), trong luật giáo dục (12/1998), trong nghò quyết của Quốc hội khoá X
(12/2000), văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (4/2001), X (4/2006),
trong các chỉ thò và quyết đònh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tinh thần cơ bản của việc đổi mới PPDH là: phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo của HS; bồi dưỡng phương pháp tự học; rèn luyện kỹ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và tạo hứng thú học tập cho HS[8]. Tuy nhiên, việc
thực hiện đổi mới PPDH rõ ràng không đơn giản. Sau đây chúng ta sẽ phân tích
một số lí do làm cho hiệu quả giáo dục chưa cao.
Qua ba lần cải cách giáo dục, chúng ta đã tập trung trí tuệ và nguồn lực giải
quyết nội dung học, sửa chương trình, thay sách, đổi hệ mà chưa giải quyết một
cách thuyết phục vấn đề cải cách PPDH cả ở phương diện xây dựng nền tảng lí

Song, ta đều biết sự tương ứng đó phần lớn là ảo tưởng: có một khoảng cách khá
lớn giữa năng suất lí thuyết và năng suất thực tế. Tính hiệu quả của mô hình phụ
thuộc rất nhiều vào cơ chế phản hồi nhằm kiểm tra lại thông tin thầy truyền đi có
được tiếp nhận tốt không.


22

9 Đây là mô hình có nhiều nhược điểm về mặt học- hành của người học,
người ta quan tâm nhiều đến: Thầy dạy gì? Thầy dạy như thế nào? Mà ít khi tự
hỏi: Học trò học như thế nào? Trò có tự học không? Người ta xác đònh khá đầy đủ
các điều kiện dạy mà ít chú ý đến các điều kiện học.
9 Cuối cùng, càng thực hiện có hệ thống mô hình này, càng có nguy cơ phát
triển tính thụ động và lệ thuộc trong người học: học bằng hành động và sự trung
gian của thầy chứ không phải bằng hành động của chính mình, đó không phải là sự
tự chủ trong học tập. Con người thụ động và lệ thuộc là ngược hẳn với mục tiêu
đào tạo con người tự chủ, năng động và sáng tạo.
Mặc dù mô hình dạy học này đã bò phê phán vì trái với quy luật phát triển
mối quan hệ nội lực- ngoại lực, đi ngược với mục tiêu đào tạo con người tự chủ,
năng động và sáng tạo, song nó vẫn tồn tại và chiếm ưu thế trong nhà trường Việt
Nam, trong thói quen thầy truyền trò nối, “trăm sự nhờ thầy”, từ thế hệ này đến
thế hệ khác. Thói quen: sức nặng ngàn cân, song cũng là nguy cơ đáng sợ!

1.2.2. Những đònh hướng chung của việc đổi mới PPDH vật lí THPT
1- Nghiên cứu áp dụng một cách sáng tạo một số chiến lược dạy học hiện đại
Đổi mới PPDH không có nghóa là xoá bỏ hoàn toàn vai trò của các PPDH
truyền thống, nhưng yêu cầu phải sử dụng các PPDH đó theo tinh thần đổi mới.
Nghóa là vận dụng một số quan điểm tích cực của các chiến lược dạy học hiện đại
vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta. Dạy học không chỉ đơn thuần là truyền thụ kiến
thức mà phải chú trọng đến các phương pháp tạo cơ hội, tạo điều kiện cho người

Kết quả học tập phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động học của HS. Thông qua
hoạt động học HS tự cải tạo chính mình: chiếm lónh kiến thức mới, khắc phục
những hiểu biết sai lầm, phát triển năng lực trí tuệ, rèn luyện kỹ năng tay chân,
trau dồi ngôn ngữ, thể hiện những quan điểm đạo đức và thái độ ứng xử của mình.
Nhiệm vụ chính của GV là tổ chức, hướng dẫn và phải tìm cách kiểm tra được kết
quả hoạt động học của HS giúp HS lónh hội được nền văn hóa xã hội, tạo ra sự
phát triển những phẩm chất tâm lí, hình thành nhân cách của mình.


24

3- Nghiên cứu PPDH theo nhóm
GV cần nghiên cứu PPDH tương tác theo nhóm nhỏ, tổ chức cho HS tranh
luận khoa học, tổ chức hợp thức hoá kiến thức.
PPDH theo nhóm là sự gặp gỡ trực diện giữa GV và HS, hay giữa HS với
HS dưới sự chỉ đạo của GV nhằm để cho HS có thể trao đổi tự do những ý tưởng
về một chủ đề học tập vàø nó mang tính xã hội cao. Phương pháp này tiêu biểu cho
một kiểu làm việc trí tuệ theo nhóm (tổ), tuân theo một nguyên tắc: “Ba anh nông
dân cùng nghó vẫn khôn hơn một ông Gia Cát Lượng”. Phương pháp này có hai
điểm mấu chốt mà ta cần lưu ý: [41]
9 Điểm thứ nhất: “tiếp xúc trực diện” đòi hỏi giữa GV và HS cũng như giữa
HS với nhau phải có mối quan hệ tế nhò, tốt đẹp; đồng thời HS cần phải phát triển
được ở mình một mức độ tự tin nhất đònh, và các em phải được đảm bảo rằng
những ý tưởng của mình sẽ được lắng nghe thật sự tuy rằng không nhất thiết sẽ
được chấp nhận.
9 Điểm thứ hai: “Tự do trao đổi những ý tưởng”. Điều này chỉ có thể xảy ra
trong môi trường lớp học tự do, thư thái và quan trọng là trong tình huống dù ở bất
cứ đâu HS cũng có thể liên hệ mật thiết với chủ đề học tập. Nếu HS không biết
hoặc biết rất ít về nội dung học tập thì GV khó có thể thực hiện thành công phương
pháp này, và việc thảo luận nhóm rất có thể chỉ kết cục bằng sự thuyết giảng của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status