TRẮC NHIỆM LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC tế CÓ đáp án - Pdf 31

Trắc nghiệm môn luật thương mại quốc tế
Nhận định đúng sai! Giải thích
1.

2.

3.

4.

5.

Chỉ những hoạt động thương mại vượt ra khỏi biên giới quốc gia mới được
coi là thương mại quốc tế
Sai vì: ở trong lãnh thổ của 1 quốc gia cũng xảy ra hoạt động thương mại
quốc tế nhưng hoạt động buôn bán ra vào khu vực chế xuất phải đóng thuế,
làm thủ tục hải quan( theo luật hải quan) đây là hoạt động thương mại quốc
tế vì vậy thương mại quốc tế trong nước giống như ở nước ngoại là hoạt
động thương mại quốc tế.
Chỉ những quốc gia có chủ quyền mới là chủ thể của luật thương mại quốc tế
sai vì, theo lý thuyết thì quốc gia phải có chủ quyền nhưng trong thực tiễn
một số quốc gia không có chủ quyền những vẫn tham gia luật thương mại
quốc tế như các nước hong kong, ma cao, đài loan họ vẫn chính thức tham
gia tổ chức thương mại quốc tế wto
Trong trường hợp chủ thể là quốc gia thì chỉ những quốc gia có chủ quyền
mới có thể trở thành chủ thể của luật hương mại quốc tế
Sai vì theo lý thuyết thì quốc gia phải có chủ quyền nhưng trong thực tiễn
một số quốc gia khô
Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải được ký kết thành văn bản
sai vì : theo điều 11 công ước viên 1980 quy định “ hợp đồng mua bán
không cần phải được ký kết hoặc xác nhận bằng văn bản hay phải tuân thủ

- Nsx1: sản xuất ra 9% tổng sản lượng nội địa A của nước B
- Nsx 2 sản xuất ra 5% tổng sản lượng nội địa A của nước B
- Nsx 3 và 4 sản xuất ra 15% tổng sản lượng nội địa A của nước B
- Nếu nsx 4 15% khởi kiện các nsx 1, 2,3 đểu bày tỏ ý kiến về việc khởi
kiện này và nsx 5 56% không có ý kiến gì thì :
- Nếu nsx 2 ủng hộ, 1vaf 3 phản đối tổng sản lượng của các nhà sản xuất
ửng hộ nhà sản xuất 4 và 2 là 20% nhỏ hơn so với 24 tổng sản lượng của
các nhà sản xuất 1 và 3 => đơn kiện sẽ bị bác bỏ do không thỏa mãn điều
kiện i)
- Nếu nhà sản xuất 2 và nhưng nhỏ hơn 25%=> đơn kiện sẽ bị bác bỏ do
thỏa mãn điều kiện i) nhưng không thỏa mãn điều kiện ii).
Tất cả các tập quán thương mại đểu là nguồn của luật thương mại quốc tế:
sai vì không phải bất ký tập quán thương mại nào cũng được xem là tập
quán thương mại quốc tế . tập quán thương mại chỉ được xem là tập quán
thương mại quốc tế với tư cách là nguồn của Luật Thương mại quốc tố khi
nó thỏa mãn các điều kiến pháp lý sau: tập quán thương mại quốc tế là thói
quen trong thương mại được hình thành từ lâu đời, có nội dung cụ thể rõ
ràng, chỉ có một cách hiểu duy nhất, được áp dụng liên tục và được đa số các
chủ thể trong thương mại quốc tế hiểu biết và chấp nhận.
Khi chủ thể là quốc gia tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế giống
như các thương nhân thì luôn được hửng quyền miễn trừ tư pháp
Đúng vì , nhưng để thuận tiện cho việc tham gia các quan hệ quốc tế thì
thông thường các quốc gia từ bỏ quyền miễn trừ tư pháp. Có thể khi kí kết
hợp đồng trong trưởng hợp này tuyên bố từ bỏ quyền miễn trừ tư pháp thì
lúc đó quôc gia giống như một thương nhân, cá nhân.


Hàng hóa được hưởng GSP(Hệ thống ưu đãi phổ cập GSP) phải là những
hàng hóa có xuất xứ hoàn toàn trong nước hoặc có nguyên vật liệu được
nhập khẩu nhưng đã qua quá trính công tái chế cần thiết

quốc tịch của các bên, quy chế dân sự hoặc thương mại của họ, tính chất dân
8.


sự hay thương mại của hợp đồng không được xét tới khi xác định phạm vi áp
dụng của công ước này.
12. Theo công ước viên 1980 thì sự im lặng được coi như là sự đồng ý chấp
nhận hàng. Sai vì theo khoản 1 điều 18 công ước” một lời tuyên bố hay một
hành vi khác của người được chào hàng biểu lộ sự đồng ý với chào hàng cấu
thành chấp nhận chào hàng. Sự im lặng hoặc bấp hợp tác vì không mặc
nhiên có giá trị một sự chấp nhận.
13. Chấp nhận chào hàng chỉ có giá trị khi người được cháo hàng chấp nhận
toàn bộ hàng mà không đưa ra bất kỳ mọt sự sửa đổi nào. Sai vì theo khoản
1 điều 19 công ước viên thì một sự phúc đáp có khuynh hướng chấp nhận
chào hàng nhưng có chứa đựng các điều khoản bổ sung hay những điều
khoản khác mà không làm biến đổi một cách cơ bản nội dụng chào hàng thì
được coi là chấp nhận chào hàng, trừ phi người chào hàng ngay lập tức
không biểu hiện bằng miệng để phản đối những điễm khác biệt đó hoặc gửi
thông báo về sự phản đối của mình cho người được chào hàng. Nếu người
chào hàng không làm như vậy, thì nội dung của hợp đồng sẽ là nội dung của
chào hàng với những sự sửa đổi nêu trong chấp nhận chào hàng với những
sự sửa đổi nêu trong chấp nhận chào hàng.
14. Một quốc gia bán phá gia với biên độ phá giá lơn hơn 2% thì được coi là
hành vi phá giá: sai vì ngoài biên độ phá giá lớn hơn 2%, bán thấp hơn 2%
của giá xuất khẩu và gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho ngành sản
xuất của nước nhập khẩu thì mới được coi là hành vi phá giá.
15. Thuế chống bán phá giá có thể được áp dụng cao hơn mức phá giá: sai,
vì theo khoản 3 điều 9 hiệp định AD mức thuế chống bán phá giá không
được phép vượt quá biên độ bán phá giá được xác định theo như điều 2
16. Một đề nghị được gửi tới nhiều người không xác định cũng được coi là

các điều giải thích trong Incoterm. Trên thực tế các điều khoản của
Incoterms có thể không phù hợp với một số thói quen giao gichj đối với một
số ngành nghề hoặc một số tập quán khu vực………..




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status