Đề cơng luật quốc tế
Cõu 1: Trỡnh by khỏi nim . c im v lch s phỏt trin ca cụng phỏp quc
t
#khỏi nim: Công pháp quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các
quốc gia và các chủ thể khác của công pháp quốc tế thoả thuận xây dựng nên và đảm bảo
thi hành trên cơ sở tự nguyện, bỡnh đẳng để điều chỉnh các quan hệ giữa các chủ thể đó
với nhau nhằm duy trì sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển của các quan hệ quốc tế liờn
quan n an ninh ho bỡnh QT v hp tỏc QT.
#c im
*i tng iu chnh: l cỏc quan h xó hi phỏt sinh trong i sng quc t
liờn quan n an ninh v ho bỡnh quc t v hp tỏc quc t trờn tt c cỏc lnh
vc i sng xó hi v ch th tham gia quan h xó hi ny luụn luụn l cỏc ch
th ca cụng phỏp (phỏp lut chung ca quc t)
*phng phỏp iu chnh: l phng phỏp bỡnh ng v tho thun nu cú
nhng ngoi l nht nh thỡ CPQT thỡ phi dựng bin phỏp cng sn mang
tớnh cht mnh lnh thỡ nú cng khụng nm ngoi s tho thun gia cỏc ch th
ca CPQT da trờn c s bỡnh ng v t nguyn
-Bỡnh ng tho thun cú ngha l õu cú bỡnh ng thỡ ú cú s tho thun
-Vỡ phng phỏp iu chnh cú hai mt c bn ú l tho thun v quyn uy, nú
c th hin hin chng liờn hp quc
*ch th: ch th ca CPQT bao gm quc gia, t chc quc t liờn chớnh ph
v dõn tc u tranh nhm thc hin quyn t quyt dõn tc
*ngun ca cụng phỏp quc tờ
ni dung bờn trong ca nú l quy tc x s, l nhng quy phm bt buc chung
v hỡnh thc ca nú l da trờn VBQPPL, tp quỏn phỏp, tin l phỏp
ngun ca CPQT bao gm 2 loi c bn nh:
+iu c quc t
+Tp quỏn quc t: ch c coi l ngun ca CPQT khi ng thi hi cỏc
iu kin sau õy:
-nú c hỡnh thnh trong thc tin phỏp lý quc t,
-nú c ỏp dng liờn tc lõu di,
rộng nhờ đó công pháp quốc tế có sự phát triển vợt bậc về cả số lợng và chất lợng. Nhng
đến thời kỳ t bản đế quốc thì công pháp quốc tế đã chuyển từ dân chủ tiến bộ sang phản
động.
*Luật quốc tế hiện đại:
Quỏ trỡnh hỡnh thnh CPQT hin i din ra nh sau:
-1917 Cách mạng tháng 10 Nga đã đập tan t tởng phản động của công pháp quốc tế thời
kỳ đế quốc và phát triển thành công pháp quóc tế hiện đại. Sự tiến bộ này thể hiện ở chõ
công pháp quốc tế đợc áp dụng thống nhất trên toàn thế giới,
-1939 chin tranh th gii ln th II n ra, t loi nhiu nguy c ca s dit vong
-1942 hỡnh thnh liờn minh gm 26 quc gia khụng phõn bit th ch chớnh tr KTXH,
chng li phe phỏt xớt
-24/10/1945 liờn hp quc ra i vi s tuyờn b tt c cỏc quc gia trờn th gii u bỡnh
ng, khụng phõn bit giu-nghốo v u cú quyn tn ti trong ho bỡnh dn n thc s
khng nh s ra i ca cụng phỏp quc t hin i
*S tin b ca cụng phỏp quc t hin i c th hin trờn 2 bỡnh din sau õy:
-ni dung ca CPQT hin i cha ng nhng cụng tỏc tin b v mang tớnh cht h
thng hoỏ cao, c bit nú l CPQT chung i mi cỏc thnh viờn trong cng ng quc
t (iu ny khỏc mi CPQT dnh cho cỏc quc gia vn minh)
-Hỡnh thc: cú s chuyn hoỏ khỏ mnh m t cỏc quy phm tp quỏn sang cỏc quy phm
thnh vn . t 1945-2000 cú 35000 vn kin phỏp lý quc t c ng kớ ti u ban th
ký ca liờn hp quc
Công pháp quốc tế có sự thay đổi về chất lợng biểu hiện ở hình thức thể hiện, các
nguyên tắc, đặc biệt là nhiều chế định quan trọng đã đợc pháp điển hoá cao.
Câu 2: Tại sao nói các nguyên tắc cơ bản của CPQT hiện đại là phơng tiện quan
trọng để duy trì trật tự pháp lý QT
Trc khi núi v nguyờn tc ca CPQT mỡnh phi hiu vn CPQT, CPQT nú
c hiu lh thng cỏc nguyờn tc, cỏc quy phm do cỏc ch th ca CPQT
tho thun xõy dng lờn v t nguyn thc hin trờn c s bỡnh ng t do ý chớ
nhm iu chnh cỏc quan h xó hi phỏt sinh trong i sng quc t liờn quan
1.4.Nguyên tắc dân tộc tự quyết:
Các quốc gia có quyền tự do lựa chọn cho mình chế độ kinh tế- chính trị phù hợp
với hnh chớnh cụ thể mà không phụ thuộc vào bất kể một quốc gia nào. Cấm
không đợc thống trị bóc lột dân tộc khác, phải xoá bỏ ngay lập tức chế độ thực
dân.Các dân tộc thuộc địa có guyn sử dụng mọi biện pháp đấu tranh cần thiết
giành độc lập.
1.5.Không sử dụng sức mạnh hoặc đe doạ sử dụng sức mạnh
Cấm chiến tranh xâm lợc . Cấm mọi hoạt động sử dụng sức mạnh đe doạ sử dụng
sức mạnh để chống lại quốc gia khác. Cấm sử dụng sức mạhh hoặc đe doạ sử
dụng sức mạnh để giải quyết các tranh chấp QT . Các quốc gia kiềm chế việc
dùng sức mạnh để trả đũa.
1.6.Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp QT bằng phơng pháp hoà bình
Các quốc gia có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp QT bằng phơng pháp hoà
bình: thông qua đàm phán, điều tra, trung gian, hoà giải, trọng tài, những biện
pháp hoà bình khác. Các quốc gia giải quyết hoà bình các tranh chấp QT trên cơ
sở bình đẳng về chính quyền và phù hợp với tự do ý chí.
1.7.Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau
Cùng nhau hợp tác để giải quyết vấn đè toàn cầu và tăng cờng nghĩa vụ của các
quốc gia với nhau.
1.8. Nguyên tắc tôn trọng quyền cơ bản của con ngời:
Các quốc gia có nhiệm vụ tôn trọng, bảo vệ và bỡnh ng các quyền cơ bản của con
ngời trên cơ sở tất cả các lĩnh vực chính trị, Dõn s , kinh tế, VH-XH.
1.9. Nguyên tắc thiện chí thực hiện các cam kết QT
Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện một cách thiện chí những nhiệm vụ của mình
đã cam kết phù hợp với hiến chơng Liờn hp quc và công pháp QT . Các QG
không đợc viện dẫn vào Pháp luật quốc gia mình để từ chối thực hiện các cam
kết QT.
Trớc tiên ta hãy giả định rằng nếu không có các nguyên tắc QT thì thế giới sẽ
nh thế nào, sẽ xy ra chuyện gì giữa các quốc gia và các t chc QT trên thế giới
. Nh nguyên tắc: Tôn trọng chủ quyền quốc gia. Nếu nh không có nguyên tắc
mỡnh ch kinh t, chớnh tr phự hp vi hon cnh c th m khụng ph thuc hay chu
s can thip ca bt k quc gia no . c thnh lp quc gia c lp hay cựng vi cỏc
dõn tc khỏc thnh lp quc gia liờn bang hay n nht trờn c s t nguyn . Cỏc dõn tc
thuc a, v ph thuc cú quyn s dng mi biờn phỏp cn thit u tranh ginh c
lp dan tc, k c u tranh v trang . Cỏc an tc la chn con ng phỏt trin phự hp
vi truyn thúng lch s, vn hoỏ, tớn ngng iu kin a lý.
õy l mi nguyờn tc ỏp dng cho cỏc dõn tc ang t di s thng tr thc dõn thuc
a k c iu kin c v mi, do vy nguyờn tc ny khụng th ỏp dng cho cỏc dõn tc
ũi ly khai khi cỏc quc gia c lp cú ch quyn.
#Liên hệ với Việt Nam
*Dõy l 1 nguyờn tc ht sc quan trng, v cú ý ngha ln lao i vi cng
ng quc t, c bit l cỏc (quc giõ) dõn tc thuc a ang u tranh ginh
c lp, vỡ nguyờn tc ny núi lờn rng cỏc dõn tc thuc a, ph thuc cú
quyn s dng mi bin phỏp cn thit u tranh ginh c lp dõn tc, k c
u tranh v trang. Do vy nguyờn tc ny l c s lý lun, l phng tin phỏp
lý c bn tin hnh cỏc cuc u tranh gii phúng dõn tc.
*Liờn h vi Vit Nam: i vi dõn tc Vit Nam, thỡ õy l 1 nguyờn tc quan trng v
ó c ỏp dng trit vo cụng vic u tranh ginh c lp dõn tc, cỏc nh lónh o
v nhõn dõn Vit Nam ó s dng tinh thn c bn ca nguyờn tc ny ngy 2/9/45
Ch tch H Chớ Minh ó c tuyờn ngụn c lp, cụng b s ra i ca nc Vit Nam
dõn ch cng ho l 1 nc c lp khụng phự thuc. Trong sut quỏ trỡnh u tranh t
khi ginh c lp n khi gii phúng hon ton Min nam, thng nht t quc tựi Vit
Nam vn tip tc t nguyờn tc ny lờn hng u c bit l trong quỏ trỡnh khỏng chin
chng thc dõn Phỏp v cuc ỏu tranh ngoi giao ti Ginev nm 1945, v cho n khi
din ra hi ngh Paris 1975 v vn ho bỡnh Min nam Vit Nam thỡ nguyờn tc ny
li 1 ln na c ỏp dng v mang li thng li cho dõn tc Vit Nam ỏch quc xõm
lc v can thip.
Câu 4: Tại sao nói biển cả không phụ thuộc vào chủ quyền và quền ti phỏn của
bất kỳ quốc gia nào?
Tất cả các quốc gia có biển đều có chủ quyền và quyền tài phán của mình trên
hi lý tớnh t ng c s.
-Bn cht pháp lý: các quốc gia ven bin có chủ quyền đầy đủ và hoàn toàn đối
với lãnh hải của mình cũng nh i vi vựng trời ở phía trên, đáy biển và lũng đất
dới ỏy bin phớa di lónh hi.
-Ch i li:
+Tàu thuyền nớc ngoài đợc quyn qua lại vô hại trong lãnh hải ca quc gia ven
bin.
-Quyền tài phán:
+i vi tu qun s c hng quyn min tr t phỏp.
+i vi tu dõn s v c bn vn chu quyn ti phỏn ca quc gia ven bin i
nhng hnh vi xy ra ngoi tu. i vi 1 s hnh vi xy ra trong tu nu quc
gia ven bin xột thy cú nh hng n ho bỡnh v an ninh ca quc gia mỡnh
hoc theo ngh ca thuyn trng thỡ cú quyn ỏp dng cỏc bin phỏp t phỏp
theo phỏp lut ca mỡnh.
*Vùng tiếp giáp lãnh haỉ: Là vùng nằm phía ngoài và tiếp giáp với lãnh hải quốc gia
ven biển, có bề rộng không quá 24 hải lý tính từ đờng cơ sở.
-B/c pháp lý: l vựng bin lng cc trong ú quc gia ven bin cú cỏc quyn
ch quyn trong cỏc lnh vc hi quan, thu khoỏ, y t v nhp c.
*Vựng c quyn kinh t: l 1 vựng bin nm ngoi lónh hi v tip giỏp lónh
hi v cú b rng khụng quỏ 200 hi lý tớnh t ng c s.
-Có đặc quyền v đánh cá, khai thác tài nguyên sinh vt.
-Có đặc quyền v mt quản lý bo v môi trờng bin.
-Có đặc quyền i vi cỏc hot ng khai thỏc nhm thăm dò khai thác vùng
biển phục vụ kinh tế và i vi vic nghiên cứu khoa học.
+Trong vựng c quyn kinh t ny ca quc gia ven bin thỡ tu thuyn, mỏy
bay ca tt c cỏc nc, dự cú b bin hay khụng cú b bin u c hng
quyn t do hng hi, t do bay trờn khụng, t do t dõy cỏp v ng dn ngm.
-Thm lc a, thỡ quyn quc gia ven bin cú quyn thm do v khai thỏc
ngun li t nhiờn, iu chnh vic khoan thm lc a vỡ bt k lý do no, v
quc gia ven bin cú quyn bo v mụi trng bin thm lc a.
-Khuyến khích và thúc đẩy vic phát triển thơng mại, kinh tế-văn hoá, khoa hc
k thut giữa nớc mình với nớc sở tại.
-Chức năng hành chính và công chứng đối với công dân và pháp nhân nớc mình.
-Cấp hộ chiếu và giấy tờ đi đờng cho công dân nớc mình cũng nh cấp thị thực và các
tài liệu thích hợp cho những ngi mun c đến nớc lãnh sự.
-Thông báo tình hình kinh tế, thơng mại, văn hoá, khoa học kỹ thuật của nớc tiếp
nhận lãnh sự cho nớc mình.
*Cấp bậc c quan và ngời đứng đầu cơ quan:
-Tổng lãnh sự quán-ng u l tng lónh s.
-Lãnh sự quán- ng u l lónh s.
-Phó lãnh sự quán- ng u l phú lónh s.
*Nhân viên cơ quan địa diện lãnh sự:
Viờn chc lónh s l nhng ngi thc hin chc nng lónh s v l ngic
hng quyn u ói min tr lónh s nh quyn bt kh xõm phm v tr s, h
s, lu tr v ti liu bt c õu bt c ni no, vỡ th tớn i vi c quan i
din lónh s.
+Cũn viờn chc lónh s: thỡ c quyn min tr t phỏp, ch cú th b bt hoc
tm giam khi phm trng ti v phi c bỏo cỏo ngay cho ngi ng u c
quan i din lónh s.
+Ngoi ra cũn cú nhõn viờn hnh chớnh lónh s , nhõn viờn hnh chớnh k thut
v nhõn viờn phc v.
*Bổ nhiệm đại diện lãnh sự
-Bộ trởng ngoại giao dựa vào pháp luật nớc mình bổ nhiệm đại diện lãnh sự, ngời
đứng đầu c quan i din lónh s bng cỏch cpbng lónh s.
-Bằng lãnh sự đợc gửi lên chính quyền nớc tiếp nhận để xin giấy chấp nhận. Nớc
tiếp nhận có quyền từ chối cấp cp giy chng nhn lónh s mà không phải
thông báo lý do cho nc c lónh s bit.
*Khu vực lãnh sự:l phm vi khụng gian lónh th m c quan i din lónh s
hot ng thc hin chc nng lónh s, khu vc lónh s do 2 nc hu quan
tho thun.
-Quyền u đãi miễn trừ ngoại giao của viên chức ngoại giao cũng rộng hơn so với
viên chức đại diện lãnh sự
VD:Nh quyền Viên chức ngoại giao không bị bắt, tạm giữ dới bất kì hình thức
nào, quyền miễn trừ xét xử hình sự, dân sự, HC
*Túm li im khỏc bit gia c quan i din lónh s v c quan i din ngoi
giao
-V quyn hn thỡ c quan ngoi giao cú quyn hn rng ln, cú th thay mt
nc mỡnh ti nc s ti trờn nhiu phng din (mi iu), tỡm hiu tỡnh hỡnh
tt c cỏc hot ng ca nc s ti bỏo cho nc mỡnh bng cỏc phng tin
hp phỏp , y mnh quan h hu ngh hp tỏc.
-C quan ngoi giao l c quan i ngoi ca 1 quc gia úng trờn lónh th
nc khỏc.
-C quan ngoi giao v viờn chc ngoi giao rt ln so vi viờn chc lónh s
(quyn min tr t phỏp, thu hi quan ).
Câu 6: Trỡnh by c s phỏp lý v c s thc t ca trỏch nhim phỏp lý quc t
Ti sao CPQT li t ra vn trỏch nhim phỏp lý quc t i vi quc gia ?
1.Trình bày cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế của trách nhiệm pháp lý quốc tế
1.1 Cơ sở pháp lý: Là tổng thể các quy phạm pháp luật quy định hành vi nào của
chủ thể đợc coi là hành vi vi phạm CPQT
Cơ sở pháp lý của TNPLQT đợc ghi trong các điều ớc, tập quán, quyết định
TAQT, t chc QT và các văn bản đơn phơng của quốc gia.
1.2 Cơ sở thực tế
-Hành vi vi phạm CPQT là cơ sở thực tế để truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với
các chủ thể của CPQT.
-Hành vi vi phạm CPQT có những dấu hiệu cụ thể
+Là hành vi trái pháp luật
+Thiệt hại xảy ra
+NQH nhân quả giữa hành vi vi phạm CPQT và thiệt hại xảy ra.
+Lỗi của hành vi vi phạm
2.Tại sao?
cnh v theo hng dn ca cng v hoa tiờu VitNam, ch c s dng cỏc
thit b cn thit bo m cho an ton hng hi v tn s liờn lc ó ng ký, n
ỳng ca khu cng theo tuyn ng v hnh lang quy nh(iu 7 Ngh nh
55/CP).
+Đối với tàu dân sự: Phải đi đến một địa điểm đã quy định, chờ các lực lợng biên
phòng, a im y tế, hi quan lờn kim tra v làm các thủ tục nhập cảnh, ng thi
ch tu hoa tiờu dẫn đờng vào cảng.
-Quyền tài phán: i vi tàu dân sự v tàu quân sự:
*Quy chế pháp lý lãnh hải: quốc gia ven biển có chủ quyền đầy đủ, hoàn toàn đi
lãnh hải của mình cũng nh đối với vùng trời ở phía trên, vùng đáy biển và lòng
đất dới đáy biển ở phía dới lãnh hải.
+Chế độ qua lại: Tàu thuyền nớc ngoài đợc qua lại vô hại lãnh hải quốc gia ven
biển.
Qua lại có 3 trờng hợp: Đi qua lãnh hải mà không vào nội thuỷ, đi qua lãnh hải
vào nội thuỷ, đi từ nội thủy qua lãnh hải và ra biển .
-Qua lại vô hại: Tàu thuyền đi trong tình trạng bình thờng, liên tục, không dừng
lại, không thả neo, không có những hành vi vi phạm pháp luật của quốc gia ven
biển. Việc qua lại phải nhanh chóng liên tục.
Về giống nhau:
-Nội thuỷ và lãnh hải đều là thuộc chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
-Đều phải tuân theo luật biển quốc tế
-Đều phải tuân theo pháp luật quốc gia
Về khác nhau:
-Nội thuỷ: Có chủ quyền hoàn toàn đầyđủ tuyệt đối tàu thuyền nớc ngoài vào
phải xin phép trớc.
-Lãnh hải: Có chủ quyền hoàn toàn đầy đủ. Khi vào lãnh hải không phỉa xin
phép trớc. Và có thể đi qua lại vô hại.
Câu 8: Chng minh Sự tiến bộ của CPQT hiện đại so với CPQT ca thời kì trớc
Trả lời:
CPQT của các thời kỳ trớc còn có rất nhiều điểm hạn chế so với CPQT hiện đại
-Tiến bộ về nội dung: CPQT hiện đại đã quy định những nguyên tắc hết sức tiến
bộ và áp dụng chung cho cả thế giới. Nh nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc
gia, nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ quốc gia khác
công pháp quốc tế hiện đại điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong đời sống quốc tế
giữa các chủ thể.
-Chủ thể của công pháp quốc tế đợc mở rộng bao gồm các quốc gia, tổ chức quôc tế liên
chính phủ, và các dân tộc đấu tranh nhằm thực hiện quyền tự quyết dân tộc.
-Đặc biệt tính chất tiến bộ của công pháp quốc tế hiện đại thể hiện ở hàng loạt các nguyên
tắc tiến bộ của nó đó là nguyên tắc tôn trọng chủ quyền giữa các quốc gia nguyên tắc bình
đẳng về chủ quyền giữa các quóc gia nguyên tắc không can thiệp vào cong việc nội bộ
của quốc gia khác, nguyên tắc dân tộc tự quyết, nguyên tắc không sử dụng hoặc là đe doạ
sử dụng sức mạnh, nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phơng pháp hoà
bình, nguyên tắc các quốc gia có trách nhiệm hợp tác với nhau. Nguyên tắc tôn trọng
quyền tự quyết của con ngời và cuối cùng là nguyên tắc thiện chí thực hiện cam kết.
-Tiến bộ về hình thức: Thời kì trớc nguồn của CPQT chủ yếu là tập quán pháp thì
trong CPQT hiện đại nguồn của nó là điều ớc quốc tế đợc áp dụng thống nhất
trờn phạm vi toàn cầu chứ không mang tính khu vực nh thời kì trớc.
Câu9: Trình bày khái niệm và quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia
*KN: lãnh thổ quốc gia là bộ phận cấu thành của quốc gia, bao gồm vùng đất,
vùng nớc, vùng trời phía trên và lòng đất phía dới thuộc chủ quyền hoàn toàn,
đầy đủ và tuyệt đối của một quốc gia nhất định.
Ngoài ra tất cả các tàu biển máy bay, tàu vũ trụ có mang cờ hay dấu hiệu đặc
biệt khác của quốc gia, cq đại diện ngoại giao, đờng ống dẫn công trình, thiết bị
của quốc gia nằm ngoài lãnh thổ quốc gia nh ng đợc Luật quốc tế.
-Vựng t l ton b t lin, hi o ca quc gia.
-Vựng nc l ton b phn nm trong biờn gii quc gia.
-Lũng t l phn nm di vựng t v vựng nc ca quc gia.
-Vựng tri l khụng gian nm trờn vựng t v vựng nc.
-Trong ú cũn cú lónh th tng trng.
*Quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia
-Cấm mọi hoạt động sử dụng sức mạnh hoặc đe doạ sử dụng sức mạnh để chống
lại các quốc gia khác.
-Cấm sử dụng sức mạnh hoặc đe doạ sử dụng sức mạnh để giải quyết các tranh
chấp quốc tế.
-Các quốc gia kiềm chế việc dùng sức mạnh để kiềm chế.
Liên Hợp quốc quyđịnh tất cả thành viên LHQ từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử
dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự xâm phạm về lãnh thổ hay
nền độc lập của bất kỳ quốc gia nào cũng nh bằng cách khác trái với mục đích
LHQ
*ý nghĩa:
*Nội dung nguyên tắc hoà bình để giải quyết các tranh chấp quốc tế.
-Điều 2 Khoản 3 Hiến chơng LHQ quy định: Tất cả các nớc thành viên LHQ giải
quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn
hại hoà bình, an ninh thế giới và công lý.
-Cỏc quc gia gii quyt ho bỡnh cỏc tranh chp quc t trờn c s bỡnh ng v
ch quyn v phự hp vi nguyờn tc t do ý chớ.
-Các quốc gia cú ngha v giải quyết hoà bình các tranh chấp quốc tế thông qua
một trong các biện pháp sau: đàm phán, điều tra, trung gian, hoà giải, trọng tài,
toà án những phơng pháp hoà bình khác mà các bên lựa chọn.
* ý nghĩa:
Câu 11: Tại sao li đặt ra vấn đề trách nhiệm pháp lý quốc tế trong CPQT hin i ?
Trả lời:
Trách nhiệm pháp lý là hậu quả cảu pháp lý phát sinh đối với các chủ thể khi có
hành vi vi phạm Công pháp quốc tế hoặc thoái thác thực hiện nghĩa vụ quốc tế,
trong đó bên gây thiệt hại có nghĩa vụ đáp ứng các đòi hỏi về mặt chính trị và vật
chất cảu bên bị hại và trong trờng hợp đặc biệt có thể phải gánh chịu sự trừng
phạt cảu cơ sở của Công pháp quốc tế.
Nh vậy để đảm bảo cho quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khi tham gia
vào qhệ quốc tế đòi hỏi Công pháp quốc tế phải đặt ra vấn đề trách nhiệm pháp
lý cụ thể là vì các lý do sau:
CPQT phải đặt ra vấn đề TNPL quốc tế, nh một biện pháp cỡng chế buộc chủ thể
vi phạm phải gánh chịu các hậu quả bất lợi do hành vi vi phạm CPQT. Và thông
qua đó trật tự PL quốc tế mới đợc duy trì và củng cố.
-Nếu trong công pháp quốc tế mà không đặt ra vấn đề trách nhiệm pháp lý quốc
tế CPQT sẽ nh thế nào? CPQT đợc hình thành trên cơ sở các chủ thể, các bên
tham gia kí kết điều ớc quốc tế trê cơ sở bình đẳng, tự nguyện do đó các bên có
trách nhiệm thực hiện một cách đầy đủ và chặt chẽ, do đó hình thức xử lý là phải
gánh chịu những hậu quả mà các bên gây ra. Những quy định chế tài đó đã đợc
các bên thoả thuận và đợc ghi nhận trong những điều ớc quốc tế mà các bên kí
kết.
-Tại sao phải đặt vấn đề trách nhiệm quốc tế là bởi vì nội dung của nó
+Các chủ thể CPQT có hành vi vi phạm CPQT hoặc không thực hiện cam kết
quốc tế phải bồi thờng thiệt hại xảy ra là thi hành các biện pháp có hiệu quả
nhằm bảo đảm không tái phạm trong tơng lai.
+Bên bị hại có quyền yêu cầu các chủ thể vi phạm nhiệm vụ phải thực hiện trách
nhiệm pháp lý quốc tế và phải bồi thờng thiệt hại nếu có hnh vi xảy ra.
Câu 12: Tại sao nói quốc gia là chủ thể cơ bản và chủ yếu của CPQT
Trả lời:
*.Khái niệm chủ thể cảu cpqt.
-ch th cảu cpqt là bộ phận cấu thành cơ bản cảu quan hệ pháp lý quốc tế, là
thực thể đã, đang và sẽ tham gia vào các quan hệ quốc tế một cách độc lập có
đầy đủ quyền và nghĩa vụ quốc tế và có khả năng gánh vác những trách nhiệm
pháp lý quốc tế do những hành vi cảu mình gây ra.
-Trình tự cảu công pháp quốc tế gồm : QG, T/c quốc tế liên chớnh ph, các dân
tộc đang đấu tranh nhằm thực hiện quyền dân tộc tự quyết.
*.Trong các chủ thể thì QG là chủ thể chủ yếu cảu cpqt vì các lý do sau:
-Thứ 1 là: QG là nhân tố quyết định sự ra đời và tồn tại cảu cpqt vì cpqt chỉ đợc
hình thành trên cơ sở có sự xuất hiện cảu các QG, t/c và các QG này phải hình
thành các mối liên hệ với nhau chính vì lý do đó mà ta có thể khẳng định nếu
không có QG thì sẽ không có cpqt.
*.Trớc hết ta phải khẳng định với nhau rằng nếu không có quốc gia thì cũng không
có CPQT, sự tồn tại của quốc gia cũng là sự tồn tại của CPQT.
*Trong suốt chiều dài lịch sử của CPQT số lợng chủ thể luôn luôn thay đổi, nhng
quốc gia vẫn là chủ thể của CPQT. Nh trong thời kì chiếm hữu nô lệ thì bên cạnh
quốc gia là chủ thể của CPQT còn có nhà vua, mọi quyết định của nhà vua cũng
làm thay đổi những quan hệ quốc tế. Sang thời kì TBCN thì nhà vua, nhà thờ,
lãnh chúa không còn là chủ thể của CPQt xuất hiện các tổ chức quốc tế liên
chính phủ, chủ thể này là sự liên kết giữa các quốc gia cùng nhau giải quyết
những vấn đề mà một quốc gia không thể làm đợc . Sang thời kì CPQTHĐ, do
phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nớc và dân tộc thuộc địa lên
cao, thêm vào đó CPQT còn có nguyên tắc dân tộc tự quyết nên xuất hiện loại
chủ thể mới tồn tại bên cạnh quốc gia, tổ chức liên chính phủ đó là dân tộc đấu
tranh nhằm thực hiện quyền tự quyết dân tộc.
*Thông qua việc phân tích các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể ta có thể rút ra
kết luận: DT đấu tranh giành quyền tự quyết dân tộc là chủ thể đặc biệt của
CPQT, bởi nó cha phải là quốc gia mà chỉ đang trong quá trình hình thành quốc
gia, mọi động thái củanó khi tham gia vào các quan hệ quốc tế chủ yếu nhằm
mục tiêu đẩy nhanh quá trình hình thành quốc gia. T/c QT liên chính phủ là chủ
thể hạn chế bởi nó đợc chính các quốc gia thành lập, sự tồn tại của nó phụ thuộc
vào ý chí của quốc gia thành viên, hơn nữa nó chỉ tham gia quan hệ quốc tế trong
các lĩnh vực thuộc chức năng nhiệm vụ của mình. Trong khi đó căn cứ vào quyền
và nvụ của quốc gia thì quốc gia có đầy đủ t cách tham gia vào mọi hoạt động
của đời sống quốc tế trên tất cả các lĩnh vực mà không có bất kì hạn chế nào.
Bờn cnh ú quc gia c coi l ch th ch yu ca cụng phỏp quc t vỡ nú cú th tham
gia vo mi hot ng lnh vc m cụng phỏp quc t iu chnh m khụng cú bt k 1
hn ch no, cũn cỏc dõn tc ang u tranh ginh c lp h cha phi l 1 quc gia nờn
mi ng thỏi ca nú ch l nhm vo mc tiờu hỡnh thnh nờn 1 quc gia c lp vỡ vy
nú ch l ch th c bit ca cụng phỏp quc t, t chc quc t liờn chớnh ph li l ch
th hn ch bi nú c cỏc quc gia thnh lp nờn vỡ vy s tn ti ca nú ph thuc vo
ý chớ ca cỏc quc t thanh viờn, hn na nú ch c tham gia vo quan h quc t trờn 1
CPQT điều ớc quốc tế là nguồn chủ yếu.
TPQT VBPLQG là nguồn chủ yếu.
*Phơng pháp điều chỉnh:
+CPQT: quyền bình đẳng về chủ quyền của quốc gia
+TPQT: Đây là các giao lu dân sự có yếu tố nớc ngoài
*Biện pháp cỡng chế:
+CPQT không quy nh cụ thể các biện pháp cỡng chế vì không có cq giải quyết
đứng tên các quốc gia. Vì nó xuất phát từ nguyên tắc bình đẳng, thoả thuận, tự
nguyện.
+TPQT:
-Quy định cụ thể các biện pháp cỡng chế
-Sử dụng các VBQPPL của quốc gia để giải quyết.
Câu 14: Trình bày khái niệm và thủ tục kí kết điều ớc quốc tế? Việc thực hiện
các điều ớc quốc tế đợc dựa trên nguyên tắc nào, tại sao?
Trả lời:
#Khái niệm:
Điều ớc quốc tế là văn bản pháp lý quốc tế do các quốc gia và các chủ thể khác
của CPQT thiết lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, thoả thuận giữa các chủ thể
của CPQT nhằm xác lập, thay đổi, hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp
chế.
#Thủ tục kí kết điều ớc quốc tế:
*KN kí kết điều ớc quốc tế: Là việc cơ quan Nhà nớc, ngời có thẩm quyền thực
hiện nhng hnh vi phỏp lý từ đàm phán, kí kết, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia
nhập cho đến khi điều ớc quốc tế có hiệu lực.
*Quy trình:
-Đàm phán:
+Là việc các bên trao đổi, đề xuất ý kiến trên cơ sở bình đẳng thoả thuận, nhằm
xây dựng lên nội dung của điều ớc quốc tế và những vấn đề có liên quan
+ở nớc ta thẩm quyền quyết định đàm phán đợc quyết định:
.Chủ tịch nớc quyết định đàm phán điều ớc quốc tế kí kết với dạnh nghĩa Nhà n-
+Thẩm quyền gia nhập điều ớc quốc tế: Chủ tịch nớc, Chính phủ
-Bảo lu điều ớc quốc tế:
+Sự cần thiết: Để đảm bảo sự tham gia đông đảo của các quốc gia vào điều ớc quốc
tế nhiều bên vì lợi ích hoà bình, an ninh và hợp tác quốc tế.
+Bảo lu có quyền tuyên bố đơn phơng do một bên tham gia điều ớc thực hiện khi kí,
phê duyệt, phê chuẩn hoặc gia nhập điều ớc quốc tế nhiều bên nhằm loại trừ hoặc
thay đổi hệ quả pháp luý của một số điều khoản nhất định của điều ớc quốc tế
-Đăng kí điều ớc quốc tế: Đợc tiến hành bởi Ban th kí LHQ nhằm công bố rộng rãi nội
dung điều ớc quốc tế và các chủ thể khác có nhiệm vụ tôn trọng
#Việc thực hiện điều ớc quốc tế dựa trên nguyên tắc: Tự nguyện thực hiện các cam
kết quốc tế là nguyên tắc cơ bản. Bởi vì mỗi điều ớc có hiệu quả và có giá trị ràng
buộc đối với tất cả các bên tham gia điều ớc đó và các bên phải nghiêm chỉnh thi
hành. Đồng thời các quốc gia cũng không đợc viện dẫn. Vo phỏp lut trong nớc đề
từ chối thực hiện các điều ớc quốc tế mà mình tham gia kí kết.
Câu 15: Trình bày KN, đặc điểm của sự công nhận chủ thể CPQT. vn cụng
nhn cú quyt nh ti t cỏch ch th ca mt thnh viờn mi hay khụng? ti
sao?
Có những định nghĩa khác về sự công nhận chủ thể trong công pháp quốc tế.
-viện nghiên cứu luật pháp quốc tế LaHay đã đa ra định nghĩa sau: Sự công nhận
là một hành vi pháp lý tự do mà theo đó một hoặc nhiều quốc gia công nhận
sựtồn tại của một chủ thể con ngời có tính chất về mặt chính trị trong một hình
thể nhất định, độc lập đối với mọi quốc gia hiện tại cùng có đủ năng lực làm tròn
những nghĩa vụ phát sinh theo công pháp quốc tế và do chính hành vi quản lý
tựdo đó, những quốc gia công nhận phát biểu ý kiến độc lập của mình về việc
công nhận tập thể mới đó là một thành viên của cộng đồng quốc tế.
-Học trong hiến chơng bôgôta năm 1948 do các quốc gia ở Châu mỹ ký kết đã đ-
a ra định nghĩa sau: Sự công nhận là hành vi bao hàm ý chí của quốc gia công
nhận rằng đoàn thể đợc công nhận có t cách một pháp nhân với đủ mọi quyền và
nghĩa vụ do Luật pháp quốc tế quy định.
-Từ điển ngoại giao của Liên Xô xuất bản 1971 địnhnghĩa sựcông nhận quốc tế
+Nhằm thiết lập quan hệ hoặc khẳng định lại quan hệ
+Quyết định t cách chủ thể là: Dân sự, Lãnh thổ, Chủ quyền quốc gia
Câu 16: Tại sao nói nội thuỷ thuộc chủ quyền hoàn toàn đầy đủ và riêng biệt, nhng
lãnh hải chỉ thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia ven biển.
*Quy chế pháp lý của nội thuỷ
+Nội thuỷ là vùng nớc biển nằm trong đờng cơ sở và tiếp liền với bờ biển
+Quy chế pháp lý:
-Chế độ đi lại: Hết sức nghiêm ngặt dù là tàu quân sự hay dân sự muốn vào nội
thuỷ của một nớc thì phải xin phép trớc và chỉ đợc vào nội thuỷ của một nớc khi
đợc quốc gia ven biển chấp nhận.
Các tàu khi đi vào nội thuỷ phải theo hớng dẫn của hoa tiêu.
-Quyền tài phán: Chỉ áp dụng đối với hành vi biểu hiện ra bên ngoài con tàu, còn
hành vi xảy ra trong tàu thì nó sẽ tuân theo pháp luật của nớc mà tàu mang cờ.
-Tàu quân sự đợc hởng quyền miễn trừ t pháp một cáh tuyệt đối nếu có vi phạm
PL thì chỉ bị trục xuất ra khỏi nội thuỷ.
+Bản chất pháp lý của nội thuỷ: Đây là một bộ phận cấu thành nên lãnh thổ quốc
gia thuộc chính quyền hoàn toàn đầy đủ và riêng biệt của quốc gia ven biển.
*Quy chế pháp lý lãnh hải
+lãnh hải là nguồn tiếp liền với nội thủy và có bề rộng không quá 12 hải lý tính
từ đờng cơ sở.
+Quy chế pháp lý:
-Chế độ đi lại: ở trong lãnh hải thì tàu chuyền nớc ngoài đợc quyền qua lại vô
hại.
-Quyền tài phán: Giống nội thuỷ
-Bn cht pháp lý: Đây là một bộ phận cấu thành nên lãnh thổ quốc gia thuộc
chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia ven biển, nó chỉ có một ngoại lệ
duy nhất là mất đi tính riêng biệt là cờng độ qua lại vô hại
Vậy ở lãnh hải quốc gia ven biển chỉ t/h chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ chứ
không tuyệt đối nh ở nội thuỷ vì ở lãnh hải có đủ thiệt so với nội thuỷ là ở cờng
độ qua lại vô hại. Nếu nh tàu thuyền nớc ngoài muốn vào nội thủy phải xin phép
vào nội thuỷ, đi từ nội thủy qua lãnh hải và ra biển .
-Qua lại vô hại: Tàu thuyền đi trong tình trạng bình thờng, liên tục, không dừng
lại, không thả neo, không có những hành vi vi phạm pháp luật của quốc gia ven
biển. Việc qua lại phải nhanh chóng liên tục.
*Về giống nhau:
+V bn cht phỏp lý ni thu c gn lỡn vi lc a t di ch quyn
hon ton y v tuyt i ca quc gia ven bin. Cũn lónh hi thỡ quc gia
ven bin cú ch quyn y v hon ton i vi lónh hi ca mỡnh cng nh
vựng tri phớa trờn, y bin, lũng t di y bin phớa di lónh hi.
+V quyn ti phỏn ca quc gia ven bin:
#i vi tu quõn s c hng quyn min tr t phỏp.
#úi vi tu dõn s v c bn vn chu quyn ti phỏn ca quc gia ven bin i
vi nhng hnh vi xy ra ngoi tu. i vi 1 s hnh vi xy ra trong tu nu
quc gia ven bin xột thy cú nh hng n ho bỡnh v an ninh ca quc gia
mỡnh hoc theo ngh ca thuyn trng thỡ cú quyn ỏp dng cỏc bin phỏp t
phỏp theo phỏp lut ca mỡnh.
Túm li.
-Nội thuỷ và lãnh hải đều là thuộc chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
-Đều phải tuân theo luật biển quốc tế
-Đều phải tuân theo pháp luật quốc gia
*Về khác nhau:
-Nội thuỷ: Có chủ quyền hoàn toàn đầy đủ tuyệt đối tàu thuyền nớc ngoài mun
vo vựng ni thu cỏc nc ven bin cng phi xin phộp v phi c phộp ca
quc gia ven bin mi c vo .
-Lãnh hải: Có chủ quyền hoàn toàn đầy đủ. Khi vào lãnh hải không phỉa xin
phép trớc. Và có thể đi qua lại vô hại.
Câu 18: Phân tích nội dung, ý nghĩa nguyên tắc "dân tộc tự quyết"
Tại Điều 1 Khoản 2 của Hiến chơng LHQ ghi rõ mục đích LHQ là phát triển
quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và
quyền tự quyết. Ngày 14/12/1960, Đại hi ng liờn hp quc đã thông qua bản
ngi VN, bt lun c sinh õu. V a tr sinh ra cú quc tch VN, bt
lun ni sinh õu nu thuc 1 trong 2 trng hp sau:
Cú cha hoc m l ngi VN cũn ngi kia khụng cú quc tch.
Cú m l cụng dõn VN, cũn ngi kia khụng rừ l ai,
+Theo nguyờn tc ni sinh: VN s dng nguyờn tc ny 1 cỏch hn ch #cha m
l ngi khụng quc tch nhng cú ni thng trỳ VN. Cú m l ngi khụng
quc tch nhng cú ni thng trỳ ti VN, khụng rừ cha l ai. Tr s sinh b b
ri, tr em c tỡm thy trờn lónh th VN.
B.Theo s ra nhp:
+do xin vo quc tch VN: thỡ phi tho món cỏc iu kin sau õy:
Cú nng lc hnh vi dõn s y .
Tn trng phỏp lut v truyn thng dõn tc VN.
Bit tiờng vit ho nhp cựng cng ng.
ó c trỳ VN ớt nht 5 nm.
Cú kh nng t m bo cuc sng VN.
+Do kt hụn, do c nhn lm con nuụi, cú li cho nh nc VN, cú cụng lao
úng gúp xõy dng v bo v t quc VN, thỡ s c nhp quc tch VN khi
tho món iu kin th nht v th 2 ca iu trc.
C.Theo s phc hi quc tch c ỏp dng i vi nhng ngi trc õy cú
quc tch VN ó mt quc tch ny mun quay tr li thuc cỏc trng hp sau:
+Xin hi hng.
+Cú v, chng cha m l ngi VN.
+Cú cụng lao, cú li ớch cho nh nc VN.
D.Theo s la chn, ch t ra khi cha hoc m l ngi VN cũn ngi kia l
ngi nc ngoi.
-Phỏp lut VN ỏp dng vic hng quc tch theo s la chn, khi cha hoc m
l ngi VN, cũn ngi kia l ngi nc ngoi.
Câu 20: Trình bày quyền u đãi là miễn trừ ngoại giao. Vỡ sao viờn chc ngoi
giao li c hng nhng quyn ú?
đối với việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nớc, pháp nhân, công dân
nớc mình cũng cũng nh trong việc thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các nớc.
Trong khi đó nhân viên ngoại giao là ngời trực tiếp thực hiện các chức năng đó
và để hoàn thành những trọng trách mà mình gánh vác CPQT đã ghi nhận cho
viên chức ngoại giao có quyền u đãi và miễn trừ không phảilà ngoại lệ của nớc
này giành cho nớc khác mà mình đợc áp dụng chung cho phạm vi toàn cầu trên
cơ sở nguyên tắc "có đi có lại".
*Nh vậy ta thấy các chức năng mà chính quyền đại diện thực hiện hợppháp của
Nhà nớc, pháp nhân công dân nớc mình cũng nh trong việc thúc đẩy các quan hệ
hữu nghị giữa 2 nớc. Trong khi đó viên chức ngoại giao lạ là một mình gánh vác
công pháp quốc tế đã ghi nhận cho viên chức ngoại giao các quyền u đãi và miễn
trừ rất đặc biệt. Hơn nữa viên chức ngoại giao đợc hởng những quyền uđãi và
miễn trừ không phải là một ngoại lệ của một nớc này giành cho một nớc khác mà
đợc áp dụng chung trên phạm vi toàn cầu trên cơ sở nguyên tắc có đi,cólại.
Đồng thời việc công pháp quốc tế ghi nhận các quyền uđãi và miễn trừ (ngoại
giao) cho viên chức ngoại giao là để đảm bảo cho hoạt động ngoại giao đợc hoạt
động liên tục, không bị gián đoạn, gây khó khăn chonớc cử đại diện.
Câu 21:Trình bày vai trò của Liên hợp quốc trong việc gìn giữ hoà bình và an
ninh quốc tế?
LHQ là một tổ chức quốc tế lớn nhất hiện nayvới sự gia tăng của gần 200 quốc
gia đã tạo nên những mối liên hệ hữu nghị giúp nhau cùng phát triển đặc biệt
là tính chất LHQ có vai trò rất lớn trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
Vai trò này dợc thể hiện qua các khía cạnh sau đây:
1.Vai trò thực hiện thông qua lịch sử hình thành của LHQ
-u nm 1945 khi chin tranh th gii 2 sp kt thỳc hi ngh tam cng(Anh,
M, Xụ) hp ti Yanta Min nam Liờn xụ ó quyt nh thnh lp ra 1 t chc
Liờn hp quc duy trỡ ho bỡnh v an ninh th gii.
- thc hin ngh quyt trờn ngy 25/4-26/4 nm 1945 i biu 50 nc trờn
th gii ó hp ti Xan phan xixcụ thụng qua hin chng Liờn hp quc v
thnh lp t chc liờn hp quc.