Chiến lược huy động vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh cà mau - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
CHIẾN LƯỢC HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH TỈNH CÀ MAU
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Ths. Nguyễn Thị Kim Phượng Huỳnh Thị Thuý Phượng
Ths. Đỗ Thị Tuyết MSSV: 4031276
Lớp: TC – TD 02 K29
THÁNG 5 NĂM 2007

i
LỜI CẢM TẠ

Trước hết em xin chân thành cảm ơn NHNo&PTNT Tỉnh Cà mau đặc biệt
là Ban lãnh đạo ngân hàng đã tạo điều kiện cho em vào thực tập và nhiệt tình
giúp đỡ em trong thời gian thực tập để em hoàn thành quyển luận văn tốt


–¯—

-------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------

-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------

ix
DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 1: Thu nhập, chi phí, lợi nhuận .........................................................24
Bảng 2: Phân tích vốn huy động phân theo kỳ hạn......................................33
Bảng 3: Phân tích vốn huy động phân theo thành phần kinh tế....................37
Bảng 4: Phân tích vốn huy động phân theo nội tệ và ngoại tệ......................40
Bảng 5: Đánh giá vốn huy động/ tổng nguồn vốn........................................42
Bảng 6: Đánh giá tổng dư nợ/ vốn huy động...............................................43
Bảng 7: Cơ cấu kinh tế của tỉnh..................................................................49
Bảng 8: Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh........................................................51
Bảng 9: Tổng hợp yếu tố môi trường vĩ mô................................................54
Bảng 10: Thị phần của các ngân hàng trên địa bàn năm 2006 ......................59
Bảng 11: Lãi suất ngân hàng tháng 3 năm 2007...........................................64
Bảng 12: Ma trận hình ảnh cạnh tranh.........................................................65
Bảng 13: Phân tích ma trận SWOT..............................................................71
x


NHCT: Ngân hàng công thương
NHNT: Ngân hàng ngoại thương SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Sự cần thiết nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nhu cầu vốn là một nhu cầu hết sức
quan trọng mà bất cứ lĩnh vực kinh tế nào cũng cần. Trong lĩnh vực nông nghiệp,
đó là nhu cầu vốn để trang trải cho các chi phí về cây giống, con giống, thức ăn,
phân bón,… Nếu đáp ứng được nhu cầu vốn này của hộ nông dân, đồng nghĩa
với việc thực hiện được chủ trương xóa đói giảm nghèo của Nhà nước, tiến lên
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Để đạt được điều đó, cần có một trung
gian tài chính để điều hòa nguồn vốn tại địa phương, chuyển từ nơi thừa vốn sang
nơi thiếu vốn – đó là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Với vị trí địa lí nằm ở vùng nông thôn, Cà Mau là Tỉnh có thế mạnh về
nông nghiệp và thuỷ sản. Trong những năm gần đây nền kinh tế của Tỉnh có
nhiều bước phát triển mới với GDP đầu người đạt trên 10 triệu đồng/ người, kim
ngạch xuất khẩu đạt trên 550 triệu USD…. tạo điều kiện cho sự phát triển của
nhiều ngành nghề khác. Trong những năm vừa qua Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Tỉnh Cà Mau đã đáp ứng phần lớn nhu cầu về vốn của phần
lớn hộ nông dân và hộ sản xuất kinh doanh trên địa bàn góp phần cùng địa
phương thúc đẩy phát triển kinh tế và thay đổi bộ mặt nông thôn của Tỉnh. Tuy
nhiên trong điều kiện nền kinh tế hội nhập như hiện nay để có thể đáp ứng nhu
cầu vốn ngày càng tăng thì Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn cần
phải đưa ra các biện pháp quản lí nguồn vốn.
Vấn đề huy động vốn là một trong những nghiệp vụ quan trọng trong quá
trình hoạt động của Ngân hàng, với chức năng làm trung gian tín dụng, Ngân

Thực hiện nghiên cứu đề tài tại hội sở chi nhánh cấp 1của tỉnh, chưa đi
thực tế tại các huyện do không có điều kiện. Vì vậy đề tài phân tích các yếu tố
nội bộ còn nhiều hạn chế, chỉ thực tập trực tiếp tại phòng kinh doanh, phòng kế
toán ngân quỹ và phòng tổ chức cán bộ - đào tạo vì vậy mà đề tài chỉ đưa ra
những nhận xét chung dựa trên sự đánh giá của cá nhân về những yếu tố phân
tích.
1.3.2. Thời gian
Đề tài phân tích số liệu của ngân hàng qua 3 năm 2004, 2005, 2006
Phân tích các yếu tố môi trường vi mô và vĩ mô thông qua các báo cáo của
Uỷ ban nhân dân tỉnh năm 2004, 2005, 2006 và mục tiêu phát triển kinh tế của

SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 3
tỉnh đến 2010. Từ đó đánh giá các cơ hội và thách thức mà môi trường ảnh
hưởng đến công tác huy động vốn của ngân hàng.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề huy động vốn tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Tỉnh Cà Mau (Agribank Cà Mau)
1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Dự án kinh doanh của NHNo& PTNT Tỉnh Cà Mau giai đoạn 2006-2010
Ngày 15/05/2005
Mục tiêu: phân tích một số khía cạnh kinh tế của tỉnh để giúp ngân hàng chọn lựa
dự án đầu tư thích hợp trong giai đoạn 2006-2010.
Thông qua tài liệu này em có thể nắm được sơ bộ tình hình hoạt động chung của
ngân hàng, một số những nhận định của ngân hàng về cơ hội và thách thức mà
môi trường ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng.
- Một số giải pháp huy động vốn của ngân hàng thương mại ở nước ta
Tác giả: Nguyễn Văn Thầy, Phòng đại diện- vụ quản lí ngoại hối- Ngân hàng
Nhà Nước 17 Bến Chương Dương Quận 1 TPHCM.
Đạt giải nhì cuộc thi “ Ngân hàng Việt Nam với việc huy động vốn phục vụ công
nghệ hoá - hiện đại hoá đất nước” Ngày 06/05/1997.

2.1.2.1. Phân tích môi trường vĩ mô
a. Yếu tố kinh tế
Đây là các yếu tố tác động bởi các giai đoạn chu kỳ kinh tế, tỷ lệ lạm
phát, tốc độ tăng trưởng GDP, triển vọng các ngành nghề kinh doanh sử dụng
vốn ngân hàng, cơ cấu chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế, mức độ ổn định giá
cả, lãi suất cán cân thanh toán và ngoại thương.
b. Yếu tố chính trị- pháp luật và chính sách của nhà nước
Ngân hàng là hoạt động được kiểm soát chặt chẽ về phương diện pháp
luật hơn các ngành nghề khác. Các chính sách tác động đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng như chính sách cạnh tranh, phá sản, sáp nhập, cơ cấu và tổ
chức ngân hàng, các qui định về cho vay, bảo hiểm tiền gửi, dự phòng rủi ro tín
dụng, qui định về qui mô vốn tự có … được qui định trong luật ngân hàng và các
qui định hướng dẫn thi hành luật. Ngoài ra các chính sách tiền tệ, chính sách tài
chính, thuế tỷ giá, quản lí nợ của nhà nước và các cơ quan quản lí hữu quan như
Ngân hàng trung ương, Bộ tài chính… cũng thường xuyên tác động vào hoạt
động của ngân hàng.
c. Yếu tố dân số
Đó là các yếu tố về cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính , thu nhập, mức
sống...

SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 5
Tỷ lệ tăng dân số, qui mô dân số, khả năng chuyển dịch dân số giữa các
khu vực kinh tế, giữa thành thị và nông thôn
d. Yếu tố tự nhiên
Sự khan hiếm các nguồn tài nguyên, khả năng sản suất hàng hoá trên các
vùng tự nhiên khác nhau, vấn đề ô nhiễm môi trường, thiếu năng lượng hay lãng
phí tài nguyên thiên nhiên có thể ảnh hưởng đến quyết định của ngân hàng
e. Yếu tố quốc tế
Do xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế dẫn đến sự hội nhập giữa các nền
kinh tế trong khu vực hay toàn cầu. Do đó cần phải theo dõi và nắm bắt xu hướng

hình thành chiến lược.
2.1.2.3. Phân tích các yếu tố nội tại của ngân hàng.
- Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng qua 3 năm
2004, 2005, 2006. Qua đó đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng.
- Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm. Theo các chỉ
tiêu phân theo thời gian, phân theo thành phần kinh tế, phân theo nội tệ và ngoại
tệ. Để từ đó đánh giá điểm mạnh điểm yếu của ngân hàng theo các hoạt động
chức năng làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược huy động vốn.
- Phân tích các chỉ số đánh giá tình hình huy động vốn của ngân hàng.
a. Thủ tục nhận tiền gửi tại NHNovà PTNT Tỉnh Cà Mau .
* Thủ tục gửi tiền tiết kiệm lần đầu
- Người gửi tiền phải trực tiếp giao dịch gửi tiền tại NHNo và xuất trình
các giấy tờ sau :
+ Đối với người gửi tiền là cá nhân Việt Nam phải xuất trình giấy
CMND.
+ Đối với người gửi tiền là cá nhân nước ngoài phải xuất trình hộ chiếu
có thời hạn hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập,
xuất cảnh được miễn thị thực), xuất trình hộ chiếu kèm thị thực có thời hạn hiệu
lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập xuất cảnh có thị
thực).
+ Đối với người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp
luật ngoài việc xuất trình giấy CMND hoặc hộ chiếu phải xuất trình các giấy tờ
chứng minh tư cách của người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của
người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng
lực hành vi nhân sự.

SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 7
- Người gửi tiền đăng ký chữ ký mẫu lưu tại NHNo


động sẽ giúp ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hoá chi
phí đầu vào cho ngân hàng.
* Tổng dư nợ / nguồn vốn huy động (%, lần).
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp cho
nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của NH đối với nguồn vốn huy động.
c. Dự trữ bắt buộc và dự trữ thanh toán.
* Dự trữ bắt buộc.
- Khái niệm : Là số tiền mà tổ chức tín dụng duy trì trên tài khoản tiền gửi
thanh toán tại NHTW để thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia.
- Thực hiện theo quyết định số 581/2003/QĐ-NHNN ngày 09/06/2003 của
thống đốc NHNN Việt Nam.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (Phần trăm trên Tổng số tiền gửi phải dự trữ bắt buộc).
* Tỷ trọng % từng loại gửi tiền =
Số dư từng loại tiền gửi

X 100%
Tổng vốn huy động SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 8
+ Đối với nội tệ
TG không kỳ hạn, có kỳ hạn < 12 tháng : 4%
Từ 12 tháng đến 24 tháng : 2%
+ Đối với ngoại tệ
TG không kỳ hạn, có kỳ hạn < 12 tháng : 8%
Từ 12 tháng đến 24 tháng : 2%
+ Huy động bằng vàng, hiện vật và cho vay bằng vàng, hiện vật : 0%.
* Dự trữ thanh toán
Là khoản dự trữ dôi ra ngoài dự trữ bắt buộc, các ngân hàng để lại nhằm
đáp ứng nhu cầu thanh toán hàng ngày của ngân hàng.

khách hàng mục tiêu
- Dịch vụ : Các sản phẩm hay dịch vụ ngân hàng cung cấp là gì? Ngân hàng
cung cấp nhiều loại dịch vụ hay chỉ một nhóm dịch vụ nào đó.
- Vị trí ngân hàng trong kinh doanh : Ngân hàng đứng ở vị trí nào trên thị
trường mà ngân hàng đang và sẽ hoạt động.
- Thị trường : thị trường mục tiêu của ngân hàng ở đâu? phạm vi hoạt động,
khu vực hoạt động trọng tâm.
- Mối quan tâm đến nhân sự : Hành vi và thái độ của ngân hàng đối với
công tác nhân sự như thế nào? Quan điểm của ngân hàng trong tuyển dụng, khen
thưởng, phát triển...
- Lợi thế cạnh tranh của ngân hàng :Mỗi ngân hàng có lợi thế cạnh tranh
nhất định trên thị trường như lịch sử hình thành và hoạt động của ngân hàng, chất
lượng dịch vụ...
b. Mục tiêu
Những mục tiêu của chiến lược kinh doanh được xác định như những
thành quả mà ngân hàng cần đạt được khi theo đuổi sứ mệnh của mình trong thời
kỳ hoạt động tương đối dài. Những mục tiêu dài hạn là rất cần thiết cho sự thành
công của ngân hàng vì chúng thể hiện kết quả mà ngân hàng cần đạt được khi
theo đuổi sứ mệnh kinh doanh của mình.
Yêu cầu về tính xác đáng của các mục tiêu
- Tính cụ thể : Mục tiêu đúng là mục tiêu cụ thể, thể hiện kết quả cụ thể
cuối cùng cần đạt được khi tiến hành những hành động nhất định. Nó chỉ rõ mục
tiêu liên quan đến vấn đề nào, giới hạn về thời gian và không gian thực hiện.
Mục tiêu càng cụ thể thì càng dễ dàng định hướng giải pháp chiến lược để thực
hiện mục tiêu đó
- Tính đo lường : Tính chất có liên quan đến tính cụ thể của mục tiêu có
nghĩa là mục tiêu càng cụ thể thì càng phải thể hiện rỏ ở khả năng đo lường được.

SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 10
Do đó các mục tiêu nên được đưa ra dưới dạng các chỉ tiêu thể hiện bằng con số

ngoài vi mô và vĩ mô. Một cơ hội có thể là một tình huống trong đó việc thực

SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 11
hiện mục tiêu, việc tiến hành hoạt động của ngân hàng có được sự tác động thuận
lợi bởi một số yếu tố môi trường .
Một nguy cơ cũng có thể hiểu đơn thuần là một tình huống trong đó việc
thực hiện mục tiêu việc tiến hành hoạt động của ngân hàng mà không có được sự
tác động thuận lợi hay bị cản trở bởi các yếu tố môi trường
Chính vì vậy cần sử dụng những phương pháp thoả đáng : giới hạn, sắp
xếp, trong đó chú ý đến cơ hội tốt nhất và nguy cơ xấu nhất từ đó tìm ra sự cân
đối các điểm mạnh, điểm yếu về nguồn lực sao cho có lợi nhất.
2.1.2.6. Đề xuất các phương án chiến lược
Việc đưa ra những chiến lược thay thế là việc xem xét lại tính hợp lý hay
tính đúng đắn của các mục tiêu chiến lược đã chọn từ trước đó đề xuất những
phương án nhằm thực hiện những chiến lược kinh doanh của ngân hàng .
2.1.2.7. Lựa chọn chiến lược
- Tận dụng tối đa ưu thế của ngành và của ngân hàng phù hợp với mục tiêu
dài hạn
- Quan điểm của lãnh đạo ngân hàng về rủi ro.
- Tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng, khách hàng, chính quyền .
- Mức độ va chạm về cạnh tranh.
- Xác định thời điểm.
2.1.3. Sơ đồ quy trình lập chiến lược


Trong thời gian thực tập tại NHNo& PTNT chi nhánh Tỉnh Cà Mau từ
05/03 đến 11/06/2007. Nhờ sự hướng dẫn tận tình của các anh, chị và các chú
trong đơn vị tôi đã được cung cấp một số bảng số liệu như :
+ Bảng cân đối tài khoản qua 3 năm 2004, 2005, 2006 của đơn vị từ đó thu
thập được các số liệu về nguồn vốn huy động, hoạt động tín dụng, kết quả hoạt
động kinh doanh
+ Các bảng cân đối kế toán của đơn vị
+ Các bảng báo cáo nhanh hàng tháng của đơn vị
+ Các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
2.2.1.2. Thu thập số liệu từ các báo cáo tổng kết của UBND Tỉnh Cà Mau.
-Thông qua trang web truy cập của UBND Tỉnh Cà Mau
WWW.CAMAU.gov.vn. Tôi đã thu thập được các số liệu thứ cấp về tổng kết
tình hình kinh tế - xã hội của Tỉnh qua các năm 2004, 2005, 2006.
- Thu thập các số liệu thứ cấp tổng kết về dân số, dân tộc, điều kiện, tự
nhiên của tỉnh để phân tích tìm ra các cơ hội và các mối đe doạ đối với ngân hàng
trong lĩnh vực huy động vốn.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Dùng các biểu bảng : thể hiện các số liệu của từng năm trên các biểu bảng như
số liệu nguồn vốn huy động, hoạt động tín dụng …….
- Dùng các biểu đồ:thể hiện một cách sinh động tình hình tăng giảm qua các năm.
- Suy luận và diễn giải: Trong quá trình phân tích cần sử dụng kỷ năng diễn giải
để giải thích, diễn tả những vấn đề muốn đề cập tới và sử dụng kỷ năng suy luận
để lập luận vấn đề một cách logic, giúp cho đề tài nghiên cứu thêm sinh động và
dễ hiểu.
- Dùng ma trận SWOT

+ Dùng để liệt kê những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
+ Dùng kết hợp những điểm mạnh với các cơ hội để đưa ra các chiến lược
+ Biết được những điểm yếu và thách thức để có những hướng giải quyết tốt hơn
+ Vận dụng những cơ hội để có thể khắc phục hoặc hạn chế các điểm yếu

3. mạnh để tận dụng các
4. cơ hội
Các chiến lược WO
1.Vượt qua các điểm
yếu
2. bằng cách tận dụng
3. các cơ hội
4.
Các thách thức- T
1.
2. Liệt kê các thách thức
3.
4.
Các chiến lược ST
1. Sử dụng điểm mạnh
2. để tránh các mối đe
3. doạ
4.
Các chiến lược WT
1. Tối thiểu hoá các
2. điểm yếu và tránh
3.các mối đe doạ
4. SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 14
CHƯƠNG 3
Luận văn tốt nghiệp

SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 15

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH TỈNH CÀ MAU

Chi
nhánh
TP CÀ
MAU
Chi
nhánh
ĐẦM
DƠI
Chi nhánh
TRẦN
VĂN
THỜI
Chi
nhánh
CÁI
NƯỚC
Chi
nhánh

Chi
nhánh
TRÍ PHÚ

Chi
nhánh
SÔNG
ĐỐC
Chi
nhánh
PHÚ
HƯNG
PGD
VÀM
ĐÌNH

PGD
SỐ 1
NĂM
CĂN
Hình 2: Sơ đồ mạng lưới hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh Tỉnh Cà Mau

SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 16
3.1.3.Sản phẩm dịch vụ
3.1.3.1.Sản phẩm tiền gửi
Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của các thành phần kinh tế
với nhiều hình thức đa dạng, kỳ hạn thích hợp, lãi suất hấp dẫn.Bao gồm các loại
tiền gửi sau:
a. Tiền gửi không kỳ hạn.
Doanh số huy động của loại tiền gửi này đạt năm 2004 là 248.723 triệu đồng,

lãi thì không ghi cho khách hàng tính toán lại và đối chứng làm cho khách hàng
khó hiểu về cách tính lãi và ảnh hưởng đến sự minh bạch trong cách tính lãi.
* Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ
- Tiện ích của sản phẩm: Khách hàng có thể rút vốn trước hạn, chuyển
quyền sở hữu khi chưa đến hạn thanh toán để bảo toàn lãi, cầm cố sổ tiết kiệm để
vay vốn, bảo lãnh cho người thứ ba tại bất kỳ chi nhánh nào của NHNo, dùng xác
nhận khả năng tài chính của khách hàng khi khách hàng yêu cầu…
- Đối tượng gửi tiền: Cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài.
- Loại tiền gửi: VND, USD, EUR.
- Kỳ hạn gửi: 1, 2, 3, 6, 9, 12, 18, 24, 36 tháng
- Lãi suất có kỳ hạn tương ứng với kỳ hạn gửi được niêm yết công khai tại
các điểm giao dịch của NHNo.
Đối với hình thức gửi tiền này thì khách hàng nhận được lãi suất khá cao tuỳ
theo từng kỳ hạn gửi. Tuy nhiên hình thức này người gửi tiền phải đợi tới hết kỳ
hạn mới được lĩnh lãi do đó họ chỉ gửi ở những kỳ hạn ngắn.
* Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ.
- Tiện ích sản phẩm giống như tiết kiệm lãnh lãi sau toàn bộ.
- Kỳ hạn gửi tiền cụ thể có các kỳ hạn sau: 3, 6, 9,12, 24, trên 24 tháng.
- Định kỳ trả lãi: 1, 3, 6, 12 tháng.
- Cách thức trả lãi: Lãi được trả sau mỗi định kỳ
Tiền lãi = Vốn gốc * lãi suất(%/năm)/12* Số tháng định kỳ.
Hình thức gửi tiền này khách hàng có thể chủ động lựa chọn kỳ hạn lĩnh
lãi phù hợp với nhu cầu của họ do vậy mà đây là hình thức thu hút nhiều
khách hàng gửi tiền nhất.
* Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ.
- Tiện ích của sản phẩm tương tự như tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lãnh lãi
sau toàn bộ
- Kỳ hạn gửi tiền: NHNo qui định kỳ hạn gửi tiền là số ngày hay số tháng
và kỳ hạn tối thiểu là một tháng.


* Tiết kiệm bậc thang theo số dư
- Tiện ích của sản phẩm:
+ Số dư càng lớn lãi suất càng cao

Trích đoạn Cơ cấu bộ máy tổ chức của ngân hàng Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2004, 2005, Phân tích tình hình huy động vố n phân theo thành phần kinh tế Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng – phân theo tiêu chí Sản phẩm dịch vụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status