TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
CHIẾN LƯỢC HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH TỈNH CÀ MAU
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Ths. Nguyễn Thị Kim Phượng Huỳnh Thị Thuý Phượng
Ths. Đỗ Thị Tuyết MSSV: 4031276
Lớp: TC – TD 02 K29
THÁNG 5 NĂM 2007
i
LỜI CẢM TẠ
Trước hết em xin chân thành cảm ơn NHNo&PTNT Tỉnh Cà mau đặc biệt
là Ban lãnh đạo ngân hàng đã tạo điều kiện cho em vào thực tập và nhiệt tình
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
–¯—
iiiNHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
–¯—
ix
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Thu nhập, chi phí, lợi nhuận 24
Bảng 2: Phân tích vốn huy động phân theo kỳ hạn 33
Bảng 3: Phân tích vốn huy động phân theo thành phần kinh tế 37
Bảng 4: Phân tích vốn huy động phân theo nội tệ và ngoại tệ 40
Bảng 5: Đánh giá vốn huy động/ tổng nguồn vốn 42
Bảng 6: Đánh giá tổng dư nợ/ vốn huy động 43
Bảng 7: Cơ cấu kinh tế của tỉnh 49
Bảng 8: Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh 51
Bảng 9: Tổng hợp yếu tố môi trường vĩ mô 54
Bảng 10: Thị phần của các ngân hàng trên địa bàn năm 2006 59
Bảng 11: Lãi suất ngân hàng tháng 3 năm 2007 64
TGTK: Tiền gửi tiết kiệm
NHNN: Ngân hàng nhà nước
DTTT: Dự trữ thanh toán
NHTM: Ngân hàng thương mại
KBNN: Kho bạc nhà nước
BHXH: Bảo hiểm xã hội
MHB: Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL
NHCT: Ngân hàng công thương
NHNT: Ngân hàng ngoại thương SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Sự cần thiết nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nhu cầu vốn là một nhu cầu hết sức
quan trọng mà bất cứ lĩnh vực kinh tế nào cũng cần. Trong lĩnh vực nông nghiệp,
đó là nhu cầu vốn để trang trải cho các chi phí về cây giống, con giống, thức ăn,
phân bón,… Nếu đáp ứng được nhu cầu vốn này của hộ nông dân, đồng nghĩa
với việc thực hiện được chủ trương xóa đói giảm nghèo của Nhà nước, tiến lên
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Để đạt được điều đó, cần có một trung
gian tài chính để điều hòa nguồn vốn tại địa phương, chuyển từ nơi thừa vốn sang
nơi thiếu vốn – đó là Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Với vị trí địa lí nằm ở vùng nông thôn, Cà Mau là Tỉnh có thế mạnh về
nông nghiệp và thuỷ sản. Trong những năm gần đây nền kinh tế của Tỉnh có
nhiều bước phát triển mới với GDP đầu người đạt trên 10 triệu đồng/ người, kim
ngạch xuất khẩu đạt trên 550 triệu USD…. tạo điều kiện cho sự phát triển của
nhiều ngành nghề khác. Trong những năm vừa qua Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Tỉnh Cà Mau đã đáp ứng phần lớn nhu cầu về vốn của phần
điểm mạnh điểm yếu của ngân hàng làm cơ sở cho việc hình thành chiến lược
huy động vốn của ngân hàng từ 2007- 2010.
- Phân tích môi trường bên ngoài từ đó rút ra những cơ hội và thách thức mà
ngân hàng sẽ gặp phải trong điều kiện kinh tế mới
- Đề ra chiến lược huy động vốn và biện pháp thực hiện.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Không gian (địa bàn nghiên cứu)
Thực hiện nghiên cứu đề tài tại hội sở chi nhánh cấp 1của tỉnh, chưa đi
thực tế tại các huyện do không có điều kiện. Vì vậy đề tài phân tích các yếu tố
nội bộ còn nhiều hạn chế, chỉ thực tập trực tiếp tại phòng kinh doanh, phòng kế
toán ngân quỹ và phòng tổ chức cán bộ - đào tạo vì vậy mà đề tài chỉ đưa ra
những nhận xét chung dựa trên sự đánh giá của cá nhân về những yếu tố phân
tích.
1.3.2. Thời gian
Đề tài phân tích số liệu của ngân hàng qua 3 năm 2004, 2005, 2006
Phân tích các yếu tố môi trường vi mô và vĩ mô thông qua các báo cáo của
Uỷ ban nhân dân tỉnh năm 2004, 2005, 2006 và mục tiêu phát triển kinh tế của
SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 3
tỉnh đến 2010. Từ đó đánh giá các cơ hội và thách thức mà môi trường ảnh
hưởng đến công tác huy động vốn của ngân hàng.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề huy động vốn tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Tỉnh Cà Mau (Agribank Cà Mau)
1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Dự án kinh doanh của NHNo& PTNT Tỉnh Cà Mau giai đoạn 2006-2010
Ngày 15/05/2005
Mục tiêu: phân tích một số khía cạnh kinh tế của tỉnh để giúp ngân hàng chọn lựa
dự án đầu tư thích hợp trong giai đoạn 2006-2010.
Thông qua tài liệu này em có thể nắm được sơ bộ tình hình hoạt động chung của
năng lực và nguồn lực của tổ chức đáp ứng được những cơ hội và thách thức từ
bên ngoài
2.1.1.2. Khái niệm quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh
giá các quyết định liên quan nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt được mục
tiêu đề ra.
2.1.2. Các bước thiết lập chiến lược
2.1.2.1. Phân tích môi trường vĩ mô
a. Yếu tố kinh tế
Đây là các yếu tố tác động bởi các giai đoạn chu kỳ kinh tế, tỷ lệ lạm
phát, tốc độ tăng trưởng GDP, triển vọng các ngành nghề kinh doanh sử dụng
vốn ngân hàng, cơ cấu chuyển dịch giữa các khu vực kinh tế, mức độ ổn định giá
cả, lãi suất cán cân thanh toán và ngoại thương.
b. Yếu tố chính trị- pháp luật và chính sách của nhà nước
Ngân hàng là hoạt động được kiểm soát chặt chẽ về phương diện pháp
luật hơn các ngành nghề khác. Các chính sách tác động đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng như chính sách cạnh tranh, phá sản, sáp nhập, cơ cấu và tổ
chức ngân hàng, các qui định về cho vay, bảo hiểm tiền gửi, dự phòng rủi ro tín
dụng, qui định về qui mô vốn tự có … được qui định trong luật ngân hàng và các
qui định hướng dẫn thi hành luật. Ngoài ra các chính sách tiền tệ, chính sách tài
chính, thuế tỷ giá, quản lí nợ của nhà nước và các cơ quan quản lí hữu quan như
Ngân hàng trung ương, Bộ tài chính… cũng thường xuyên tác động vào hoạt
động của ngân hàng.
c. Yếu tố dân số
Đó là các yếu tố về cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính , thu nhập, mức
sống
SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 5
Tỷ lệ tăng dân số, qui mô dân số, khả năng chuyển dịch dân số giữa các
khu vực kinh tế, giữa thành thị và nông thôn
SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 6
người gửi tiền cung cấp nguồn vốn, vừa là người vay vốn- sử dụng vốn của ngân
hàng và sử dụng các dịch vụ tài chính khác của ngân hàng.
· Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài từ đó nhận thức các cơ hội và
thách thức mà ngân hàng có thể sẽ gặp phải trong tương lai. Thông qua việc phân
tích các yếu tố bên ngoài để rút ra những cơ hội và thách thức làm cơ sở cho việc
hình thành chiến lược.
2.1.2.3. Phân tích các yếu tố nội tại của ngân hàng.
- Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của ngân hàng qua 3 năm
2004, 2005, 2006. Qua đó đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng.
- Phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm. Theo các chỉ
tiêu phân theo thời gian, phân theo thành phần kinh tế, phân theo nội tệ và ngoại
tệ. Để từ đó đánh giá điểm mạnh điểm yếu của ngân hàng theo các hoạt động
chức năng làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược huy động vốn.
- Phân tích các chỉ số đánh giá tình hình huy động vốn của ngân hàng.
a. Thủ tục nhận tiền gửi tại NHNovà PTNT Tỉnh Cà Mau .
* Thủ tục gửi tiền tiết kiệm lần đầu
- Người gửi tiền phải trực tiếp giao dịch gửi tiền tại NHNo và xuất trình
các giấy tờ sau :
+ Đối với người gửi tiền là cá nhân Việt Nam phải xuất trình giấy
CMND.
+ Đối với người gửi tiền là cá nhân nước ngoài phải xuất trình hộ chiếu
có thời hạn hiệu lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập,
xuất cảnh được miễn thị thực), xuất trình hộ chiếu kèm thị thực có thời hạn hiệu
lực còn lại dài hơn kỳ hạn gửi tiền (đối với trường hợp nhập xuất cảnh có thị
thực).
+ Đối với người gửi tiền là người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp
luật ngoài việc xuất trình giấy CMND hoặc hộ chiếu phải xuất trình các giấy tờ
.
b. Tỷ trọng % từng loại gửi tiền
Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động. Việc xác định rõ cơ cấu vốn huy
động sẽ giúp ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hoá chi
phí đầu vào cho ngân hàng.
* Tổng dư nợ / nguồn vốn huy động (%, lần).
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp cho
nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của NH đối với nguồn vốn huy động.
c. Dự trữ bắt buộc và dự trữ thanh toán.
* Dự trữ bắt buộc.
- Khái niệm : Là số tiền mà tổ chức tín dụng duy trì trên tài khoản tiền gửi
thanh toán tại NHTW để thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia.
- Thực hiện theo quyết định số 581/2003/QĐ-NHNN ngày 09/06/2003 của
thống đốc NHNN Việt Nam.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc (Phần trăm trên Tổng số tiền gửi phải dự trữ bắt buộc).
* Tỷ trọng % từng loại gửi tiền =
Số dư từng loại tiền gửi
X 100%
Tổng vốn huy động SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 8
+ Đối với nội tệ
TG không kỳ hạn, có kỳ hạn < 12 tháng : 4%
Quỹ DTTT trong quý KH = Bình quân nguồn vốn
tính DTTT quý tr
ư
ớc liền kề X 10% SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 9
chuyên gia chiến lược cho rằng khi viết văn bản này cần quan tâm đến và lựa
chọn thích hợp trong các đặc trưng sau :
- Khách hàng : khách hàng của ngân hàng là ai? khách hàng là các doanh
nghiệp hay cá nhân hay cả hai?. Điều quan trọng là ngân hàng cần xác định rỏ
khách hàng mục tiêu
- Dịch vụ : Các sản phẩm hay dịch vụ ngân hàng cung cấp là gì? Ngân hàng
cung cấp nhiều loại dịch vụ hay chỉ một nhóm dịch vụ nào đó.
- Vị trí ngân hàng trong kinh doanh : Ngân hàng đứng ở vị trí nào trên thị
trường mà ngân hàng đang và sẽ hoạt động.
- Thị trường : thị trường mục tiêu của ngân hàng ở đâu? phạm vi hoạt động,
khu vực hoạt động trọng tâm.
- Mối quan tâm đến nhân sự : Hành vi và thái độ của ngân hàng đối với
công tác nhân sự như thế nào? Quan điểm của ngân hàng trong tuyển dụng, khen
thưởng, phát triển
- Lợi thế cạnh tranh của ngân hàng :Mỗi ngân hàng có lợi thế cạnh tranh
nhất định trên thị trường như lịch sử hình thành và hoạt động của ngân hàng, chất
lượng dịch vụ
b. Mục tiêu
Những mục tiêu của chiến lược kinh doanh được xác định như những
thành quả mà ngân hàng cần đạt được khi theo đuổi sứ mệnh của mình trong thời
kỳ hoạt động tương đối dài. Những mục tiêu dài hạn là rất cần thiết cho sự thành
công của ngân hàng vì chúng thể hiện kết quả mà ngân hàng cần đạt được khi
theo đuổi sứ mệnh kinh doanh của mình.
quan trọng cho phép ngân hàng phát hiện ra những điểm mạnh, điểm yếu quan
trọng làm cơ sở cho phân tích các ma trận chiến lược. Về phương diện kỹ thuật
nên phân hạng các điểm mạnh, điểm yếu theo phương pháp thích hợp để nhận
định.
Đối với các điểm mạnh chủ yếu theo thang cấp : rất mạnh, mạnh, có ưu thế.
Đối với điểm yếu chủ yếu theo thang cấp : rất yếu, yếu, kém ưu thế.
Điều này có ý nghĩa trong phân tích chiến lược là khi cân nhắc các ưu tiên
như lựa chọn chiến lược là theo đuổi các chiến lược là phải tận dụng các điểm
mạnh và lấy để bù đắp yếu hay cải thiện các điểm yếu.
b. Phân tích môi trường bên ngoài
Cơ hội và nguy cơ được tạo ra từ sự tổng hợp yếu tố môi trường bên
ngoài vi mô và vĩ mô. Một cơ hội có thể là một tình huống trong đó việc thực
SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 11
hiện mục tiêu, việc tiến hành hoạt động của ngân hàng có được sự tác động thuận
lợi bởi một số yếu tố môi trường .
Một nguy cơ cũng có thể hiểu đơn thuần là một tình huống trong đó việc
thực hiện mục tiêu việc tiến hành hoạt động của ngân hàng mà không có được sự
tác động thuận lợi hay bị cản trở bởi các yếu tố môi trường
Chính vì vậy cần sử dụng những phương pháp thoả đáng : giới hạn, sắp
xếp, trong đó chú ý đến cơ hội tốt nhất và nguy cơ xấu nhất từ đó tìm ra sự cân
đối các điểm mạnh, điểm yếu về nguồn lực sao cho có lợi nhất.
2.1.2.6. Đề xuất các phương án chiến lược
Việc đưa ra những chiến lược thay thế là việc xem xét lại tính hợp lý hay
tính đúng đắn của các mục tiêu chiến lược đã chọn từ trước đó đề xuất những
phương án nhằm thực hiện những chiến lược kinh doanh của ngân hàng .
2.1.2.7. Lựa chọn chiến lược
- Tận dụng tối đa ưu thế của ngành và của ngân hàng phù hợp với mục tiêu
dài hạn
- Quan điểm của lãnh đạo ngân hàng về rủi ro.
lược thay thế
Lựa chọn
chiến lược
Kiểm tra
đánh giá
chiến lược
Đánh giá nội tại để
nhận diên những
điểm mạnh điểm yếu
cơ b
ản.SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 12
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu.
2.2.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp từ phòng kinh doanh của ngân hàng
Trong thời gian thực tập tại NHNo& PTNT chi nhánh Tỉnh Cà Mau từ
05/03 đến 11/06/2007. Nhờ sự hướng dẫn tận tình của các anh, chị và các chú
trong đơn vị tôi đã được cung cấp một số bảng số liệu như :
+ Bảng cân đối tài khoản qua 3 năm 2004, 2005, 2006 của đơn vị từ đó thu
thập được các số liệu về nguồn vốn huy động, hoạt động tín dụng, kết quả hoạt
động kinh doanh
+ Các bảng cân đối kế toán của đơn vị
+ Các bảng báo cáo nhanh hàng tháng của đơn vị
+ Các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
2.2.1.2. Thu thập số liệu từ các báo cáo tổng kết của UBND Tỉnh Cà Mau.
-Thông qua trang web truy cập của UBND Tỉnh Cà Mau
WWW.CAMAU.gov.vn. Tôi đã thu thập được các số liệu thứ cấp về tổng kết
tình hình kinh tế - xã hội của Tỉnh qua các năm 2004, 2005, 2006.
3.
4. Liệt kê nh
ững điểm
mạnh
Những điểm yếu- W
1.
2.
3.
4. Liệt kê những điểm
yếu
Các cơ hội- O
1.
2. Liệt kê các cơ hội
3.
4.
Các chiến lược SO
1.
2. Sử dụng các điểm
3. mạnh để tận dụng các
4. cơ hội
Các chiến lược WO
1.Vượt qua các điểm
yếu
2. bằng cách tận dụng
3. các cơ hội
4.
Các thách thức- T
1.
2. Liệt kê các thách thức
hết cán bộ chưa được đào tạo lại.
Ngày 01/01/1997 Tỉnh Minh Hải được tách thành hai Tỉnh Cà Mau và Bạc
Liêu NHNo&PTNT Tỉnh Minh Hải cũng được tách ra làm 2 chi nhánh.
NHNo&PTNT Tỉnh Cà Mau đã nhanh chóng ổn định tổ chức, duy trì hoạt động
bình thường, kết quả đó là do ban lãnh đạo đã có sự chuẩn bị về tổ chức, nhân sự
và bộ máy làm việc hợp lí.
Đến nay toàn chi nhánh đã có khoảng 369 cán bộ công nhân viên, dư nợ
hàng năm trên 2000 tỷ đồng, huy động vốn năm 2006 đạt trên 800 tỷ đồng.
3.1.2. Hệ thống mạng lưới.
NHNo&PTNT Tỉnh Cà mau có khoảng 19 điểm giao dịch trên toàn tỉnh.
Trong đó có một chi nhánh cấp 1, 9 chi nhánh cấp 2, 4 chi nhánh cấp 3 và 5
phòng giao dịch.
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 15
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH TỈNH CÀ MAU
nhánh
U MINH
Chi
nhánh
THỚI
BÌNH
Chi
nhánh
TRƯNG
NH
Ị
PGD
P. 6
PGD
P. 7
PGD
TẮC
VÂN
Chi
nhánh
TRÍ PHÚ
Chi
nhánh
SÔNG
Đ
ỐC
kèm theo như thanh toán, chuyển khoản, dịch vụ ngân quỹ… Tuy nhiên dịch vụ
kèm theo của ngân hàng còn hạn chế, chưa theo kịp các ngân hàng thương mại
cổ phần trên địa bàn như Á Châu, Đông Á. Ngân hàng chưa thể áp dụng các dịch
vụ thanh toán tiêu dùng hàng ngày cho khách hàng như thanh toán tiền điện
thoại, tiền điện, tiền nước… dịch vụ ngân quỹ còn nhiều hạn chế.
- Tiện ích của sản phẩm: Chuyển khoản thanh toán tiền vay hoặc chuyển
khoản sang tài khoản khác do chính chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm là chủ tài khoản
tại NHNo. Chuyển khoản thanh toán tới ngân hàng khác.
- Đối tượng gửi tiền: Cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài.
- Loại tiền gửi: VND,USD, EUR
- Lãi suất được công khai tại diểm giao dịch.
Đây là hình thức gửi tiền đơn giản nhất, tuy nhiên lãi suất rất thấp chỉ
0,25%/tháng do đó những người gửi tiết kiệm mục đích của họ muốn sinh lời từ
số tiền nhà rỗi của mình vì vậy mà họ ít chọn hình thức gửi tiền này.
b. Tiền gửi có kỳ hạn.
Loại tiền gửi này đạt doanh số huy động năm 2004 là 311.448 triệu đồng,
năm 2005 là 402.876 triệu đồng và 2006 là 533.030 triệu đồng. Doanh số huy
động tăng qua các năm năm sau luôn cao hơn năm trước. Mục đích của khách
hàng ở loại tiền gửi này là muốn sinh lời từ số tiền nhàn rỗi của mình vì vậy yếu
tố lãi suất hợp lí là hết sức quan trọng. Tuy nhiên do đặc tính tâm lí khách hàng
ở mỗi khu vực là khác nhau, ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau do đây là khu vực nông
thôn nên yêu cầu về sự an toàn của tiền gửi được khách hàng đặt lên hàng đầu do
SVTH: Huỳnh Thị Thuý Phượng Trang 17
vậy mà doanh số huy động của ngân hàng tăng qua các năm. Còn về sự đa dạng
sản phẩm dịch vụ phục vụ cho khách hàng thì còn nhiều hạn chế, cách tính lãi
của ngân hàng chưa được công khai tức là chỉ ghi tổng tiền lãi, còn chi tiết tính
lãi thì không ghi cho khách hàng tính toán lại và đối chứng làm cho khách hàng
khó hiểu về cách tính lãi và ảnh hưởng đến sự minh bạch trong cách tính lãi.
* Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ
Đối với hình thức gửi tiền này thì khách hàng có thể nhận lãi ngay khi gửi
tiền, tuy nhiên lãi suất thấp hơn lãi suất của hình thức gửi khác có cùng kỳ hạn.
* Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước định kỳ
- Kỳ hạn gửi: 3, 6, 9, 12, 18, 24, trên 24 tháng.
- Định kỳ trả lãi:1, 3, 6, 9, 12 tháng.
- Cách thức trả lãi: Lãi được tính trả trước cho mỗi định kỳ
Tiền lãi = Vốn gốc * lãi suất(%/năm) * Số tháng định kỳ
Đây là hình thức gửi tiền được nhiều người lựa chọn nhất do khách hàng
có thể rút lãi trước theo định kỳ vì vậy họ có thể sử dụng tiền lãi để đáp ứng
nhu cầu của cuộc sống phù hợp với yêu cầu của họ.
* Tiết kiệm bậc thang theo thời gian
- Tiện ích sản phẩm: Thời gian thực gửi càng dài lãi suất càng cao
+ Khách hàng có thể rút gốc và lãi nhiều lần.
+ Khách hàng được chuyển quyền sở hữu sổ tiết kiệm.
+ Sổ tiết kiệm được phép cầm cố và xác nhận khả năng
tài chính cho khách hàng.
- Quy định thời gian cho các bậc lãi suất:
+ Bậc 1: Từ khi gửi đến dưới 3 tháng hưởng lãi suất không kỳ hạn.
+ Bậc 2: Từ 3 tháng đến dưới 6 tháng, hưởng lãi suất có kỳ hạn 3 tháng.
+ Bậc 3: Từ 6 đến dưới 9 tháng, hưởng lãi suất có kỳ hạn 6 tháng.
+ Bậc 4: Từ 9 đến dưới 12 tháng, hưởng lãi suất có kỳ hạn 9 tháng.
+ Bậc 5: Từ 12 đến dưới 24 tháng, hưởng lãi suất có kỳ hạn 12 tháng.
+ Bậc 6: Từ 24 tháng trở lên, hưởng lãi suất có kỳ hạn 24 tháng.
- Lãi suất: của mỗi bậc thang được NHNo công bố công khai tại các điểm
giao dịch và được ghi ngay vào sổ tiết kiệm khi khách hàng gửi tiền.
- Cách trả lãi: Lãi được trả theo số gốc khách hàng rút.
Tiền lãi = Số tiền gốc rút * Bậc lãi suất * Thời gian gửi.
* Tiết kiệm bậc thang theo số dư
- Tiện ích của sản phẩm:
+ Số dư càng lớn lãi suất càng cao