Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại VIệt nam từ 2000 đến nay - Pdf 31

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần mở đầu
Trên thế giới ngày nay, hai xu hớng toàn cầu hoá và khu vực hoá đang
cuốn mọi quốc gia vào vòng xoáy của nó, theo đó, thế giới đang đến Việt Nam
và Việt Nam cùng bắt đầu đi ra thế giới. Đây là xu hớng hoàn toàn phù hợp với
quy luật của sự phát triển, là điều kiện tiên quyết để Việt Nam hội nhập vào nền
kinh tế khu vực và toàn cầu. Trong vài ba thập kỷ gần đây, chúng ta đã đợc
chứng kiến sự phát triển vô cùng mạnh mẽ của hoạt động đầu t trực tiếp nớc
ngoài FDI (Foreign Direct Investment) trên phạm vi toàn cầu, nó đã góp phần
thay đổi lớn lao bộ mặt kinh tế thế giới, giúp các nớc rút ngắn dần khoản cách
giầu nghèo, tạo ra sự cân bằng tơng đối giữa các khu vực và trên toàn thế giới.
FDI có có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế
của Việt Nam. Tốc đô tăng trởng GDP trung bình trong khoảng 10 năm gần đây
đạt 7,5 ữ 8% là một minh chứng rõ ràng cho vai trò của FDI. Tuy nhiên vài năm
trở lại đây do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ xẩy ra một số n-
ớc trong khu vực và trên thế giới, cộng với mức độ cạnh tranh ngày càng trở nên
gay gắt trong lĩnh vực thu hút vốn nớc ngoài của các nớc nh: Trung Quốc,
Inđônêsia, Thái Lan, Malaisia... Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam có phần
giảm thiểu cả về số lợng lẫn chất lợng, ảnh hởng không nhỏ đến việc phát triển
kinh tế xã hội. Trớc tình hình đó, vấn đề đặt ra là chúng ta phải có sự nhìn nhận
và đánh giá đúng đắn về đầu t trực tiếp nớc ngoài trong thời gian qua để thấy đ-
ợc những yếu tố tác động: Lợi thế và bất lợi của đất nớc, trên cơ sở đó đề ra hệ
thống những giải pháp cụ thể, kịp thời nhằm thúc đẩy thu hút đầu t trực tiếp nớc
ngoài vào Việt Nam trong những năm tới góp phần thực hiện mục tiêu: Công
nghiệp hoá, hiệu đại hoá đất nớc, phấn đấu đến năm 2020 đa Việt Nam trở thành
một nớc công nghiệp phát triển.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhằm tìm hiểu sâu hơn vấn đề trên, em chọn đề tài: "Đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài tại Việt Nam từ năm 2000 đến nay" Cấu trúc của đề tài bao gồm 3
mục lớn :
Mục I: Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

2- Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Về thực chất, FDI là loại hình đầu t quốc tế mà chỉ đầu t bỏ vốn để xây
dựng hoặc mua phần lớn, thậm chí toàn bộ các cơ sở kinh doanh ở nớc ngoài để
là chủ sở hữu toàn bộ hay từng phần cơ sở đó và trực tiếp quản lý điều hành
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hoặc tham gia quản lý điều hành hoạt động của đối tợng và họ bỏ vốn đầu t.
Đồng thời, họ cũng chịu trách nhiệm theo mức sở hữu về kết quả sản xuất kinh
doanh của dự án.
FDI thờng đợc thực hiện thông qua các hình thức tuỳ theo quy định của
Luật Đầu t nớc ngoài cuả nớc sở tại các hình thức FDI đợc áp dụng trên thế giới
thờng là hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, buôn bán đối
ứng, hợp đồng cấp giấy phép công nghệ hay quản lý hợp đồng li xăng, 100%
vốn nớc ngoài, hợp đồng chia sản phẩm, hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển
giao (BOT)... có thể thấy đợc một số đặc điểm cơ bản sau của FDI.
(1) Tỷ lệ vốn của các nhà đầu t nớc ngoài trong vốn pháp định của dự án
đạt mức độ tối thiểu tuỳ theo luật đầu t của từng nớc quy định. Ví dụ, Luật đầu
t nớc ngoài tại Việt Nam quy định chủ đầu t nớc ngoài phải góp tối thiểu 30%
vốn pháp định của dự án, ở Mỹ quy định 100% và một số nớc lại quy định là
20%.
(2) Các nhà đầu t nớc ngoài trực tiếp quản lý và điều hành dự án mà họ bỏ
vốn đầu t. Quyền quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn của chủ đầu
t. Nếu doanh nghiệp góp 100% vốn trong vốn pháp định thì doanh nghiệp hoàn
toàn sở hữu của nhà đầu t nớc ngoài và cũng do họ quản lý toàn bộ.
(3) Kết quả thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đợc phân
chia cho các bên theo tỷ lệ góp vốn vào vốn pháp định sau khi nộp thuế cho nớc
sở tại và trả lợi tức cổ phần (nếu có)
(4) FDI thờng đợc thực hiện thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới,
mua lại toàn bộ hoặc từ phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu
để thôn tính hoặc sát nhập các doanh nghiệp với nhau. Đề cập đến khía cạnh vai
trò của FDI, có thể tiếp cận trên 2 giác độ.

một quy hoạch đầu t cụ thể và khoa học, có thể đầu t tràn lan, kém hiệu quả, tài
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nguyên bi khai thác bừa bãi và sẽ gây ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng. Trình độ
của đối tác tiếp nhận sẽ quyết định hiệu quả của hợp tác đầu t. Có thể nhận
chuyển giao từ các nớc đi đầu t các công nghệ không phù hợp với nền kinh tế
trong nớc, gây ô nhiễm môi trờng...
Trên đây chúng ta đã nghiên cứu vai trò và tác động của FDI, vậy, vai trò
của chính phủ các nớc nhận đầu t có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động
FDI của từng nớc. Hầu hết các chính phủ đều có vai trò trực tiếp khuyến khích
hay hạn chế FDI, quản lý quá trình FDI và tạo ra khuôn khổ, thể chế hỗ trợ cho
hoạt động FDI.
3. Hoạt động FDI trên thế giới hiện nay.
Theo đánh giá của các tổ chức nghiên cứu kinh tế quốc tế, dới tác động của
suy thoái kinh tế Mỹ, Nhật, tăng trởng GPD của thế giới trong năm 2001 chỉ đạt
1,3 - 1,5%, mức thấp nhất trong vòng một thập kỷ qua. Sự suy giảm chung của
nền kinh tế thế giới đã khiến nhiều tập đoàn Công ty xem xét lại các kế hoạch
đầu t mới của mình, xuất khẩu t bản vì thế bị ngừng trệ. Khi các Công ty lựa
chọn hiệu quả lên hàng đầu thì sự suy giảm nền kinh tế thế giới làm cho FDI thế
giới có cùng gam màu ảm đạm nh nền kinh tế toàn cầu.
Lợng FDI vào các nớc công nghiệp giảm đáng kể, từ 1005 tỷ USD năm
2000 xuống còn 510 tỷ USD. Các nớc đang phát triển tuy cùng chịu tác động
chung, nhng mức tụt giảm là không đáng kể (64% so với 49% suy giảm của các
nớc phát triển)
Rơi từ mức 240 tỷ USD của năm trớc xuống còn 225 tỷ USD trong năm
nay, giảm 15 tỷ USD. Sự thâm hụt này chủ yếu xảy ra ở Châu Mỹ La Tinh và
các nớc đang phát triển Châu á, trong khi lợng vốn FDI vào khu vực Trung và
Đông Âu tiếp tục ổn định ở mức 27 tỷ USD và tăng đôi chút ở Châu Phi. Song
nếu xét về tổng thể, tỉ phần vốn FDI mà các nớc đang phát triển nhận đợc trong
năm nay lại tăng lên đến 30%, cao hơn cả tỉ lệ mà các nớc này tiếp nhận đợc vào
năm 98 (27%).

dự báo của VN CTAD, nguồn vốn vào khu vực Nam Mỹ năm 2002 sẽ giảm 10 -
15%, còn khoảng 70 tỷ USD.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thứ ba: Các chính sách u đãi cho các nhà đầu t, thúc đẩy đầu t của các nớc,
các khu vực sẽ tác động lớn đến cơ cấu vốn FDI.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục II: Thực trạng FDI tại Việt Nam từ năm 2000 đến nay.
Hiện nay xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá nền kinh tế đang diễn ra khắp
trên toàn thế giới. Việt Nam cũng không nằm ngoài quỹ đạo phát triển chung
đó. Ngày nay có nhiều các Công ty, tổ chức quốc tế đầu t vào Việt Nam và hiện
nay nguồn vốn này đã trở thành một bộ phận không thể thiếu đợc của nền kinh
tế. Sau đây là bức tranh tổng thể về FDI
Theo bộ kế hoạch và đầu t tính đến 20/5/2002, cả nớc đã cấp giấy phép cho
209 dự án có vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài với tổng vốn tăng ký 393,8 triệu
USD, giảm 26,1% so với cùng kỳ năm 2001. Trong khi năm 2001 FDI đã có dấu
hiệu phục hồi. Tổng số vốn đăng ký mới 2.436 triệu USD, tăng 22,6% so với
năm 2000. Nếu tính cả 500 triệu USD tăng vốn của các dự án cũ. đợc coi nh đã
ký mới, thì tổng số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thu hút trong năm 2001 là
3.116 triệu USD, tăng 20% so với năm 2000. Trong bối cảnh cạnh tranh thu hút
đầu t trên thế giới hết sức gay gắt và môi trờng đầu t của Việt Nam còn nhiều
hạn chế, việc thu hút đợc một lợng vốn cao hơn 2 năm trớc là kết quả phản ánh
đợc tác động tích cực của các giải pháp nhằm tạo thuận lợi tối đa cho các nhà
đầu t.
Qua các số liệu thực tế về hoạt động FDI cho thấy dòng vốn đầu t vào Việt
Nam trong những năm qua tập trung chủ yếu vào những ngành để thu lợi nhuận,
thời gian thu hồi vốn nhanh, có thị trờng tiêu thụ trong nớc lớn và những ngành
trong nớc có tiềm năng nh ngành sản xuất chất tẩy rửa, ngành dệt da, may mặc,
ngành lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử viễn thông, sắt thép, xi măng, khách
sạn, văn phòng cho thuê. Bên cạnh đó, cũng có những nhà đầu t công nghệ cao,
những nhà đầu t lớn với mục tiêu vừa chiếm lĩnh thị trờng trong nớc vừa thậm

Phú Mỹ 2 (400 triệu USD), dự án Metrocash & Carry chế biến - kinh doanh
nông sản (120 triệu USD). Dự án Canon sản xuất và xuất khẩu máy in công
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghiệp (76,7 triệu USD), dự án Sumitomo điện tử và xuất khẩu (35 triệu USD) ...
Phần lớn vốn tăng thêm của những dự án đang hoạt động cũng tập trung vào mở
rộng. Các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có, nh Công ty giấy Pouymen tăng
142,74 triệu USD, Công ty gốm Bạch Mã tăng thêm 20,25 triệu USD, Công ty
Formosa Textile tăng lên 12 triệu USD, Công ty thức ăn chăn nuôi CP tăng thêm
12 triệu USD, liên doanh thép Vinausteel tăng thêm 10 triệu USD...
Tiếp sau công nghiệp - xây dựng là nông, lâm nghiệp thuỷ sản đã thu hút
25,26 triệu USD, chiếm 1,6%.
Sang năm 2002, tính đến 20/5, lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có 164 dự
án (đợc cấp phép) - 322,6 triệu USD (chiếm 78,5% về số dự án và 82% về vốn
đăng ký), lĩnh vực nông, lâm - thuỷ sản có 13 dự án - 27,2 triệu USD (chiếm
6,2% số dự án và 6,9% về vốn đăng ký).
Về đối tác đầu t:
Hiện nay đã có trên 800 Công ty và tập đoàn thuộc hơn 60 nớc và vùng
lãnh thổ đã đầu t vào Việt Nam với sự xuất hiện ngày càng nhiều của các tập
đoàn, các Công ty đa quốc gia có tiềm lực rất lớn về tài chính, công nghệ nh:
Sony, Toyota, Honda, Sanyo của Nhật Bản, Deawoo, LG, Samsung của Hàn
Quốc, Motorola, Ford của Mỹ, Chinfon, Vedan của Đài Loan ... Bên cạnh đó
cũng có rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ của nớc ngoài tham gia đầu t tại Việt
Nam. Điều này cũng thực sự cần thiết vì các doanh nghiệp này thờng rất năng
động, thích ứng nhanh với những biến động của thị trờng, hoạt động rất có hiệu
quả, từ đó sẽ là cơ sở cho các tập đoàn, các Công ty lớn nhìn nhận đúng hơn môi
trờng đầu t, kích thích họ an tâm đầu t nhiều hơn nữa vào Việt Nam.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
5 nền kinh tế có vốn FDI lớn nhất ở Việt Nam
STT Nớc Tổng vốn đầu t (triệu USD)
1 Hà Lan 573,85

7. Hải Phòng 11 13 98 1.282 975
8. Lâm Đồng 4 3,7 49 843 102
9. Hà Tây 1 1,83 27 413 198
10. Hải Dơng 7 24 29 505 130
11. Thanh Hoá 1 0,35 9 452 396
12. Kiên Giang 0 0 5 393 394
13. Đà Nẵng 4 10 41 204 152
14. Quảng Ninh 5 3 36 285 175
15. Khánh Hoà 7 15,5 36 332 369
16. Long An 5 13 42 310 192
17. Vĩnh Phúc 2 8 24 326 227
18. Nghệ An 1 1,3 10 248 48
19. Tây Ninh 9 5 40 207 114
20. Bắc Ninh 3 8 8 152 145
21. Thừa Thiên Huế 1 0,02 12 135 111
22. Phú Thọ 1 0,5 7 127 118
23. Cần Thơ 3 21 30 116 55
24. Quảng Nam 1 0,5 15 73 23
25. Hng Yên 3 10 10 77 95
26. Tiền Giang 1 30 7 101 71
27. Bình Thuận 7 7,1 22 94 28
Khác 26 109,2 167 2,414,7 2,747
Tổng số 461 2.194 3.043 37.603,7 18.632
Bao gồm cae các dự án gas và dầu khí ngoài khơi
Năm địa bàn có số vốn đầu t lớn nhất đó là Bà Rịa - Vũng Tàu (834,84
triệu USD), thành phố Hồ Chí Minh (527,58 triệu USD), Đồng Nai (437,69 triệu
USD). Hoạt động FDI khởi sắc lại tại nhiều địa phơng. So với năm 2000, số vốn
mới thu hút trong năm 2001 ở Bà Rịa - Vũng Tàu cao gấp hơn 10 lần, Hoà Bình
gấp hơn 9 lần, Hà Nội, Long An gấp hơn 3 lần, Hải Phòng, Hng Yên gấp đôi ...
Website: Email : Tel : 0918.775.368

USD, Đồng Nai 3.987,5 triệu USD, Bà Rịa Vũng Tàu 3.386,2 triệu USD, Bình
Dơng, Bình Phớc 2.184,2 triệu USD, tính chung vùng động lực Đông Nam Bộ
thu hút 20.271,12 triệu USD, chiếm 53,1% tổng số vốn đăng ký còn hiệu lực của
cả nớc, Hà nội có 7.961,9 triệu USD, Hải Phòng 1.523,3 triệu USD, Quảng Ninh
881,2 triệu USD, Hải Dơng + Hng Yên 638,1 triệu USD, tính chung cả 2 vùng
động lực Bắc Bộ 11.045,5 triệu USD, chiếm 28,8%, tính chung cả 2 vùng động
lực là 31.275,7 triệu USD chiếm 81,9%). Tất cả các vùng, các tỉnh, thành phố
còn lại chỉ có 6.901 triệu USD, chiếm 18,1%. Hiện có 3 tỉnh cha thu hút đợc dự
án nào là Cao Bằng, Bắc Cạn, Kon Tum.
Mục tiêu của kế hoạch 5 năm đề ra cho khu vực FDI là vốn đăng ký mới
đạt khoảng 12 tỷ USD, vốn thực hiện khoảng 11 tỷ USD, đến năm 2005 khu vực
này đóng góp khoảng 15% GDP, 25% tổng kim ngạch xuất khẩu và 10% tổng
thu ngân sách cả nớc (không kể dầu khí). Đây là mục tiêu không dễ đạt đợc, nếu
không khắc phục những hạn chế, bất cập về sự đồng bộ của pháp luật, hiệu quả,
hiệu lực của công tác điều hành, nhất là một số chế độ chính sách cần theo kịp
những đòi hỏi của thực tiễn, việc công bố quy hoạch chi tiết từng ngành, từng
địa phơng, đặc biệt là giải quyết ách tắc trong triển khai thực hiện nh vớng mắc
về đền bù và giải phóng mặt bằng ... Cần rà soát lại các văn bản, quy định có
liên quan đến việc hạn chế đầu t nớc ngoài nh lĩnh vực cấp phép đầu t có điều
kiện, lĩnh vực yêu cầu phải xuất khẩu theo một tỷ lệ nhất định, các lĩnh vực mới
cho phép làm thí điểm nh kinh doanh siêu thị nhà ở, vui chơi có thởng, đua
ngựa, casino, bảo hiểm 100% vốn nớc ngoài. Tạm dừng cấp phép đối với một số
lĩnh vực nh cán thép xây dựng, xi măng, xây dựng nhà máy nớc theo hình thức
BOT, chế biến bột mì, rợu bia, nớc giải khát không dùng nguyên liệu hoa quả
trong nớc; nghiên cứu mở rộng các lĩnh vực thơng mại, dịch vụ, du lịch ... cho
phù hợp với cam kết trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thực trạng hoạt động thu hút vốn đầu t (FDI) của Việt Nam đã đợc trình
bày một cách tơng đối đầy đủ, tuy nhiên, một điều đáng phải bàn đến đó là sự
rủi ro đối với các dự án FDI tại Việt Nam.

dép, sản xuất hàng điện tử). Để hỗ trợ cho các doanh nghiệp có vốn FDI, chính
phủ Việt Nam đã có văn bản cho các dự án FDI tạm dừng triển khai có thời hạn
(từ 1 - 2 năm, các dự án lớn có thể gia hạn thêm), nhằm giúp nhà đầu t vợt qua
khó khăn tạm thời.
Thứ hai: Các rủi ro ở mức độ trung bình làm cho các dự án phải chuyển đổi
hình thức đầu t so với cam kết ban đầu
Những năm qua, đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam chủ yếu hoạt động
theo hình thức liên doanh, tuy nhiên hình thức 100% vốn nớc ngoài đang có xu
hớng tăng lên. Trên thực tế, hình thức liên doanh bộc lộ rất nhiều hạn hẹp, chỉ
bằng khoảng 10% vốn đầu t của các liên doanh, một số đối tác cha thực sự có
thiện chí làm ăn tại Việt Nam. Mặt khác, giữa các bên trong liên doanh còn nảy
sinh mâu thuẫn do sự bất đồng về hàng loạt các vấn đề nh chiến lợc kinh doanh,
phơng thức quản lý và điều hành doanh nghiệp, tài chính, quyết đoán công trình,
từ đó ảnh hởng đến việc triển khai dự án và hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Đó là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự đổ vỡ của các dự
án FDI. Chính vì vậy, gầy đây Nhà nớc Việt Nam đã cho phép các nhà đầu t nớc
ngoài chuyển sang hình thức 100% vốn nớc ngoài trong một số lĩnh vực mà trớc
đây ta chỉ cho phép đầu t theo hình thức liên doanh hay hợp đồng hợp tác kinh
doanh. Một số doanh nghiệp liên doanh đợc chấp nhận chuyển thành doanh
nghiệp 100% vốn nớc ngoài, thậm chí thành doanh nghiệp 100% vốn của Việt
Nam.
Nhìn chung, sau khi chuyển đổi hình thức đầu t, các doanh nghiệp 100%
vốn nớc ngoài đã nhanh chóng tổ chức lại bộ máy quản lý và tổ chức lại sản
Website: Email : Tel : 0918.775.368
xuất kinh doanh, một số doanh nghiệp giảm dần tình trạng lỗ vốn và bắt đầu làm
ăn có lãi. Các đối tác Việt Nam bảo toàn đợc vốn, rút vốn ra để đầu t các dự án
khác. Các nhà đầu t và d luận hoan ngênh việc Việt Nam cho phép các dự án
FDI chuyển hình thức đầu t nh vừa qua và coi đó là tín hiệu tốt trng việc cải
thiện môi trờng đầu t tại Việt Nam.
Thứ ba: Các rủi ro ở mức độ cao làm cho các dự án bị giải thể trớc thời

khi có dự án 100% vốn nớc ngoài đạt 26,7%. Tỷ lệ giải thể các liên doanh lên
tới 73% số dự án và 69% tổng vốn đăng ký trong khi các doanh nghiệp 100%
vốn nớc ngoài chỉ có tỷ lệ giải thể 17% dự án và 8% vốn đăng ký.
Phần lớn các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam có đối tác là Đài
Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản chiếm 65% số dự án và 57% vốn đầu t. Trong khối
ASEAN, chỉ có Singapore, Malaysia và Thái Lan là có dự án đầu t ở Việt Nam
với 575 dự án (chiếm 21%) và vốn đăng ký đạt 8.868 tỷ USD (chiếm 24,4%).
Phần lớn đầu t trực tiếp nớc ngoài trong thời gian gần đây tại Việt Nam là từ các
nớc trong khu vực (88% dự án và 81% vốn đăng ký).
Trên đây là thực trạng chung về hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt
Nam, qua đó, có thể thấy đợc những khó khăn và thách thức nh sau:
Thứ nhất: Một số hạn chế:
Nhiều dự án đầu t trực tiếp vào Việt Nam hoạt động không có hiệu quả.
Trong 9 tháng đầu năm 2001, các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải
quyết định giải thể 40 dự án với tổng vốn đầu t đăng ký là 765 triệu USD. Dự
báo đến hết năm 2002, vẫn còn một số dự án phải giải thể trớc thời hạn, tổng số
dự án giải thể trong năm nay có thể có số vốn lên đến 1 tỷ USD.
Các dự án này tập trung vào khu vực sản xuất vật liệu xây dựng và dịch vụ
khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê.

Trích đoạn Vấn đề nguồn nhân lực:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status