BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
LÊ TRUNG NGHĨA
ĐÁNH GIÁ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ
TÁC NHÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÀNH: SINH THÁI
ĐÀ LẠT - 2007
Phụ lục 1
Nghiên cứu TDR 2005: Đánh giá hiệu quả can thiệp dùng Mesocyclops trong các dụng cụ chứa nớc lớn trong phòng chống sốt xuất huyết
kết quả đIều tra ổ bọ gậy - Mesocyclops
Tỉnh:
Huyện:
Xã:
Điểm điều tra :
Ngày điều tra:
Số nhà đIều tra:
5
Chum < 100 l
6
Giếng
7
Phuy
8
Bể cầu
9
Xô thùng
10 Bẫy kiến
11 Phế thảI
12 Lọ hoa
13 Bể cảnh
14 Khác
Cộng
Tỷ lệ %
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
LÊ TRUNG NGHĨA
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÁC NHÂN
SINH HỌC MESOCYCLOPS TRONG CỘNG ĐỒNG
DIỆT BỌ GẬY MUỖITRUYỀN BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
TẠI TỈNH BÌNH THUẬN
Chuyên ngành : SINH THÁI HỌC
Mã số : 60.42.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. VŨ SINH NAM
ĐÀ LẠT - 2007.
Lời cám ơn
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến :
-
Ban lãnh đạo Viện Pasteur Nha Trang đã tạo điều kiện cho tôi
đợc học tập và nghiên cứu tại Viện.
-
Ae albopictus:
Aedes albopictus
CSMĐM :
Chỉ số mật độ muỗi
CSNCM :
Chỉ số nhà có muỗi
BG :
Bọ gậy
DCCN :
Dụng cụ chứa nớc
CSBI :
Chỉ số Breteau
CSMĐBG:
Chỉ số mật độ bọ gậy
CSNCBG :
IgM :
Immunoglobulin M
ELISA:
Enzymlinked-Immunosorbernt Assay
TCYTTG :
Tổ chức y tế Thế giới
VSDTTƯ :
Vệ sinh dịch tễ trung Ương
WHO :
World Health Organization
CTV :
Cộng tác viên
mục lục
Trang
Phần mở đầu .................................................................................................1
Chơng 1: Tổng quan tài liệu . .....................................................................4
1.1. Khái quát chung về sốt dengue/sốt xuất huyết dengue . ...........................4
2.8. Xử lý số liệu . ............................................................................................38
2.9. Một số định nghĩa, giải thích thuật ngữ . ..................................................38
2.10. Khía cạnh đạo đức . ................................................................................41
2.11. Những khó khăn . ....................................................................................41
2.12. Biện pháp khắc phục ..............................................................................41
Chơng 3 : Kết quả nghiên cứu . ..................................................................42
3.1. Thành phần loài Mesocyclops ở Hàm Phú ..............................................42
3.2. Phân bố loài Mesocyclops tại điểm nghiên cứu . .....................................42
3.3. Khả năng diệt bọ gậy Aedes aegypti của Mesocyclops trong phòng thí
nghiệm ......................................................................................................44
3.4. Đặc điểm một số yếu tố lý hóa trong môi trờng phát triển của Mesocyclops
ở thực địa .........................................................................................................45
3.5. Thành phần loài muỗi ở Hàm Phú ...........................................................46
3.6. ổ bọ gậy nguồn vectơ SXH Xã Hàm Phú trớc thử nghiệm . ...................47
3.6.1. Kết quả DCCN tại điểm nghiên cứu .................................................47
3.6.2. Tỷ lệ DCCN có bọ gậy Aedes aegypti và tỷ lệ tập trung bọ gậy Aedes
aegypti tại điểm thử nghiệm ..............................................................48
3.6.3. Tỷ lệ DCCN có bọ gậy Aedes aegypti và tỷ lệ tập trung bọ gậy Aedes
aegypti tại điểm đối chứng ................................................................49
3.6.4. Kết quả các chỉ số bọ gậy trớc thử nghiệm ....................................49
3.6.5. ổ bọ gậy nguồn Aedes aegypti trớc thử nghiệm . ............................50
3.7. Đánh giá kết quả ......................................................................................51
3.7.1. Kết quả phóng thả Mesocyclops . .......................................................51
3.7.2. Mối liên quan giữa sự có mặt của Mesocyclops và bọ gậy Aedes
aegypti trong các dụng cụ chứa nớc . ...............................................51
3.7.3. Các chỉ số đối với muỗi trởng thành ................................................52
3.7.4. Chỉ số Breteau . ..................................................................................52
3.7.5. Chỉ số mật độ bọ gậy . ........................................................................54
Hình 2.1. Địa điểm nghiên cứu tại xã Hàm phú, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh
Bình thuận . ......................................................................................................30
Bảng 2.1. Tình hình sốt xuất huyết tại xã Hàm Phú từ năm 2000 2006 .....31
Hình 2.2. Bẫy phễu để bẫy bọ gậy Aedes .......37
Bảng 3.1. Thành phần các loài Mesocyclops tại xã Hàm Phú . ......................42
Bảng 3.2. Phân bố các loài Mesocyclops ở các thủy vực xã Hàm Phú. ..........43
Hình 3.1. Tỷ lệ nhiễm Mesocyclops ở các thủy vực điều tra . .........................43
Hình 3.2. Mesocyclops ăn bọ gậy. ..................................................................44
Bảng 3.3. Khả năng diệt bọ gậy Aedes aegypti của Mesocyclops trong phòng
thí nghiệm ........................................................................................................44
Hình 3.3. Khả năng diệt bọ gậy Aedes aegypti của Mesocyclops . ...............45
Bảng 3.4. Đặc điểm một số yếu tố lý hóa trong môi trờng có Mesocyclops và
không có Mesocyclops tại thực địa . ................................................................46
Bảng 3.5. Thành phần các loài muỗi bắt đợc tại điểm thử nghiệm và điểm đối
chứng ...............................................................................................................46
Bảng 3.6. Các chỉ số muỗi Aedes trởng thành .............................................47
Bảng 3.7. Phân bố loại dụng cụ chứa nớc điểm thử nghiệm và điểm đối
chứng ...............................................................................................................48
Hình 3.4. Tỷ lệ DCCN có bọ gậy Aedes aegypti và tỷ lệ tập trung bọ gậy Aedes
aegypti tại điểm thử nghiệm . .........................................................................49
Hình 3.5. Tỷ lệ DCCN có bọ gậy Aedes aegypti và tỷ lệ tập trung bọ gậy Aedes
aegypti tại điểm đối chứng . ..........................................................................49
Bảng 3.8. Các chỉ số bọ gậy Aedes aegypti . ...................................................50
Hình 3.6. ổ bọ gậy nguồn muỗi Aedes aegypti tại điểm thử nghiệm và điểm đối
chứng ...............................................................................................................50
Hình 3.7. Tỷ lệ DCCN lớn có Mesocyclops tại điểm thử nghiệm và đối chứng . 51
Bảng 3.9. Mối liên quan giữa sự có mặt của Mesocyclops và bọ gậy
Aedes aegypti tại điểm thử nghiệm tháng 9/2007 . ........................................52
trong phòng chống muỗi Aedes aegypti vectơ chính truyền bệnh SD/SXHD ngày nay
là hạn chế tối đa các biện pháp thụ động sử dụng hoá chất diệt côn trùng vừa tốn
kém vừa gây ô nhiễm môi trờng, hiệu quả không lâu dài, và tập trung chủ yếu phát
huy các biện pháp chủ động sử dụng tác nhân sinh học kết hợp với giáo dục nâng
cao nhận thức và tham gia của cộng đồng trong việc vệ sinh môi trờng.
Một tác nhân sinh học mới hứa hẹn là các loài Mesocyclops ăn bọ gậy của
muỗi Ae.aegypti truyền bệnh SD/SXHD. Mesocyclops là động vật giáp xác (Crustacae)
2
có kích thớc nhỏ (1mm) sống trong thuỷ vực khác nhau và phân bố toàn cầu. Trên thế
giới đã có nhiều nớc nghiên cứu và sử dụng Mesocyclops trong phòng chống bọ gậy
Ae. aegypti vectơ chính truyền bệnh SD/SXHD: úc, Honduras, Brazin, Mexico,
Hahiti... ở Việt Nam Mesocyclops địa phơng đợc phát hiện có khả năng ăn bọ gậy
Aedes aegypti đã đợc Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương hợp tác với tổ chức Uỷ ban y
tế Hà Lan - Việt Nam (MCNV) và tổ chức vì các dân tộc Châu á và Thái Bình Dơng
(AFAP) tiến hành nghiên cứu thử nghiệm thành công tại một số thực địa trên cả nớc
trong việc khống chế mật độ muỗi tại 1 số thực địa ở miền Bắc. Tuy nhiên những
nghiên cứu về Mesocyclops ở Việt Nam còn rất hạn chế, chủ yếu tập trung vào một vài
thực địa ở miền Bắc. Sự khác biệt về tập quán sử dụng nớc, số lợng các loại hình
dụng cụ chứa nớc cũng nh mật độ quần thể muỗi và bọ gậy Aedes aegypti giữa các
vùng miền là khác nhau, đòi hỏi những nghiên cứu thích hợp để việc áp dụng biện
pháp mới có hiệu quả.
Từ năm 2000, Viện Pasteur Nha Trang đã tiến hành nghiên cứu, triển khai sử
dụng tác nhân sinh học Mesocyclops tại một số thực địa của miền Trung ( Quảng
Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa). Những kết quả nghiên cứu ban đầu đã chỉ ra sự hứa
hẹn của việc sử dụng Mesocyclops với sự tham gia của cộng đồng trong phòng chống
vectơ sốt xuất huyết ở miền Trung.
Bình Thuận là tỉnh nằm ở cực nam Trung bộ, hàng năm thờng xảy ra dịch
4
Chơng 1
Tổng quan ti liệu
1.1. Khái quát chung về sốt dengue / sốt xuất huyết dengue.
Sốt dengue/sốt xuất huyết dengue (SD/SXHD) là một bệnh truyền nhiễm cấp
tính do vi rút dengue gây ra. Bệnh có biểu hiện lâm sàng chủ yếu là sốt cấp tính và
xuất huyết với nhiều dạng khác nhau. Sốt xuất huyết dengue có thể gây sốc, tỷ lệ tử
vong cao và thờng gặp ở trẻ em. Hiện nay bệnh xảy ra ở nhiều vùng thành thị Đông
Nam châu á và trở thành một trong những nguyên nhân gây nhập viện, gây tử vong ở
vùng châu á nhiệt đới. Nói chung các khu vực có khí hậu nhiệt đới đều là những
vùng có nguy cơ bị dịch cao với cả 4 típ vi rút lu hành. Theo số liệu của tổ chức y
tế thế giới (TCYTTG) số mắc SXHD có chiều hớng gia tăng.
1.1.1. Tình hình SD/SXHD ở Đông Nam á và Tây Thái Bình Dơng.
Sốt dengue đã đợc biết đến cách đây hơn hai thế kỷ nhng tới năm 1944 Sabin
mới phát hiện đợc căn nguyên là do vi rút dengue. Dạng xuất huyết lần đầu tiên đợc
mô tả nh một bệnh mới ở Philippines năm 1953 (gọi là sốt xuất huyết Philippines và
ở Thái Lan năm 1958 (sốt xuất huyết Thái Lan). Những vụ dịch này đã gây nên sự
hoang mang lo sợ vì tính chất mới lạ và trầm trọng của nó. Giữa những năm 1953 và
1964 SD/SXHD đợc mô tả ở ấn Độ, Malaysia, Philippines, Singapore Thái Lan và
Việt Nam. SD/SXHD đã trở thành dịch lu hành ở Thái Lan và Philippines. Có sự tăng
rõ rệt số lợng bệnh nhân mắc SD/SXHD trong những năm từ 1971 đến 1978 ở nhiều
nớc khác nhau thuộc Đông Nam á, Thây Thái Bình Dơng. Trong giai đoạn 1975 1978, số bệnh nhân mắc SD/SXHD phải vào viện là 17.251, chết 772 ở Myanma,
5
21.818 chết 916 ở Indonesia và 71312 chết 1.676 ở Thái Lan. ở vùng Tây Thái Bình
Dơng, tổ chức y tế thế giới (TCYTTG) đã nhận đợc báo cáo về tình hình SD/SXHD
bệnh sốt xuất huyết đã xuất hiện từ những năm 1960. Song vụ dịch lớn nhất đợc ghi
nhận vào năm 1972 tại Đà Nẵng và Huế [ 5 ].
Trong năm năm gần đây số mắc trung bình mỗi năm đợc thông báo là 108.413
và chết là 234, không những thế, với những thay đổi về kinh tế, xã hội và môi trờng
sống, ở nhiều nơi tần số mắc bệnh có chiều hớng tăng lên nhất là ở miền Trung và
miền Nam {18,30} (Bảng 1.1).
Bảng 1.1. Tỷ lệ mắc bệnh và chết (trên 100.000 dân) do SD/SXHD tại Việt
Nam 1998 - 2006 [10](Theo báo cáo của Ban điều hành PC SXH Quốc gia)
Khu vực
Năm
1998
1999
2000
Chỉ số
Nam
Tổng
cộng
Bắc
Trung
Tây
Nguyên
305
1,1
377
0,49
Số mắc
Tỷ lệ
3099
9,0
10508
92,4
888
29,0
20373
78,3
35868
47,0
Số chết
Tỷ lệ
0
0
Số chết
0
2
0
49
51
7
Tỷ lệ
2001
2002
2003
2004
2005
2006
1
0
8
0,07
2
0,24
69
0,06
80
0,1
Số mắc
Tỷ lệ
898
2,95
7172
65,04
1655
51,4
22029
76,77
908
27,39
38566
130,55
47731
63,19
Số chết
Tỷ lệ
0
0
1
0,02
2
0,22
69
0,18
72
0,15
Số mắc
Tỷ lệ
1371
0,14
9451
0,15
49622
0,02
533
0,14
60982
3
85
152,89
14,86
70,39
Số chết
Tỷ lệ
0
0
20,82
88,6
Số chết
Tỷ lệ
0
0
6
0,09
62
0,09
0
0
68
0,09
Số mắc
Tỷ lệ
Bệnh SD/SXHD lu hành rộng rãi ở vùng châu thổ sông Hồng (miền Bắc), Sông
Cửu Long (miền Nam) và dọc theo bờ biển miền Trung. Bệnh không chỉ xuất hiện ở
vùng đô thị mà xuất hiện ở cả vùng nông thôn nơi có muỗi truyền bệnh [30]. Trong
những năm gần đây chỉ số mắc bệnh cao nhất đợc thông báo với các tỉnh đồng bằng
năm 2001 và năm 2002 [10].
9
Typ vi rút lu hành hiện nay tại khu vực miền Trung có cả 4 týp nhng chủ
yếu là D2 và D1, kết quả năm 2004 phân lập 459 mẫu dơng tính 59 mẫu. Năm 2006
phân lập 486 mẫu, 101 mẫu dơng tính .
Ngoài các typ virut đã đợc phân lập, để xác định các trờng hợp mắc
SD/SXHD còn dựa vào xét nghiệm tìm kháng thể trong máu bệnh nhân mới mắc nhằm
giúp cho hớng điều trị có hiệu quả, giảm tử vong. Năm 2003, tổng số mẫu xét nghiệm
MAC-ELISA trong cả nớc là 10.341 mẫu, phát hiện 4.958 mẫu dơng tính (47,9%).
Tỷ lệ xét nghiệm MAC-ELISA dơng tính cao nhất ở khu vực miền Nam 4.031/6.364
mẫu (63,3%), Tây Nguyên là 92/241 mẫu (38,2%), miền Bắc là 397/1.709 mẫu
(23,2%), miền Trung là 438/2.027 mẫu (21,6%) [10].
Nh vậy với sự phát triển không ngừng của quá trình đô thị hoá và gia tăng
giao lu của con ngời giữa các vùng thì SD/SXHD đang là một trong những vấn đề y
tế quan trọng liên quan đến sức khoẻ và hoạt động đời sống của ngời dân Việt Nam.
1.2. Tác nhân gây bệnh.
Các vụ dịch SD do muỗi truyền liên tiếp xảy ra ở trung Mỹ, vùng biển Caribe
và Đông Nam châu á, trong thời gian dài nhng tác nhân gây bệnh vẫn cha đợc
biết đến. Mãi đến năm 1944 khi Sabin phân lập đợc vi rút dengue typ 1,2 và sau đó
tháng 4/1956 tháng 5/1960 phân lập đợc vi rút dengue typ 3 và 4 thì tác nhân gây ra
các vụ dịch SD mới đợc hiểu rõ. Vi rút dengue thuộc họ Togaviridae nhóm
Flavivirut, là nhóm bao gồm các vi rút gây bệnh cho động vật do côn trùng truyền. Vi
rút dengue có 3 ổ chứa tự nhiên là ngời, muỗi, và 1 số động vật thuộc nhóm linh
trởng nh vợn, hắc tinh tinh. Nh vậy một số loài động vật linh trởng và muỗi hợp
lại thành một chu kỳ nhiễm vi rút trong tự nhiên.
Trong số động vật có xơng sống ngời là động vật duy nhất khi nhiễm vi rút có biểu
hiện lâm sàng từ nhẹ đến tình trạng sốt xuất huyết nặng, sốc và tử vong.
nhiều năm bởi (Rusell và cộng sự, 1969), ( Nguyễn Trung Thành năm 1971), (Vũ Thị
Phan và cộng sự, 1970, 1973), ( Vũ Đức Hơng 1977), (Vũ Sinh Nam ,1990,1995).
Các tác giả đều khẳng định là Aedes aegypti là vectơ chính trong các vụ dịch
11
SD/SXHD ở Việt Nam. Muỗi Aedes albopictus chỉ có mặt trong một số rất ít các vụ
dịch với chỉ số mật độ rất thấp và cũng cha có kết quả phân lập vi rút dengue dơng
tính từ Aedes albopictus. Nh vậy ở Việt Nam cho đến thời điểm này Ae. aegypti vẫn
là vectơ chính truyền vi rút dengue trong các vụ dịch SD/SXHD đã xảy ra. Để phòng
chống hiệu quả SD/SXHD do muỗi Aedes aegypti truyền những hiểu biết đầy đủ về
sinh học, sinh thái của loài muỗi này là rất quan trọng.
Muỗi cái Aedes
sắp đẻ trứng
Muỗi cái Aedes
đã no máu
Trứng muỗi
Aedes
Hình1.2. Chu kỳ phát triển của muỗi Aedes
Bọ gậy Aedes
Quăng Aedes
Hình1.2. Chu kỳ phát triển của muỗi Aedes
Aedes aegypti bắt buộc phải nổi lên mặt nớc để lấy không khí, nhng lại có khả năng
nhịn thở rất lâu. Đặc biệt là khi mặt nớc bị khuấy động (Đỗ Dơng Thái, 1974). ở
đốt thứ 8 phía ống thở có một hàng răng khoảng 10 răng, hình dạng của các răng
chính là đặc điểm phân loại quan trọng. Bọ gậy trải qua 4 lần lột xác để trở thành giai
đoạn nhộng (quăng). Nhộng có dạng dấu hỏi và ở dạng nhộng trần. Nympha
(Dskettle, 1995). Bọ gậy thờng đợc tìm thấy trong các dụng cụ chứa nớc sinh hoạt
của con ngời nh chum vại, bể xây, giếng... ngoài ra ở các dụng cụ phế thải nh lọ
hoa, bể cảnh, bát nớc kê chân chạn... Tổ chức y tế thế giới đã đa ra 17 chủng loại
dụng cụ chứa nớc là nơi đẻ của Aedes aegypti trong đó chậu cảnh chiếm tỷ lệ cao
13
nhất 23,0%. Tiếp theo là vại sành 21,3%, phuy 12,5%, bẫy kiến 11,2%. ở Việt Nam ổ
bọ gậy của Ae. aegypti cũng rất phong phú, có nhiều chủng loại dụng cụ chứa nớc và
tuỳ theo từng vùng mà ở bọ gậy nguồn có thể khác nhau. Tại thực địa miền Bắc, bọ gậy
tập trung chủ yếu ở bể xây (65,6%), bể cảnh (18,0%) và lọ hoa (15%). Tại các thực
địa miền Trung, bọ gậy tập trung trong Bể Unicef ( 37%), chum vại >100 l ( 50%), xô
thùng ( 10,98), bể dội cầu ( 10,24), bẫy kiến ( 10% ) phế thải ( 7,66), phuy 200
lít(5,2%).Tại thực địa miền Nam, bọ gậy tập trung trong lu kiệu lớn trên 200 lít (67%),
lu khạp nhỏ (17,2%), bẫy kiến (10,7%) [24].
Hình 1.3. Aedes aegypti trởng thành
Muỗi trởng thành có màu đen hoặc màu nâu đen với nhiều đốm trắng bạc ở
thân và ở chân. Những đốm này tạo thành hình đàn ở mặt lng... Bụng và chân có các
vảy trắng và đốt cuối cùng hoàn toàn trắng (D.S kchle, 1995). Muỗi cái trởng thành
có thể giao phối trong không gian hẹp, hút máu ngời và động vật nhng thích hút
máu ngời hơn. Muỗi trú đậu chủ yếu trong nhà (99,6% ở thành phố và 96,9% ở nông
thôn). Muỗi a nơi kín gió, trú đậu cả nơi tối và nơi sáng. Trong số các gia đình có
muỗi 39,4% ở nông thôn 31,9%, ở thành phố có ổ bọ gậy Aedes aegypti. Nh vậy có