xây dựng quy trình phục hồi sửa chữa hệ thống lái có trợ lực - Pdf 31

Nhận Xét của giảNG viên hớng dẫn

























Ngày tháng . .năm 2006
Giảng viên

Th.S Nguyễn Mạnh Cờng


1..2 Yêu cầu
- Khi bộ trợ lực lái hỏng, hệ thống lái vẫn phải làm việc đợc.
- Bộ trợ lực lái phải giữ cho ngời lái cảm giác có sức cản trên đờng khi quay
vòng. Do đó bộ trợ lực lái chỉ làm việc khi sức cả quay vòng lớn hơn giá
trị giới hạn.
- Tác động của bộ trợ lực lái phải nhanh, phải đảm bảo tỷ lệ giữa lực tác
- dụng và góc quay của trục vô lăng và bánh xe dẫn hớng.
- Hiệu suất làm việc cao.
- Không xảy ra hiện tợng tự trợ lực khi xe chạy trên đờng xóc, nhng khi
bánh xe dẫn hớng hỏng, bộ trợ lực lái phải làm việc để giữ đợc hớng
chuyển động.
1.3.Phân loại .
1.3.1 Theo phơng pháp truyền lực
- Bộ trợ lực lái thủy lực.
- Bộ trợ lực lái điện từ.
- Bộ trợ lực lái khí nén.
1.3.2 Theo phơng pháp bố trí bộ trợ lực lái
- Loại cùng khối: Bộ trợ lực lái và cơ cấu lái đặt trong cùng một khối.
- Loại không cùng khối: Bộ trợ lực lái đặt tách biệt với cơ cấu lái.
2. Kết cấu hệ thống lái có trợ lực .


Hệ thống lái có trợ lực về căn bản giống hệ thống lái thờng, chỉ có thêm bộ trợ lực. Bộ
trợ lực lái thủy lực có kết cấu nhỏ gọn, là hệ thống điều khiển khép kín bao gồm bơm
thủy lực, van phân phối và xylanh lực.
2.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc chung của hệ thống
2.1.1. Kết cấu của hệ thống lái

Hình 1. Sơ đồ hệ thống lái.
1. Vành lái. 2. Trục lái. 3. Bánh xe dẫn hớng.4. Đòn quay dẫn động. 5. Đòn kéo dọc. 6.

+ Trục vít - bánh vít.
+ Trục vít - cung răng.
+ Trục vít - con lăn.
- Nhóm cơ cấu lái dùng trục vít vô tận
+ Trục vít - chốt khớp - đòn quay.
+ Trục vít - êcu bi - thanh răng - cung răng.
+ Cơ cấu lái kiểu bánh răng - thanh răng, cơ cấu này đợc sử dụng rộngrãi
với hiệu suất làm việc cao.


a.Cơ cấu lái trục vít - con lăn

Hình 2. Cơ cấu lái trục vít - con lăn.
1. Trục chủ động.
2. Vỏ cơ cấu lái.
3. Đệm tựa ổ bi.
4. Vòng ngoài ổ bi.
5. Trục vít lõm.
6. Vòng ngoài ổ bi dới
7. Đệm điều chỉnh ổ bi 8. Nắp dới.
9. Trục con lăn.
10. Con lăn.
11. Trục bị động. 12. Đệm vênh.
13. Phớt trục bị động 14. Bạc trục bị động. 15. Vòng hãm
16. Bu lông điều chỉnh 17. Ê cu hãm.
18. ốc đổ dầu.
19. Nắp.
20. Đòn quay đứng 21. Ê cu.
22. Phớt làm kín.
Trục vít lõm đợc bắt với vành lái thông qua trục lái và trục các đăng. Trục vít ép căng

13. ụ cao su
Cơ cấu lái bánh răng, thanh răng biến đổi chuyển động quay của vành tay lái thành
chuyển động tịnh tiến của dẫn động lái một cách trực tiếp.
Bánh răng có cấu tạo răng nghiêng, đầu dới lắp trên ổ bi kim, đầu trên lắp trên ổ bi
cầu. Để điều chỉnh các ổ này, dùng một êcu lớn ép chặt ổ cầu trên vỏ. Êcu rỗng trong đó


có phớt che bụi đảm bảo bánh răng quay nhẹ nhàng. Vì bánh răng có kích thớc nhỏ nên đợc chế tạo liền trục.
Thanh răng nằm dới bánh răng có cấu tạo răng nghiêng. Phần cắt răng của thanh răng
nằm ở phía trái, phần thanh còn lại có dạng tròn, thanh răng chuyển động tịnh tiến trên
hai bạc trợt. Cụm bạc trợt có tiết diện dạng vành khăn nằm bên phải, cụm bạc trợt nửa
vành khăn nằm phía dới bánh răng. Bạc trợt nửa vành khăn có lò xo trụ tỳ chặt và đợc
điều chỉnh thờng xuyên trong sử dụng thông qua các êcu điều chỉnh. Giữa bạc trợt và êcu
điều chỉnh luôn tồn tại khe hở để đảm bảo tác dụng của lò xo tỳ. Trên êcu điều chỉnh có
ốc khóa chặt để tránh tự nới lỏng ốc điều chỉnh. Cơ cấu lái đặt trên vỏ xe để tạo góc ăn
khớp lớn cho bộ truyền bánh răng nghiêng.
Bộ truyền đợc bôi trơn bằng mỡ, hai đầu của vỏ có nắp tôn bao kín. ở phần bên
phải thanh răng có các lỗ ren để bắt đòn ngang bên. Vỏ cơ cấu lái bắt với vỏ xe nhờ hai ụ
cao su đặt ở hai đầu cơ cấu lái. Phía đầu ngoài của trục bánh răng có mặt vát để lắp cố
định mặt bích của trục lái với cơ cấu lái. Mặt bích của khớp nối có đệm cao su để truyền
êm lực va đập từ mặt đờng lên vành lái.
c. Cơ cấu lái trục vít - êcu bi - thanh răng - bánh răng

trục vít bánh răng.
1. Êcubi và bi.
13. Đệm làm kín
2. ổ bi.
3. ốc điều chỉnh.
4. Ê cu khóa


2.2.2. Dẫn động lái
a. Quan hệ hình học của Arkerman (Sơ đồ động học quay vòng của ôtô có hai bánh
xe dẫn hớng phía trớc)

Hình 5. Quan hệ hình học Arkerman
Quan hệ hình học của Arkerman biểu thị quan hệ góc quay của các bánh xe dẫn h ớng
quanh trục trụ đứng, với giả thiết tâm quay vòng của xe nằm trên đờng kéo dài của tâm
trục cầu sau.
Để thoả mãn điều kiện không bị trợt bánh xe sau thì tâm quay vòng phải nằm trên đờng kéo dài của tâm cầu sau, mặt khác các bánh xe dẫn hớng phải quay theo các góc
a(với bánh xe ngoài), góc ò (với bánh xe trong).
Quan hệ hình học đợc xác định theo công thức: cotga = cotgò = B/L
Trong đó:


B là chiều rộng cơ sở đờng trụ đứng trong mặt phẳng đi qua tâm trục bánh xe và
song song với mặt đờng.
L là chiều dài cơ sở của xe.
Để đảm bảo điều kiện này, trên xe có sử dụng cơ cấu 4 khâu có tên là hình thang lái
Đantô. Hình thang lái Đantô chỉ đáp ứng gần đúng nhng do kết cấu đơn giản nên chúng
có mặt ở hầu hết các xe con.


Hình thang lái

Hình 6. Cơ cấu 4 khâu có dầm cầu liền.
a. Đòn ngang liên kết nằm sau dầm cầu.
b. Đòn ngang liên kết nằm trớc dầm cầu.
Cơ cấu 4 khâu đặt trên cầu trớc có dầm cầu liền, cấu tạo gồm: Dầm cầu cứng đóng vai
trò một khâu cố định, hai đòn bên dẫn động các bánh xe, đòn ngang liên kết hai đòn bên
bằng khớp cầu. Các đòn bên quay quanh đờng tâm trụ đứng.

Trờng hợp a: Cơ cấu lái và đòn dẫn động đặt sau cầu trớc. Vai trò của thanh răng
chỉ đảm nhận chuyển động tịnh tiến, các đòn ngang bên dài, góc lắc trong quá trình
chuyển động theo phơng thẳng đứng của bánh xe gây nên ở đòn ngang bên nhỏ, vì vậy
bánh xe ít bị lắc do góc tự điều khiển.
Trờng hợp b: Cơ cấu lái đặt trớc trục cầu trớc, đòn ngang liên kết là thanh răng,
đòn ngang bên nối từ thanh răng tới đòn bên dẫn động bánh xe. Kết cấu gọn, chiếm ít chỗ
ở phần đầu xe, các đòn bên có khả năng điều chỉnh chiều dài.
Trờng hợp c: Đòn ngang bên và đòn ngang đặt trớc cầu xe. Bạc trợt 3
đặt cố định trên vỏ cơ cấu lái gắn với vỏ xe.
Trờng hợp d: Thanh răng và cơ cấu lái đặt sau, đòn dẫn động đặt trớc trục
bánh xe.


Hình 9. Cơ cấu lái bánh răng - thanh răng ở hệ thống treo độc lập
1. Bánh răng chủ động. 3. ống trợt.
2. Thanh răng.
4. Đòn bên dẫn động bánh xe.
5. Đòn ngang bên có cơ cấu điều chỉnh chiều dài.
ở trờng hợp b, c, d đòn ngang bên ngắn hơn trờng hợp a. Thanh răng bố trí trên
khung xe nên giảm dao động cho cơ cấu lái. Các khớp cầu có kích thớc nhỏ gọn và chế
tạo liền với đòn hoặc bắt với thanh răng.
d.Dẫn động lái ở hệ thống treo phụ thuộc

Hình 10. Dẫn động cơ cấu lái xe Gat 53.


Hệ thống treo trớc phụ thuộc thờng sử dụng ở xe tải, cơ cấu lái chủ yếu là trục vít - con
lăn hay trục vít vô tận - êcu bi - bánh răng - thanh răng. Hai cơ cấu này đều sử dụng đòn
quay.
Cơ cấu lái đặt phía trớc dầm cầu. Dẫn động lái gồm các đòn quay và thanh kéo dọc,

bôi trơn, khớp này thờng dùng cho xe tải, xe dùng trong điều kiện địa hình xấu. Các loại


khớp cầu dùng cho xe con ngày này là loại không cần bảo dỡng, có thể có các loại khớp
cầu bôi trơn "vĩnh cửu".
Khớp cầu có bạc kim, loại chỉ dùng trên xe thể thao vì yêu cầu độ bền cao, việc cách
âm cho hệ thống không phải là yêu cầu chính.
Khớp cầu có bạc nhựa liền khối, có độ biến dạng nhỏ và chịu ma sát tốt, giá thành
không cao.
ở hệ thống lái có đòn quay, các đòn phụ chỉ đảm nhận mối quan hệ dịch chuyển
hình học, lực tác dụng lên khớp nhỏ, do đó đ-ợc bố trí bạc bằng cao su.
Trên cơ cấu lái bánh răng - thanh răng thờng dùng các khớp loại bôi trơn "vĩnh cửu",
vỏ của khớp đợc chế tạo bằng phơng pháp dập định hình, bạc nhựa liền khối, chịu mài tốt.
Toàn bộ khớp cầu đợc bắt với thanh răng bằng mối ghép ren và đệm chắc chắn.
Quả cầu liền với đầu đòn ngang bên và có mặt vát để lắp với thân đòn ngang bên.
Mối ghép giữa hai nửa thân bằng ren cho phép điều chỉnh chiều dài mà vẫn đảm bảo khớp
cầu làm việc tốt trong không gian với góc nón gần bằng 15 .
* Vành tay lái và trục lái
Vành tay lái và trục lái đợc đặt trong buồng lái, là bộ phận cần thiết để điều khiển
chuyển động của xe. Vành tay lái và trục lái truyền lực điều khiển đến cơ cấu lái. Trục lái
đảm bảo độ cứng để truyền mômen nhng lại phải giảm rung động trong hệ thống lái.
Trục lái tựa trên vỏ qua ổ bi hay bạc. Ngày nay không còn sử dụng loại trục lái liền
mà đa số sử dụng trục "gây" đợc cấu tạo từ các trục đặc và có khớp các đăng nối các trục.
Nhờ các trục không trùng tâm, lại liên kết bằng khớp các đăng hay khớp cao su nên xe bị
đâm không gây lực ép mạnh vành tay lái vào ngời lái, nâng cao khả năng an toàn, đồng
thời tạo điều kiện tháo các trục dễ dàng.

h. Bơm trợ lực thủy lực

Hình 12. Trục lái và vành tay lái.


Hình 14. Sơ đồ cấu tạo hệ thống lái có trợ lực
1- Nắp chắn bụi

14- Vỏ xi lanh

27- Vòng đệm

2- Vỏ cụm vai điều khiển

15- Bạc tỳ

28- Đòn ngang

3- Rắc co

16- Lò xo tỳ

29- Đai giữ

4- Vòng làm kín

17- Đai ốc điều chỉnh

30- Bọc cao su

5- Phớt chắn dầu

18- Đai ốc khóa


Dùng vam và các dung cụ chuyên dùng để tháo lắp các chi tiết láp chặt


Tháo dây còi bảng nối điện đa dây còi ra ngoài .
Tháo ốc hãm đầu trục tay lái , tháo vô lăng
Xả dầu ra khỏi hệ thống lái , tháo các ống lối và đờng dẫn đầu
Nâng xe lên và tháo rời hộp tay lái ra khỏi xe.
Tháo các khớp , đòn của hệ thống đẫn động lái
Chú ý:khi tháo các bộ phận phải đánh đấu vị trí lắp ghép giữa chúng
2.1.Quy trình tháo lắp cơ cấu lái (hộp tay lái) .
2.1.1.Quy trình tháo cơ cấu lái
Sau khi tháo rời cơ cấu lái khỏi xe ta tién hành vệ sinh cơ cấu lái sơ bộ sau đó
tiến hành tháo rời cơ cấu lái theo trình tự dới đây

TT

Ngyên công
Kẹp hộp lái lên êtô.

1

Hình vẽ

Dụng
cụ
Êtô,kẹp
chuyên
dùng

Chú ý

su

- Tháo rắc co đa đờng
ống dẫn ra.

Tháo bọc cao su bảo
vệ thanh răng.

4

Vạch
dấu, clê
dẹt 22

- Tháo đai giữ và lò
xo kẹp.
- Đa bọc cao su ra
ngoài.

Tháo phớt chắn bụi.

Tay

Tháo đòn ngang bên ,
khớp cầu và vòng
đệm.

Đục,
búa
thép, clê

đêm bạc tỳ và bạc tỳ
ra.

Tháo cụm van phân
phối.

9

10

- Đánh dấu trên vỏ
van và vỏ hộ lái .
- Nới lỏng hai đai ốc
cố định trục với vỏ
rồi tháo ra.
- Tháo trục chính
cùng cụm van.
- Tháo vòng đệm làm
kín ra.
Tháo van phân phối.
- Kẹp van phân phối
lên êtô.
- Tháo đai ốc điều
chỉnh ra.
- Tháo trục chính ra.

dùng.
Clê
choòng
42, kìm

Trục bậc

-Tháo gối đỡ bạc ra
tháo vòng làm kín
đầu xi lanh ra.
Tháo thanh răng ra.

Búa
nhựa

12

13

Tháo vòng chắn dầu
và ống cách.

Trục
bậc, búa
nhựa.

2.1.2. Quy trình lắp cơ cấu lái .

Cơ cấu lái sau khi đợc tháo ra để kiểm tra sửa chữa cần đợc lắp lại theo đúng
trình tự để đảm bảo hoạt động tốt .

TT

Nguyên công
Lắp phớt chắn dầu vào



Lắp phớt chắn dầu.
- Lắp phớt chắn dầu
vào piston.

Tay

Kẹp hộp lái lên êtô.

Êtô kẹp Kẹp không
chuyên chặt quá.
dùng.

Lắp khối đỡ bạc xi
lanh và phớt chắn dầu.

Búa
nhựa,
tuýp
chuyên
dùng,
đục

3

4

5


xiết 800
kg.cm

Tuýt 13 Mô men
xiết 250
kg.cm

Tuýt
13, kẹp
chuyên
dùng.

Mô men
xiết 180
kg.cm


Lắp bạc tỳ thânh răng.

8

- Lắp bạc.
- Lắp lò xo tỳ vào.
- Lắp đai ốc điều
chỉnh.

Điều chỉnh sự ăn khớp
của trục chính và thanh
răng lại cho đúng.


của bạc.
Mô men
xiết 250
kg.cm
Tay vặn Mô men
chuyên xiết 7ữ13
dùng,
kg.cm
lục
lăng 24

Lục
lăng
24, Clê
dẹt 42,
kẹp
chuyên
dùng

Mô men

Búa
thép,
đục,
Clê dẹt
22, 30

Mô men
xiết 900
kg.cm




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status