Bổ sung tư liệu hình ảnh kỹ thuật số nhằm nâng cao chất lượng dạy học chương 2 và chương 3 phần 1 công nghệ 10 - Pdf 31

Nguyễn Thị Thanh Tám - K34D

Khoá luận tốt nghiệp

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN

NGUYỄN THỊ THANH TÁM

BỔ SUNG TƢ LIỆU HÌNH ẢNH KĨ THUẬT SỐ
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC
CHƢƠNG 2 VÀ CHƢƠNG 3 - PHẦN 1
CÔNG NGHỆ 10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học

HÀ NỘI - 2012
Trường ĐHSP Hà Nội 2

1

Khoa Sinh - KTNN


Nguyễn Thị Thanh Tám - K34D

Khoá luận tốt nghiệp

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN


nông nghiệp, đặc biệt là các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Phƣơng pháp dạy
học, các bạn trong nhóm đề tài, các bạn sinh viên đã quan tâm và tạo điều
kiện tốt nhất cho em để có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.
Mặc dù rất cố gắng song do những bỡ ngỡ của buổi đầu làm quen công
việc nghiên cứu cho nên đề tài này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em
rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn sinh
viên để đề tài của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Thanh Tám

Trường ĐHSP Hà Nội 2

3

Khoa Sinh - KTNN


Nguyễn Thị Thanh Tám - K34D

Khoá luận tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là kết quả nghiên cứu tìm tòi của riêng
bản thân tôi dƣới sự hƣớng dẫn, chỉ bảo của cô giáo Đỗ Thị Tố Nhƣ – Giảng
viên khoa Sinh – Kĩ thuật nông nghiệp, trƣờng ĐHSP Hà Nội 2. Và khóa luận
này chƣa từng đƣợc công bố tại bất kì một công trình nghiên cứu khoa học
nào hoặc của ai. Đề tài và nội dung khóa luận là chân thực đƣợc viết trên cơ
sở khoa học là các sách, tài liệu do Nhà xuất bản Giáo dục phát hành.


Giáo dục – Đào tạo

GV

Giáo viên

GD

Giáo dục

HS

Học sinh

NXB

Nhà xuất bản

PTDH

Phƣơng tiện dạy học

PPDH

Phƣơng pháp dạy học

PPGD VL

Phƣơng pháp giảng dạy vật lí


1. Lí do chọn đề tài............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................4
3. Giả thuyết khoa học.......................................................................................4
4. Đối tƣợng nghiên cứu....................................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................5
6. Phƣơng pháp nghiên cứu...............................................................................5
7. Những đóng góp mới của đề tài....................................................................6
8. Giới hạn của đề tài........................................................................................6
PHẤN 2 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1: CƠ SƠ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1. 1. Cơ sở lí luận..............................................................................................7
1. 1. 1. Tổng quan tình hình ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học trên thế
giới và ở Việt Nam............................................................................................7
1. 1. 2. Tổng quan tình hình ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học môn
Công nghệ 10...................................................................................................10
1. 1. 3. Khái quát về PTDH.............................................................................11
1. 1. 4. Vai trò của “Tƣ liệu hình ảnh kĩ thuật số” trong quá trình dạy học....15
1. 2. Cơ sở thực tiễn – nghiên cứu xây dựng “Tƣ liệu hình ảnh kĩ thuật số” hỗ
trợ dạy học Chƣơng 2 và Chƣơng 3 - Phần 1 - Công nghệ 10”......................15
1. 2. 1. Đặc điểm mục tiêu dạy học Chƣơng 2 và Chƣơng 3 - Phần 1 - Công
nghệ 10............................................................................................................15
1. 2. 2. Đăc điểm sinh lí của HS THPT – HS lớp 10.......................................17
1. 2. 3. Thực trạng việc sử dụng “Tƣ liệu hình ảnh kĩ thuật số” trong dạy học
Chƣơng 2 và Chƣơng 3 - Phần 1 - Công nghệ 10...........................................18
CHƢƠNG 2. XÂY DỰNG “TƢ LIỆU HÌNH ẢNH KĨ THUẬT SỐ” HỖ TRỢ
DẠY HỌC CHƢƠNG 2 VÀ CHƢƠNG 3 - PHẦN 1 - CÔNG NGHÊ 10

Trường ĐHSP Hà Nội 2


1. Kết luận.......................................................................................................61
2. Đề nghị........................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................62

Trường ĐHSP Hà Nội 2

7

Khoa Sinh - KTNN


Nguyễn Thị Thanh Tám - K34D

Khoá luận tốt nghiệp

PHẦN 1 : MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1. 1. Do yêu cầu đổi mới của phƣơng pháp dạy học
Nhận thức đúng xu thế phát triển của thời đại, Đảng ta khẳng định:
“Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Để thực hiện quan điểm này Nhà
nƣớc đã xây dựng chiến lƣợc phát triển giáo dục đào tạo 2001 – 2010, một
trong những mục tiêu quan trọng trong chiến lƣợc phát triển đến năm 2010
chính là: “Đổi mới mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp và chƣơng trình giáo
dục”, nhằm nâng cao dân trí, bồi dƣỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực chất
lƣợng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Trong
tình hình đó Đảng và Nhà nƣớc ta luôn luôn quan tâm đến giáo dục phổ
thông: Điều 24.2 Luật giáo dục đã ghi rõ: “Phƣơng pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS phù hợp với
đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dƣỡng kỹ năng tự học, rèn luyện kỹ

thay đổi cách dạy và học.
1. 2. Do thực tiễn dạy học bộ môn
Theo quan điểm của phép tƣ duy biện chứng, hoạt động nhận thức của
con ngƣời đi từ “trực quan sinh động đến tƣ duy trừu tƣợng, và từ tƣ duy trừu
tƣợng đến thực tiễn”. Con đƣờng nhận thức đó đƣợc thực hiện qua các giai
đoạn từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ cụ thể đến trừu tƣợng, từ
hình thức bên ngoài đến bản chất bên trong. Và ngày nay để thỏa mãn nhu
cầu và nguyện vọng chính đáng của HS, các cấp quản lí, GV cần tạo điều kiện
động viên, khuyến khích HS bằng nhiều hình thức nhƣ: Đổi mới nội dung và
phƣơng pháp, chƣơng trình giảng dạy, bổ sung kịp thời cái mới vào bài giảng,
các báo cáo ngoại khóa, các chuyên đề, tổ chức các câu lạc bộ khoa học.
Quá trình dạy học hiện nay đƣợc tiến hành trong điều kiện cơ sở vật
chất và các phƣơng tiện kĩ thuật dạy học ngày càng hiện đại. Cùng với sự đổi
mới nội dung và PPDH nhằm phát huy tính tích cực học tập của HS, các nhà
trƣờng hiện nay cũng đã đƣợc trang bị khá đầy đủ các PTDH hiện đại nhƣ:
Các phƣơng tiện nghe nhìn, các máy móc truyền tải thông tin… Nhờ vậy mà
gây hứng thú học tập của HS, giúp HS lĩnh hội nhanh, dễ dàng hơn những trí
thức và vận dụng linh hoạt, sáng tạo tri thức đó vào thực tiễn cuộc sống. Đồng
thời, các PTDH mới còn giúp HS thu lƣợm nhanh, nhiều những thông tin
mới, giảm cƣờng độ lao động của GV về mặt truyền đạt thông tin trong những
Trường ĐHSP Hà Nội 2

9

Khoa Sinh - KTNN


Nguyễn Thị Thanh Tám - K34D

Khoá luận tốt nghiệp

10

Khoa Sinh - KTNN


Nguyễn Thị Thanh Tám - K34D

Khoá luận tốt nghiệp

cạnh đó, với môn Công nghệ 10 là môn công nghệ nông nghiệp nên kiến thức
với HS ở các trƣờng ở nông thôn thì quá trình thu nhận kiến thức có phần dễ
dàng hơn còn với HS ở các trƣờng thành phố thì sẽ thấy xa lạ và khó hiểu.
Chính vì vậy, việc sử dụng hình ảnh, phim sẽ rất có ý nghĩa trong quá trình
dạy học.
Xuất phát từ các lí do trên, đặc biệt để hỗ trợ cho GV nguồn tƣ liệu
hình ảnh nhằm ứng dụng CNTT vào trong dạy học Chƣơng 2 và Chƣơng 3 Phần 1 - Công nghệ 10 chúng tôi chọn đề tài : “Bổ sung tư liệu hình ảnh kĩ
thuật số nhằm nâng cao chất lượng dạy học Chương 2 và Chương 3 - Phần
1 - Công nghệ 10” nhằm cung cấp tƣ liệu cho GV, góp phần nhỏ bé của mình
vào việc nâng cao chất lƣợng dạy học Chƣơng 2 và Chƣơng 3 - Phần 1 - Công
nghệ 10 nói riêng và dạy học môn Công nghệ nói chung.
2. Mục đích nghiên cứu
Bổ sung nguồn tƣ liệu hình ảnh dạng kĩ thuật số thuộc nội dung Chƣơng
2 và Chƣơng 3 - Phần 1 - Công nghệ 10 góp phần hỗ trợ về tƣ liệu dạy học
cho GV trong việc đổi mới PPDH theo hƣớng ứng dụng CNTT.
Tập dƣợt việc nghiên cứu khoa học, rèn luyện những kỹ năng cơ bản
đặc biệt là nhóm kỹ năng phân tích bài giảng, lựa chọn phƣơng tiện.
Cung cấp tƣ liệu tham khảo cho sinh viên mới ra trƣờng, GV ở những
nơi còn gặp nhiều khó khăn trong việc tìm tƣ liệu dạy học làm PTDH.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đƣợc nguồn tƣ liệu là hình ảnh hợp lí sẽ góp phần nâng

Chƣơng 2 và Chƣơng 3 - Phần 1 - Công nghệ 10 theo hƣớng tích cực.
6. 2. Điều tra
Làm phiếu khảo sát đánh giá về khả năng tự sƣu tầm, biên tập tƣ liệu
hình ảnh của GV trong tổ chuyên môn giảng dạy bộ môn Công nghệ 10 để
dạy học Chƣơng 2 và Chƣơng 3 - Phần 1 - Công nghệ 10 ở trƣờng THPT
Nguyễn Huệ - Thành phố Yên Bái - Tỉnh Yên Bái.
6. 3. Phƣơng pháp chuyên gia
Xin ý kiến đánh giá của thầy, cô giáo có kinh nghiệm, tâm huyết với
nghề đặc biệt là GV giảng dạy trực tiếp bộ môn Công nghệ 10 và tổ chuyên
môn trong trƣờng về các mặt chủ yếu sau:
- Giá trị của đề tài đối với xu hƣớng dạy học hiện nay.
- Giá trị của đề tài đối với sinh viên sƣ phạm và GV mới ra trƣờng.
Trường ĐHSP Hà Nội 2

12

Khoa Sinh - KTNN


Nguyễn Thị Thanh Tám - K34D

Khoá luận tốt nghiệp

6. 4. Thực nghiệm sƣ phạm
Chủ động tác động vào HS hƣớng dẫn HS tham gia vào bài học có sử
dụng tƣ liệu hình ảnh. Thu nhận thông tin về sự thay đổi chất lƣợng trong
nhận thức và tính tích cực của HS. Đánh giá hiệu quả sƣ phạm, tính khả thi
của bài soạn thiết kế trong phạm vi nội dung đề tài.
7. Những đóng góp mới của đề tài
7. 1. Góp phần hệ thống hóa lí luận của việc xây dựng và sử dụng các nguồn

dụng tƣ liệu hình ảnh theo hƣớng ứng dụng CNTT với những hình ảnh, đoạn
phim sinh động là một tiến bộ khoa học kĩ thuật, mũi nhọn của thời đại, máy
tính điện tử đƣợc sử dụng trong quá trình dạy học để cải tiến PPDH nhằm
nâng cao chất lƣợng dạy học và sử dụng theo hai cách: Sử dụng máy tính điện
tử nhƣ công cụ dạy học và máy tính điện tử dùng nhƣ máy dạy học thay thế
hoàn toàn ngƣời thầy.
Sự ứng dụng CNTT ở các nƣớc phát triển trên thế giới nhƣ : Anh, Mỹ,
Pháp… mọi trẻ em đến trƣờng đều đƣợc cấp kiến thức cơ bản về máy tính,
dạy học trên máy tính, mạng Internet đã trở thành một hoạt động cơ bản của
HS. Ở những nƣớc này nếu không biết sử dụng máy vi tính cũng coi nhƣ mù
chữ vì mọi hoạt động dạy học đều liên quan đến máy vi tính.
Ở một số nƣớc trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dƣơng CNTT và
truyền thông đang đƣợc ứng dụng hết sức rộng rãi và đạt đƣợc hiệu quả cao
trong các lĩnh vực hoạt động của con ngƣời tạo nên những thay đổi to lớn
trong xã hội, trong đó có hoạt động dạy học sử dụng kĩ thuật số nhƣ một công
cụ lao động trí tuệ mới. GV và HS ở những nƣớc này đã từng bƣớc làm chủ
và tìm cách sử dụng nó một cách hiệu quả trong quá trình dạy học. Và ở nhiều
trƣờng học đã có phòng kĩ thuật đƣơc trang bị những thiết bị hiện đại nhƣ:
Đầu máy video, máy quét, máy chiếu, máy chiếu đa năng... sẽ giúp GV sử
Trường ĐHSP Hà Nội 2

14

Khoa Sinh - KTNN


Nguyễn Thị Thanh Tám - K34D

Khoá luận tốt nghiệp



Khoa Sinh - KTNN


Nguyễn Thị Thanh Tám - K34D

Khoá luận tốt nghiệp

đến phát triển năng lực sáng tạo của HS. Nhƣ vậy, việc chuyển từ “lấy GV
làm trung tâm” sang “lấy HS làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn.
Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong đó các phàn mềm giáo dục
cũng đạt đƣợc những thành tựu đáng kể nhƣ: bộ Office, Cabri, Crocodile,
Violet… hệ thống WWW, Elearning và các phần mền đóng gói, tiện ích khác.
Do sự phát triển của CNTT và truyền thông mà mọi ngƣời đều có trong tay
nhiều công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học nói chung và phần mềm dạy học
nói riêng. Nhờ có sử dụng các phần mềm dạy học này mà HS trung bình,
thậm chí HS trung bình yếu cũng có thể hoạt động tốt trong môi trƣờng học
tập. Phần mềm dạy học đƣợc sử dụng ở nhà cũng sẽ nối dài cánh tay của GV
tới từng gia đình HS thông qua hệ thống mạng. Nhờ có máy tính điện tử mà
việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên máy tính trở nên sinh động hơn, tiết
kiệm đƣợc nhiều thời gian hơn so với cách dạy theo phƣơng pháp truyền
thống, chỉ cần “bấm chuột”, vài giây sau trên màn hình hiện ra ngay nội dung
của bài giảng với những hình ảnh, âm thanh sống động thu hút đƣợc sự chú ý
và tạo hứng thú nơi HS. Thông qua giáo án điện tử, GV cũng có nhiều thời
gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện cho HS hoạt động nhiều hơn trong
giờ học. Những khả năng mới mẻ và ƣu việt này của CNTT và truyền thông
đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tƣ
duy và quan trọng hơn cả là cách ra quyết định của con ngƣời.
Do đó, mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học là
nâng cao một bƣớc cơ bản chất lƣợng học tập cho HS, tạo ra một môi trƣờng

cần phải xây dựng mẫu sẵn, chuyển thành các đồ dùng dạy học đơn giản và có
hƣớng dẫn sử dụng.
Cũng có thể nhận thấy, phần mềm đƣợc GV nói chung và GV Công
nghệ nói riêng sử dụng chủ yếu trong dạy học là phần mềm Microsoft
PowerPoint. Đây là phần mềm dễ học, dễ sử dụng và trong tƣơng lai phần
mềm này vẫn chiếm ƣu thế. Tuy nhiên, khó khăn của GV khi sử dụng phần
mềm này là trong việc thiết kế không chỉ cần kĩ thuật mà còn cần lựa chọn
nguồn tƣ liệu hình ảnh kĩ thuật số bổ sung để đƣa vào bài dạy.
1. 1. 2. Tổng quan tình hình ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học môn
Công nghệ 10
Với sự phát triển của khoa học công nghệ việc ứng dụng CNTT vào
quá trình dạy học là hết sức cần thiết với tất cả các môn học, trong đó có môn
Công nghệ 10. Chính những quan niệm sai lệch về môn học chính, môn học
Trường ĐHSP Hà Nội 2

17

Khoa Sinh - KTNN


Nguyễn Thị Thanh Tám - K34D

Khoá luận tốt nghiệp

phụ đã làm ảnh hƣởng đến tâm lí của GV và HS, ảnh hƣởng đến tầm quan
trong của môn Công nghệ 10 nói riêng và môn Công nghệ nói chung trong
quá trình dạy học. Do vậy, GV muốn tạo sự hứng thú cho HS trong các bài
giảng cần đầu tƣ thời gian, tâm huyết và sử dụng các PTDH dạng hình ảnh,
phim sống động và chân thực vào các bài học. Nắm đƣợc các yêu cầu đó, hiện
nay việc ứng dụng CNTT vào trong dạy học môn Công nghệ đã đƣợc chú ý

Khoá luận tốt nghiệp

sâu vào PTDH cụ thể có thể phân loại dƣạ theo: Nguyên lí hoạt động, chức
năng, cấu tạo, tính chất, cách sử dụng, mức độ chế tạo phức tạp.
Dựa vào nguyên lý hoạt động và chức năng của phƣơng tiện. PTDH có
thể đƣợc phân làm hai phần: Phần cứng và phần mềm.
- Phần cứng bao gồm các phƣơng tiện đƣợc cấu tạo trên cơ sở các
nguyên lý thiết kế về cơ, điện, điện tử... theo yêu cầu biểu diễn nội dung bài
giảng. Các phƣơng tiện này có thể là: Các máy chiếu (phim, ảnh, xi nê), radio,
ti vi, máy dạy học, máy tính điện tử, máy phát thanh và truyền hình...Phần
cứng là kết quả tác động của sự phát triển của khoa học kỹ thuật trong nhiều
thế kỷ. Khi sử dụng phần cứng, ngƣời GV đã cơ giới hóa và điện tử hóa quá
trình dạy học, mở rộng không gian lớp học và phạm vi kiến thức truyền đạt.
- Phần mềm là những phƣơng tiện trong đó sử dụng các nguyên lý sƣ
phạm, tâm lý, khoa học kĩ thuật để xây dựng lên cho HS một khối lƣợng kiến
thức hay cải thiện hành vi ứng xử cho HS. Phần mềm bao gồm: Chƣơng trình
môn học, báo chí, sách vở, tạp chí, tài liệu giáo khoa.
Dựa vào mục đích sử dụng có thể phân loại các PTDH thành hai loại:
Phƣơng tiện dùng trực tiếp để dạy học và phƣơng tiện dùng để hỗ trợ, điều
khiển quá trình dạy học.
- Phƣơng tiện dùng trực tiếp để dạy học bao gồm những máy móc, thiết
bị và dụng cụ đƣợc GV sử dụng trong giờ dạy để trình bày kiến thức, rèn
luyện kỹ năng, kỹ xảo cho HS. Đó có thể là:
+ Máy chiếu (truyền xạ, phản xạ), máy chiếu phim dƣơng bản, máy
chiếu phim, máy ghi âm, máy quay đĩa, máy thu hình, máy dạy học, máy tính
điện tử, máy quay phim.
+ Các tài liệu in (sách giáo khoa, sách chuyên môn, các tài liệu chép
tay, sổ tay tra cứu, sách bài tập, chƣơng trình môn học...)

Trường ĐHSP Hà Nội 2

Trong quá trình nhận thức thế giới vi mô và vĩ mô, vai trò của các
PTDH tỏ ra rất có hiệu quả. Với các cơ quan cảm giác thông thƣờng, con
ngƣời khó có thể quan sát đƣợc thế giới rộng lớn, bao la và cực kì bé nhỏ.
Nhờ có các công cụ có kĩ năng kĩ thuật cao, con ngƣời có thể rút ngắn khoảng
cách, thu nhỏ khối lƣợng hoặc kích thƣớc, làm chậm lại quá trình phát triển
của đối tƣợng nghiên cứu, v.v… Có thể nói, việc nhận thức thế giới vi mô và
vĩ mô luôn gắn liền với sự phát triển của kĩ thuật công nghệ chế tạo công cụ
Trường ĐHSP Hà Nội 2

20

Khoa Sinh - KTNN


Nguyễn Thị Thanh Tám - K34D

Khoá luận tốt nghiệp

hiện đại. Cũng theo đó, những thành quả của những loại kĩ thuật này đƣợc
vận dụng vào việc dạy học, làm xuất hiện những PTDH tƣơng ứng, tạo ra
những điều kiện thuận lợi nhằm thúc đẩy quá trình nhận thức của HS.
Có thể thấy rõ vị trí của PTDH trong mối quan hệ với các yếu tố cấu trúc
quá trình dạy học trong sơ đồ dƣới đây :
Mục tiêu, kế hoạch dạy hoc
Nội dung dạy học

Phƣơng tiện dạy học

Phƣơng pháp dạy học


1. 1. 4. Vai trò của “Tƣ liệu hình ảnh kĩ thuật số” trong quá trình dạy
học.
1. 1. 4. 1. Khái niệm “Hình ảnh” và “Tƣ liệu hình ảnh kĩ thuật số”
Hình ảnh là những gì chúng ta thấy đƣợc thông qua thị giác rồi sau đó
chuyển về não giúp ta cảm nhận hình ảnh đó một cách chân thực nhất từ đó
đƣa ra những phản xạ, cảm nhận về hình ảnh mà ta vừa thu nhận.
Tƣ liệu hình ảnh kĩ thuật số là một dạng công cụ hỗ trợ đa phƣơng tiện,
một dạng phƣơng tiện mới xuất hiện trong thời đại CNTT.
1. 1. 4. 2. Vai trò “Tƣ liệu hình ảnh kĩ thuật số”
Trong quá trình dạy học, các PTDH cụ thể là các hình ảnh sẽ giảm nhẹ
công việc của GV và giúp cho HS tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi. Có
đƣợc các hình ảnh thích hợp, ngƣời GV sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của
mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của HS trở nên
nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra cho HS những tình cảm tốt đẹp với môn
học. Do đặc điểm của quá trình nhận thức, mức độ tiếp thu kiến thức mới của
HS tăng dần theo các cấp độ của tri giác: Nghe - thấy - làm đƣợc (những gì
nghe đƣợc không bằng những gì nhìn thấy và những gì nhìn thấy thì không
bằng những gì tự tay làm) nên khi đƣa những phƣơng tiện vào quá trình dạy
học, GV có điều kiện để nâng cao tính tích cực, độc lập của HS và từ đó nâng
cao hiệu quả của quá trình tiếp thu, lĩnh hội kiến thức và hình thành kỹ năng,
kỹ xảo của HS.
1. 2. Cơ sở thực tiễn – nghiên cứu xây dựng “Tƣ liệu hình ảnh kĩ thuật
số” hỗ trợ dạy học Chƣơng 2 và Chƣơng 3 - Phần 1 - Công nghệ 10
1. 2. 1. Đặc điểm mục tiêu dạy học Chƣơng 2 và Chƣơng 3 - Phần 1 Công nghệ 10
Trường ĐHSP Hà Nội 2

22

Khoa Sinh - KTNN


Phối hợp đƣợc khẩu phần ăn cho vật nuôi.

Trường ĐHSP Hà Nội 2

23

Khoa Sinh - KTNN


Nguyễn Thị Thanh Tám - K34D

Khoá luận tốt nghiệp

Thực hiện đƣợc quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp cho cá theo công
thức thức ăn hỗn hợp có sẵn.
Nhận biết, mô tả đƣợc triệu chứng, bệnh tích điển hình của vật nuôi,
thủy sản bị bệnh truyền nhiễm.
Chế biến đƣợc rau, quả bằng một số phƣơng pháp đơn giản.
Thực hiện một số thao tác kĩ thuật cơ bản, cần thiết trong quy trình
công nghệ sản xuất giống cây trồng (chiết cành, giâm cành, ghép mắt…), vật
nuôi.
Thực hiện đƣợc một số quy định đơn giản trong bảo quản, chế biến một
số nông, lâm, thủy sản chủ yếu.
1. 2. 1. 3. Thái độ
Quan tâm tới công tác giống vật nuôi trong chăn nuôi, thủy sản.
Hứng thú tìm hiểu công nghệ bảo quản, chế biến sản phẩm nông, lâm,
ngƣ nghiệp.
Có ý thức bảo quản sản phẩm nông, lâm, ngƣ nghiệp.
Tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn đời sống và
sản xuất.

việc học tập của các em. Đã có rất nhiều cách để khắc phục hiện tƣợng trên,
trong đó sự hỗ trợ của PTDH có thể giúp phát huy tối đa khả năng phát triển
trí tuệ của lứa tuổi này.
Với các môn học nói chung và Công nghệ 10 nói riêng vẫn đƣợc coi là
môn học thuộc và nhớ máy móc trong khi đó là môn thực nghiệm, khả năng
ứng dụng thực tế cao, đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của phƣơng tiện trực quan, của
thực hành, thí nghiệm.
1. 2. 3. Thực trạng việc sử dụng “Tƣ liệu hình ảnh kĩ thuật số” trong dạy
học Chƣơng 2 và chƣơng 3 - Phần 1 - Công nghệ 10
Để tìm hiểu thực trạng việc sử dụng “Tƣ liệu hình ảnh kĩ thuật số”
trong dạy học Chƣơng 2 và Chƣơng 3 - Phần 1- Công nghệ 10 chúng tôi tiến
hành khảo sát qua phiếu khảo sát.
- Mục đích khảo sát : Nhằm đánh giá thực trạng việc sử dụng “Tƣ liệu
hình ảnh kĩ thuật số” trong dạy học môn Công nghệ 10 nói chung và dạy học
Chƣơng 2 và Chƣơng 3 - Phần 1 - Công nghệ 10 nói riêng làm cơ sở thực tiễn
cho đề tài.
- Đối tƣợng khảo sát : GV dạy môn Công nghệ 10.

Trường ĐHSP Hà Nội 2

25

Khoa Sinh - KTNN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status