Ảnh huởng của phun chế phẩm kích thích ra lá đến sinh truởng và năng suất hai giống ớt red chilli và pat 34 - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
- -  - -

BẾ THỊ PHƢỢNG

ẢNH HƢỞNG CỦA PHUN CHẾ PHẨM KÍCH
RA LÁ ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ NĂNG SUẤT
HAI GIỐNG ỚT RED CHILLI VÀ PAT 34

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý học thực vật

HÀ NỘI, 2012
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
1


KHOA SINH - KTNN
- -  - -

BẾ THỊ PHƢỢNG

ẢNH HƢỞNG CỦA PHUN CHẾ PHẨM KÍCH
RA LÁ ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ NĂNG SUẤT
HAI GIỐNG ỚT RED CHILLI VÀ PAT 34

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý học thực vật
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS. NGUYỄN VĂN ĐÍNH

trung thực và chƣa từng ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Xuân Hòa, ngày… tháng… năm 2012
Sinh viên

Bế Thị Phƣợng

4


DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Bảng 3.1: Chiều cao cây của 2 giống ớt khi phun chế phẩm kích thích ra lá lần 1.
Bảng 3.2: Chiều cao cây của 2 giống ớt khi phun chế phẩm kích thích ra lá lần 2.
Bảng 3.3: Số cành cấp 1 của 2 giống ớt khi phun chế phẩm kích thích ra lá lần 1.
Bảng 3.4: Số cành cấp 1 của 2 giống ớt khi phun chế phẩm kích thích ra lá lần 2.
Bảng 3.5: Số quả trên cây của hai giống ớt khi phun chế phẩm kích thích ra lá lần 1
Bảng 3.6: Số quả trên cây của hai giống ớt khi phun chế phẩm kích thích ra lá lần 2
Bảng 3.7: Chiều dài quả của hai giống ớt khi phun chế phẩm kích thích ra lá lần 1
Bảng 3.8: Chiều dài quả của hai giống ớt khi phun chế phẩm kích thích ra lá lần 2

5


DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG KHÓA LUẬN
Hình 3.1: Ảnh hƣởng chế phẩm Antonik phun lần 1 đến chiều cao cây
Hình 3.2: Ảnh hƣởng chế phẩm Antonik phun lần 2 đến chiều cao cây
Hình 3.3: Ảnh hƣởng chế phẩm Antonik phun lần 1 đến số cành cấp 1 hai giống ớt
Hình 3.4: Ảnh hƣởng chế phẩm Antonik phun lần 2 đến số cành cấp 1 hai giống ớt
Hình 3.5: Ảnh hƣởng chế phẩm Antonik phun lần 1 đến số quả trên cây
Hình 3.6: Ảnh hƣởng chế phẩm Antonik phun lần 2 đến số quả trên cây
Hình 3.7: Ảnh hƣởng của chế phẩm Antonik phun lần 1 đến chiều dài quả

1.4.2. phân bón lá Antonik 1.8DD ............................................................................ 13

CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 15
2.1. Đối tƣợng ................................................................................................ 15
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................... 15
2.3. Xử lý số liệu thu đƣợc ............................................................................. 16
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 17
3.1. Ảnh hƣởng của phun chế phẩm kích thích ra lá đến sự sinh trƣởng của hai giống ớt . 17
3.1.1. Ảnh hƣởng của phun chế phẩm kích thích ra lá đến chiều cao của hai giống ớt ...... 17
3.1.2. Ảnh hƣởng của phun chế phẩm kích thích ra lá đến số cành cấp 1 của hai giống ớt 20
3.2. Ảnh hƣởng của phun chế phẩm kích thích ra lá đến năng suất của hai giống ớt ......... 23
3.2.1. Ảnh hƣởng của phun chế phẩm kích thích ra lá đến số quả trên cây ........................ 23
3.2.2. Ảnh hƣởng của phun chế phẩm kích thích ra lá đến chiều dài
của quả ................................................................................................................................ 27
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................ 30

1. Kết luận ...................................................................................................... 30
2. Kiến nghị .................................................................................................... 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 31
7


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây ớt có tên khoa học là Capsicum annuum L. là loại cây thuộc họ Cà
(Solanaceae), chi Ớt (Capsicum L.) [3], có nguồn gốc từ Châu Mỹ, bắt nguồn
từ một số loài hoang dại, đƣợc thuần hóa và trồng ở Châu Âu, Ấn Độ cách
đây hơn 500 năm, chỉ có 2 - 3 loài phân bố rộng rãi và phổ biến [5]. Ớt là một
loại gia vị có tác dụng làm tăng cảm giác ngon miệng. Ngoài ra, hàm lƣợng
vitamin B, C và một số chất có trong ớt đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe,

3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hƣởng của phun thuốc kích thích ra lá đến một số chỉ
tiêu sinh trƣởng: chiều cao cây, số cành chính trên cây.
- Nghiên cứu ảnh hƣởng của phun thuốc kích thích ra lá đến một số chỉ
tiêu năng suất: số quả trên cây, chiều dài quả, khối lƣợng quả.
4. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn
- Ý nghĩa lý luận: kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung tài
liệu về đặc điểm sinh trƣởng của cây ớt, đánh giá vai trò của thuốc kích thích
ra lá đến sinh trƣởng và năng suất của cây.
- Ý nghĩa thực tiễn: kết quả nghiên cứu của đề tài giúp đánh giá tác
dụng của thuốc kích thích ra lá hiện đang bán trên thị trƣờng đến sinh trƣởng
và năng suất của cây ớt từ đó làm cơ sở khuyến cáo ngƣời sản xuất.

9


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giá trị dinh dƣỡng của cây ớt
Các nhà nghiên cứu ở Hàn Quốc cho biết ớt chứa chất capsaicin là trợ
thủ đắc lực cho mục tiêu giảm cân và cuộc chiến chống béo phì, chất cay
trong ớt có thể làm dịu các căn bệnh nhƣ đái tháo đƣờng hay nghẽn mạch [6].
Ớt là một nguồn vitamin C phong phú. Vitamin C là một chất chống
ôxi hóa có thể hòa tan trong nƣớc. Việc sử dụng thƣờng xuyên các thực phẩm
giàu vitamin C giúp bảo vệ cơ thể khỏi bệnh scobut; tăng sức đề kháng đối
với các tác nhân lây nhiễm (tăng cƣờng miễn dịch) và thanh lọc các yếu tố có
hại, gây viêm nhiễm khỏi cơ thể; giúp loại bỏ các chất có hại khỏi cơ thể [25].
Trong quả ớt còn có các chất chống ôxi hóa khác nhƣ vitamin A, và các
chất flavonoid nhƣ sắc tố vàng beta, alpha, lutein, zeaxanthin, và ryptoxanthins.
Các chất chống ôxi hóa trong ớt giúp bảo vệ cơ thể khỏi các tác động gây tổn
thƣơng của các nguyên tố tự do nẩy sinh trong các điều kiện stress, bệnh tật [25].

tấn mỗi năm, chỉ riêng Chợ Guntur (lớn nhất châu Á) có 1 triệu bao ớt [27].
Ở nƣớc ta, cây ớt đã đƣợc trồng từ rất lâu đời nhƣng chủ yếu tập trung
ở các tỉnh miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế), vùng ven
đô, khu vực đông dân cƣ (Hà Nội, Hải Dƣơng, Thái Bình, Vĩnh Phúc…).
Vùng chuyên canh đã đƣợc hình thành ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên
Huế. Tuy nhiên, diện tích trồng ớt có thể mở rộng ra ở vùng đồng bằng Bắc
Bộ, đồng bằng sông Cửu Long và miền Tây Nam Bộ [13]. Việt Nam đang nổi
lên nhƣ một nƣớc xuất khẩu ớt lớn [23]. Giá trị của ớt góp phần đƣa Kim
ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam tháng 1/2010 tăng 27,8% [29].
Việt Nam là nƣớc nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có khí hậu
nóng, ẩm, mƣa nhiều tuy nhiên sự phân bố các yếu tố đó lại không đều trong
năm và ở từng vụ trồng nên ảnh hƣởng lớn đến sinh trƣởng và năng suất của
cây ớt. Vì vậy tùy từng vùng khác nhau mà tiến hành gieo trồng các vụ khác
11


nhau, để đảm bảo năng suất cao, tăng hệ số sử dụng đất, cây ớt thƣờng đƣợc
gieo trồng vào hai vụ chính là:
- Vụ Đông -Xuân: gieo hạt từ tháng 10-11, trồng tháng 11-12, thu hoạch
vào tháng 4-5.
- Vụ Hè -Thu: gieo hạt tháng 6-7, trồng tháng 8-9, thu hoạch vào tháng 1-2.
1.3. Đặc điểm và tình hình nghiên cứu trên đối trƣợng cây ớt
1.3.1. Nguồn gốc, sự phân bố ớt trên thế giới và Việt Nam
Cây ớt có nguồn gốc rất cổ xƣa từ Mêxico, Trung và Nam Mỹ. Safford
đã phát hiện quả ớt khô tại một nghĩa địa có 2000 năm tuổi ở Peru [1]. Ớt là một
phần trong ẩm thực của loài ngƣời ít nhất là 7500 năm trƣớc Công nguyên và
có lẽ sớm hơn. Có những bằng chứng khảo cổ ở các khu vực ở tây nam
Ecuador cho thấy ớt đã đƣợc thuần hóa hơn 6000 năm về trƣớc, và là một
trong những loại cây trồng đầu tiên ở châu Mỹ. Ngƣời ta cho rằng ớt đã đƣợc
thuần hóa bởi những cƣ dân tiền sử ở các khu vực khác nhau của Nam và Bắc

vào Triều Tiên khoảng cuối thế kỷ thứ 17 [4].
Cây ớt có mặt ở nƣớc ta, đƣợc du nhập từ Trung Quốc, Ấn Độ. Diện
tích phân bố khá rộng rãi, tập trung ở miền Bắc và miền Trung, ở miền Nam
diện tích trồng ớt còn phân tán. Ở Việt Nam cây ớt ngọt do ngƣời Pháp đƣa
sang [15].
1.3.2. Đặc điểm hình thái và phân loại cây ớt
a. Đặc điểm hình thái
Ớt là cây hàng niên ở dạng hoang dại có thể sống và cho trái liên tục
trong nhiều năm, là cây có khả năng chịu hạn cao. Nhiệt độ thích hợp cho
sinh trƣởng, phát triển của cây từ 25-300C. Ở thời ra hoa đậu trái thì độ ẩm
(đất và không khí) đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành khối lƣợng
và chất lƣợng trái. Độ ẩm đất thấp (dƣới 70%) trái bị cong và vỏ trái không
mịn, nếu độ ẩm đất trên 80% làm bộ rễ kém phát triển, cây còi cọc [10].
13


Rễ: ớt có rễ cọc phát triển mạnh với rất nhiều rễ phụ.
Thân: Ớt là cây bụi thân gỗ 2 lá mầm, thân thƣờng mọc thẳng, đôi khi có
dạng thân bò [1] khi cây già phần gốc thân chính hóa gỗ, dọc theo chiều dài
thân có 4-5 cạnh. Thân có lông hoặc không lông, cây cao 35-65 cm, có giống
cao 125-135 cm. Ớt phân tán mạnh, kích thƣớc tán thay đổi tùy theo điều kiện
canh tác và giống.
Lá: Ớt thƣờng có lá đơn mọc xoắn trên thân chính [ 1] đôi khi mọc chùm
thành hình hoa thị, lá nguyên có hình trứng đến bầu dục, phiến lá nhọn ở đầu,
lá màu xanh nhạt hoặc đậm, có lông hoặc không.
Hoa: Ớt thƣờng có hoa lƣỡng tính, mọc đơn hoặc thành chùm 2-3 hoa.
Hoa nhỏ, dài, lá đài nhỏ, hẹp và nhọn.
Quả: quả có 4 thùy, hình dạng rất thay đổi từ hình cầu đến hình nón, bề
mặt quả có thể phẳng, gợn sóng, có khía hay nhẵn; khi chín có màu đỏ, đen,
vàng, da cam.

- Chăm sóc ớt: Mùa mƣa cần đảm bảo thoát nƣớc tốt, mùa nắng phải
tƣới nƣớc đầy đủ. Tỉa bỏ các cành, lá dƣới điểm phân cành để cây ớt phân tán
rộng và gốc đƣợc thông thoáng và bón phân đầy đủ cho cây [22].
- Thu hoạch: Thu hoạch ớt khi trái bắt đầu chuyển màu. Ngắt cả cuống
trái, tránh làm gãy nhánh, bình thƣờng cách 1-2 ngày thu 1 lần. Nếu chăm sóc
tốt thời gian thu hoạch có thể kéo dài hơn 3 tháng[22].
- Một số sâu, bệnh thường gặp: Bọ trĩ, bọ phấn trắng, sâu xanh đục trái,
sâu ăn tạp, bệnh thán thƣ…Để phòng trừ hiệu quả cần thực hiện một số biện
pháp sau: cày ải sớm để tiêu diệt nguồn dịch hại trong đất, thu hoạch ớt đúng
thời vụ tránh để quả quá lâu, nhất là khi trời mƣa, ớt đến giai đoạn thu hoạch,
vệ sinh đồng ruộng, không vứt quả, cây bệnh trên ruộng. [31].

15


1.3.4. Tình hình nghiên cứu ớt trên thế giới và Việt Nam
Ớt là loại rau ăn quả gia vị không thể thiếu đƣợc trong bữa ăn hàng
ngày, đặc biệt vùng Đông Nam Á và nhiều nƣớc nhiệt đới khác. Ớt đƣợc chế
biến dƣới nhiều dạng và đã trở thành mặt hàng nông sản xuất khẩu quan
trọng. Bởi thế cây ớt là một đối tƣợng nghiên cứu khá rộng rãi về mọi mặt:
nguồn gốc, phân loại, giống, sâu bệnh hại, tác động các biện pháp kỹ thuật
thâm canh nhằm tăng năng suất, đến công nghệ chế biến sau thu hoạch, đặc
biệt là kỹ thuật làm tƣơng ớt xuất khẩu cũng nhƣ dùng trong nội địa và cả
những nghiên cứu trong lĩnh vực y học ngày càng đƣợc đẩy mạnh. Để đáp
ứng nhu cầu của sản xuất nhƣ năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu tốt với
điều kiện ngoại cảnh bất lợi (chịu nóng, hạn hán, rét), chống sâu bệnh (do vi
khuẩn, vi rút), các nhà khoa học, Viện nghiên cứu rau quả đã chú ý nhiều về
nguồn gen ớt, vì nguồn gen dùng làm vật liệu khởi đầu để chọn lọc hoặc lai tạo
cho giống ớt thích hợp với điều kiện sinh thái mỗi vùng [21].
Ở Ấn Độ. Desai V.G.P.; Patil M.M. và Aniarkar M.V., 1987 nghiên cứu

bảo đảm an toàn lƣơng thực, qua hai yếu tố sản suất căn bản - phát triển hệ
thống tƣới tiêu và sử dụng phân hóa học.
Theo Bùi Quang Lanh: từ những năm 60 của thế kỉ trƣớc, nông
dân miền Bắc đã sử dụng phân bón hoá học. Ban đầu mới có phân đạm
sử dụng phối hợp với phân chuồng đã đƣa năng suất lúa từ 1 tấn/ha/vụ
lên 2tấn/ ha/ vụ. Khi nông dân biết sử dụng thêm phân lân thì năng
suất thì năng suất lúa đƣợc tăng lên 3 -3,5 tấn/ha/vụ và khi biết sử dụng
thêm phân Kali thì năng suất lúa tăng lên 5-7 tấn/ha/vụ. Nhƣ vậy: Đạm, lân và
kali là những yếu tố chính ảnh hƣởng đến năng suất cây trồng, nếu cây trồng
đƣợc bón đủ, cân đối và đúng kĩ thuật thì năng suất tăng đột biến. Kết
quả nghiên cứu cũng cho thấy, cây trồng không chỉ cần đạm, lân, kali

17


mà còn rất nhiều chất dinh dƣỡng khác nhƣ vôi, magiê, lƣu huỳnh,
silíc, sắt, bo, kẽm, đồng,… [9].
Tuy nhiên trong thực tế không phải ngƣời nông dân nào cũng sử
dụng phân bón đúng kĩ thuật, nên có nhiều ngƣời đầu tƣ thâm canh cao
nhƣng năng suất, chất lƣợng nông sản lại giảm do bón không cân đối,
không đúng thời điểm. Việc sử dụng phân bón qua lá sẽ khắc phục
đƣợc các nhƣợc điểm trên. Các loại phân bón qua lá là những hợp chất
dinh dƣỡng, có thể là các nguyên tố đa lƣợng, trung lƣợng hoặc vi
lƣợng, đƣợc hoà tan trong nƣớc và phun lên cây để cây hấp thu,
bón phân qua lá là một giải pháp chiến lƣợc an toàn dinh dƣỡng cho
cây trồng [14].
Phân bón lá đƣợc chia làm 2 dạng chính:
- Sử dụng các chất sinh trƣởng giúp cây tăng cƣờng sinh trƣởng,
từ đó tăng khả năng hấp thu các chất dinh dƣỡng đa lƣợng.
- Không chứa các chất sinh trƣởng mà chỉ dựa vào nguyên tố khoáng vi

phƣơng pháp sau: [24].
- Phun lên cây: Dùng để phun cho các cây trồng lấy lá hoa, quả và thân.
Nồng độ phun đƣợc tính bằng mg/lít. Tùy từng giai đoạn phát triển của cây
mà có nồng độ phun thích hợp. Trong một đời cây có thể phun nhiều lần.
- Ngâm củ, cành vào dung dịch: Để tăng thời gian tiếp xúc và khả năng
hấp thu, ngƣời ta có thể ngâm các củ và cành vào dung dịch có chứa chế
phẩm sinh trƣờng có nồng độ thích hợp.
- Bôi lên cây: Khi hai phƣơng pháp trên không thực hiện đƣợc thì ngƣời
ta dùng phƣơng pháp bôi trực tiếp dung dịch có nồng độ đậm đặc hơn lên cây.
- Tiêm trực tiếp lên cây: phƣơng pháp này chủ yếu dùng trong công tác
nghiên cứu ứng dụng.

19


1.4.2. Phân bón lá Atonik 1.8DD [26]
Atonik 1.8DD là hợp chất kích thích sinh trƣởng cây trồng sử dụng trên
lúa, cây ăn trái rau màu và hoa cảnh. Do công ty ADC – 101 Phan Đình
Phùng - TP Cần Thơ sản xuất.
Thành phần: hợp chất nitro thơm: 1.8g/l
Hƣớng dẫn sử dụng: lƣợng dùng 150-200ml/ha (trong khoảng 5001000 lít nƣớc).
Atonik rất an toàn với cây trồng cũng nhƣ con ngƣời và động vật.
Atonik có thể phối hợp với các loại nông dƣợc khác. Trong trƣờng hợp phun
lá, hiệu lực của Atonik sẽ đƣợc tăng thêm khi hoà thêm các chất có khả năng
bám dính.
Công dụng:
Atonik là thuốc kí ch thí ch sinh trƣởng cây trồng thế hệ mới . Cũng nhƣ
các loại vitamin Atonik làm tăng khả năng sinh trƣởng đồng thời giúp cây
trồng tránh khỏi nhƣ̃ng ảnh hƣởng xấu do nhƣ̃ng điều kiện sinh trƣởng không
thuận lợi gây ra.

Khả năng thích ứng tốt trong điều kiện thời tiết bất lợi. Kháng sâu bệnh tốt,
đặc biệt kháng bệnh thán thƣ trái.
* Giống Red chili: quả dài 10 - 15 cm, đầu nhọn, khi chín có màu đỏ
tƣơi, cây có thể sống 5 - 6 tháng, nếu trồng hốc có thể kéo dài 2 - 3 năm.
Năng suất đạt 300 - 400 kg quả/sào.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm đƣợc bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn
chỉnh ngoài đồng ruộng với 3 lần nhắc lại. Diện tích mỗi ô thí nghiệm 40m2.

+ Công thức đối chứng (ĐC): không phun chế phẩm kích thích ra lá
Atonik 1.8 DD.
+ Công thức thí nghiệm (TN): phun chế phẩm kích thích ra lá Atonik 1.8
DD.
Lần 1: phun ngày 20/02/2011, khi cây đƣợc 7 – 8 lá thật.
Lần 2: phun ngày 15/03/2011, khi 50% số cây nghiên cứu có hoa.
Phƣơng pháp xác định chỉ tiêu nghiên cứu
- Xác định sự sinh trƣởng của cây
+ Đo chiều cao cây (cm): chiều cao cây đƣợc đo từ gốc (nơi có rễ đầu
tiên) đến ngọn bằng thƣớc. Mỗi công thức đo 30 cây ngẫu nhiên vào các thời
điểm sau khi phun 5, 10, 15, 20 ngày.
22


+ Số cành cấp 1 của cây: đếm số cành trực tiếp từ thân chính. Mỗi công
thức đếm 30 cây ngẫu nhiên vào các thời điểm sau khi phun 5, 10, 15, 20
ngày.
- Xác định năng suất
Đánh giá năng suất bằng các yếu tố sau:
+ Số quả trên cây: đếm ngẫu nhiên số quả thu hoạch ở các lần. Mỗi
công thức 30 cây.

n 1

 Hệ số biến động:
CV% = 


X

 100%

Trong đó: X : Giá trị trung bình các lần thí nghiệm; n: Số lần nhắc lại; m:
Sai số trung bình; CV%: Hệ số biến động;  : Độ lệch chuẩn.

23


CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Ảnh hƣởng của phun chế phẩm kích thích ra lá đến sinh trƣởng của
hai giống ớt
3.1.1. Ảnh hƣởng của phun chế phẩm kích thích ra lá đến chiều cao cây
Chiều cao cây là một trong những đặc trƣng hình thái cơ bản để phân
biệt giống. Nó là đặc tính di truyền, chịu tác động của ngoại cảnh đồng thời
phản ánh sát thực tình hình sinh trƣởng, khả năng phân chia cành liên quan đến
sự ra hoa của cây, sự tăng trƣởng chiều cao của cây biểu hiện quả trình sinh
trƣởng của cây. Kết quả theo dõi ảnh hƣởng của chế phẩm kích thích ra lá đến
chiều cao hai giống ớt đƣợc trình bày trong bảng 3.1; 3.2 và hình 3.1; 3.2
Qua bảng 3.1 và biểu đồ 3.1 cho thấy, sau khi phun chế phẩm kích
thích ra lá chiều cao cây ở lô TN có sự chênh lệch so với lô đối chứng. Chiều
cao cây tăng đáng kể nhất là ở giai đoạn sau khi phun 5 ngày. Giống
Red chilli ở công thức ĐC cao 14,9cm, công thức TN cao 21,1cm, đạt


Sau 15

Sau 20

T.Bình

ĐC

14,9

20,7

26,8

29,3

22,93

15,1

22,7

28,5

32,4

24,68

TN


113,2*

109,8

106,7*

115,7*

% so 141,6*
ĐC

35

35

30

30

25

25

20

20

15


25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status