Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Thiện
LỜI CẢM ƠN
Để thƣ̣c hiện đề tài : “Khảo sát một số chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và
nghiên cứu hiệu quả của việc bổ sung canxi hữu cơ đến năng suất của gà
đẻ thương phẩm nuôi tại nông hộ huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc.”
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban chủ nhiệm khoa Sinh - Kĩ thuật nông nghiệp Trƣờng Đại học Sƣ
phạm Hà Nội 2 đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trì nh học tập ,
nghiên cƣ́u để hoàn thành khóa luận này.
Huyện ủy, Hội đồng nhân dân , Ủy ban nhân dân , Phòng nông nghiệp và
phát triển nông thôn , cùng các hộ nông dân huyện Bình Xuyên đã tạo mọi
điều kiện cho tôi trong quá trì nh thu thập số liệu tại đị a phƣơng.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th .S Bùi Ngân Tâm đã tận tì nh
chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận.
Tôi xin cảm ơn bạn bè và ngƣời thân trong gia đì nh đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi giúp đỡ, động viên khí ch lệ và có những ý kiến đóng góp quý báu để
tôi thƣ̣c hiện và hoàn thành luận văn này.
Lần đầu thực hiện nghiên cứu khoa học nên khoá luận không tránh khỏi
những hạn chế và thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp
của các thầy giáo, cô giáo cùng các bạn sinh viên.
Hà Nội, tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Phùng Thị Thiện
Trường ĐHSP Hà Nội 2
1
Khoa Sinh - KTNN
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Thiện
BẢNG QUY ƢỚC VIẾT TẮT
Viết là
Đọc là
BQ
Bình quân
CS
Cộng sự
DT
Diện tích
ĐC
Đối chứng
HHHC
Trường ĐHSP Hà Nội 2
3
Khoa Sinh - KTNN
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Thiện
DANH MỤC BẢNG
Tên bảng
STT
Trang
2. 1
Đặc điểm sản xuất trứng của một số loài
14
2. 2
Khung nhiệt độ
17
4.7
Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của giống gà Hyline nuôi tại
nông hộ.
Hiệu quả của việc bổ sung canxi hữu cơ
Trường ĐHSP Hà Nội 2
4
32
33
Khoa Sinh - KTNN
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Thiện
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU …………………………………………………………….1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ………………………………………………….1
1.2 Mục đích của đề tài ………………………………………..……..............2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………3
2.1. Cấu tạo hệ tiêu hóa và đặc điểm tiêu hóa của gia cầm …………….…….3
2.1.1 Khoang miệng …………………………………………………….……4
2.1.2 Thực quản trên ………………………………………………………….4
2.1.3 Diều …………………………………………………………………….4
2.1.4 Thực quản dƣới …………………………………………………...……5
2.4.3 Ảnh hƣởng của thức ăn, môi trƣờng và điều kiện nuôi dƣỡng đến sinh
trƣởng và phát triển ........................................................................................16
2.4.3.1. Ảnh hƣởng của thức ăn đến khả năng sinh trƣởng ............................16
2.4.3.2 Ảnh hƣởng của thời tiết, mùa vụ đến sinh trƣởng và phát triển .........17
2.4.3.3. Ảnh hƣởng của kỹ thuật nuôi dƣỡng chăm sóc …………………….18
2.4.4 Đánh giá tốc độ sinh trƣởng …………………………………………..18
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …...20
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu ………………………………………………......20
3.2. Nội dung nghiên cứu …………………………………………………...21
3.3.1. Khảo sát một số chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của gà đẻ thƣơng phẩm nuôi
tại nông hộ huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc ……………………...………….21
3.3.2. Tìm hiểu hiệu quả của việc bổ sung can xi hữu cơ đến năng suất của gà
đẻ thƣơng phẩm nuôi tại nông hộ huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc ….……... 21
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ……………………………………………… 21
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN …………………………………….. 23
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc…… 23
4.1.1. Vị trí địa lý, địa hình ….………………………………………...…... 23
4.1.2. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Bình Xuyên ………………… ..24
4.1.3. Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp huyện Bình Xuyên ……..25
4.2. Khảo sát tình hình chăn nuôi gà ở thị trấn Gia Khánh và xã Tam Hợp...27
4.2.1. Tình hình phát triển sản xuất chăn nuôi gà …………………………...27
4.2.2. Thực trạng chăn nuôi gà đẻ tại các nông hộ ……………………….…29
Trường ĐHSP Hà Nội 2
6
Khoa Sinh - KTNN
+ Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh:
Trường ĐHSP Hà Nội 2
8
Khoa Sinh - KTNN
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Thiện
+ Hệ thống chăn nuôi:
Trường ĐHSP Hà Nội 2
9
Khoa Sinh - KTNN
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Thiện
Phần 1. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi là ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, tăng
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Thiện
thích hợp [15]. Thực tế ở Bình Xuyên chăn nuôi gà đẻ ở nông hộ đang rất
phát triển.
Trong chăn nuôi việc đảm bảo chế độ dinh dƣỡng hợp lý cho vật nuôi
là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng tới hiệu quả chăn nuôi. Khoa học về dinh
dƣỡng động vật có nhiều hƣớng nghiên cứu liên hệ với đặc điểm sinh lý của
từng loại động vật. Đối với chăn nuôi gia cầm điều đó càng quan trọng, bởi vì
so với động vật có vú, chim có những đặc điểm tiêu hóa hoàn toàn khác.
Trong những năm gần đây, nhờ sự ứng dụng rộng rãi thành tựu của các
ngành sinh hoá, hoá phân tích, sinh học phân tử... càng ngày ngƣời ta càng
phát hiện ra nhiều những chức năng quan trọng của các vitamin và khoáng
trong cơ thể động vật và ứng dụng chúng vào thực tiễn chăn nuôi mang lại
hiệu quả cao. Trong các nguyên tố đa lƣợng Ca và P còn đƣợc gọi là những
nguyên tố cơ sở phần lớn tham gia vào cấu trúc của cơ thể. Ở gà mái đẻ phần
lớn Ca của thức ăn đƣợc sử dụng để tạo thành vỏ trứng, có tới 97% CaCO 3
trong thành phần của vỏ trứng. Để hình thành vỏ trứng gà mái phải huy động
25% Ca của cơ thể. Vì thế lƣợng Ca dự trữ trong cơ thể của gà mái chỉ đủ để
sản xuất 3 - 5 quả trứng. Do đó nếu trong khẩu phần ăn của gia cầm thiếu Ca
sẽ dẫn đến hiện tƣợng ngừng đẻ trứng hoàn toàn. Việc cung cấp đủ Ca và ở
dạng thuận lợi cho tiêu hóa hấp thu của gia cầm là rất cần thiết. Trƣớc thực tế
ở địa phƣơng và các vấn đề trên về dinh dƣỡng khoáng Ca cho gà mái đẻ
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát một số chỉ tiêu kinh tế, kỹ
thuật và nghiên cứu hiệu quả của việc bổ sung canxi hữu cơ đến năng suất
của gà đẻ thương phẩm nuôi tại nông hộ huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Xác định một số chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật trên gà đẻ nuôi tại nông hộ.
- Đánh giá hiệu quả của việc bổ sung canxi hữu cơ đến năng suất của gà đẻ
12
Khoa Sinh - KTNN
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Thiện
2.1.1. Khoang miệng
Gia cầm không có môi và răng, hàm ở dạng mỏ chỉ đóng vai trò lấy
thức ăn chứ không có tác dụng nghiền nhỏ. Đƣờng vành mỏ trên có thêm
những răng nhỏ bằng sừng dùng để lọc nƣớc và cắn rau, cỏ. Lƣỡi gia cầm
nằm ở đáy khoang miệng, có hình dạng và kích thƣớc tƣơng ứng với mỏ. Trên
bề mặt phía trên của lƣỡi có những gai rất nhỏ hóa sừng hƣớng về cổ họng, có
tác dụng giữ khối thức ăn trong miệng và đẩy chúng về phía thực quản. Gia
cầm thực hiện mổ và nuốt thức ăn nhờ các động tác nâng lên, hạ xuống linh
hoạt của đầu. Gia cầm tiếp nhận thức ăn lỏng và nƣớc bằng cách nâng đầu rất
nhanh rồi ngửa cổ lên để nuốt. Riêng chim bồ câu uống nƣớc bằng cách thả
mỏ, hút nƣớc vào nhờ áp lực âm trong khoang miệng.
Khi thức ăn đi trong khoang miệng, nó đƣợc thấm nƣớc bọt để dễ nuốt.
Thành phần chủ yếu của nƣớc bọt là dịch nhầy. Trong nƣớc bọt chứa một số ít
men amilaza nên có ít tác dụng đối với tiêu hóa. Gà mái có thể tiết 7 - 25ml
nƣớc bọt trong một ngày đêm (bình quân khoảng 12ml) [5]. Các tuyến nƣớc
bọt của gia cầm phát triển kém.
2.1.2. Thực quản trên
Nằm song song với khí quản, là một ống có 2 lớp cơ đàn hồi. Trong
thành thực quản có các tuyến nhầy hình ống, tiết ra chất nhầy cũng có tác
dụng làm ƣớt và trơn thức ăn khi nuốt. Thực quản có chức năng vận chuyển
thức ăn từ khoang miệng xuống diều.
pepsinogen và đƣợc hoạt hóa bởi HCl. Các tế bào hình ống của biểu mô màng
nhầy bài tiết ra một chất nhầy đặc rất giàu musin, chất này phủ lên bề mặt
niêm mạc của dạ dày. Sự tiết dịch dạ dày ở gia cầm là liên tục, sau khi ăn thì
tốc độ tiết tăng lên.
Ở gà, số lƣợng dịch dạ dày và độ axit tăng dần lên cùng với độ tuổi, ở
gà con vài ngày tuổi, dịch dạ dày có tính axit (pH = 4,2 – 4,4). Axit HCl tự do
không thƣờng xuyên đƣợc tìm thấy trong khối chứa trong dạ dày của gà con
có độ tuổi từ 1 – 5 ngày.
Dạ dày cơ (mề) có dạng hình đĩa, hơi bị bóp ở phía cạnh, nằm ở phía
sau thùy trái của gan và lệch về nửa trái khoang bụng. Ở những gia cầm ăn
hạt (gà, gà tây, gà phi), dạ dày cơ lớn hơn một cách đáng kể so với thủy cầm.
Lối vào và lối ra ở dạ dày cơ rất gần nhau, nhờ vậy, thức ăn đƣợc giữ lại tại
đây lâu hơn, chúng sẽ bị nghiền nát bằng cơ học, trộn lẫn với men và đƣợc
Trường ĐHSP Hà Nội 2
14
Khoa Sinh - KTNN
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Thiện
tiêu hóa dƣới tác dụng của các dịch dạ dày cũng nhƣ enzim và chất tiết của vi
khuẩn. Dịch tiêu hóa không đƣợc tiết ra ở dạ dày cơ.
Niêm mạc của mề rất dày và đƣợc cấu tạo từ hai lớp: Biểu bì cùng với
lớp màng bằng sừng và một lớp nhầy đặc chắc từ mô liên kết.
Màng sừng của mề luôn bị mòn đi, nhƣng nhờ sự dày lên ở đáy nên
Phùng Thị Thiện
2.2. Dinh dƣỡng khoáng đối với gia cầm
2.2.1. Sự hấp thu và bài tiết chất khoáng
Để hấp thu đƣợc các nguyên tố khoáng phải ở dƣới dạng hòa tan. Hầu
hết chúng ở dạng hòa tan, bởi vậy phần lớn các hình thức hấp thu bất kỳ một
nguyên tố khoáng cần thiết nào đều ở trạng thái ion đơn giản của nó, hoặc là
các nhóm ion của các nguyên tử. Có nhiều nhân tố tham gia vào quá trình hòa
tan và sử dụng các nguyên tố khoáng ở trong hệ tiêu hóa. Sự ion hóa thƣờng
là kết quả của axit HCl tạo ra các muối Clorua với các cation khác nhau, từ đó
các muối này đƣợc hấp thu thuận lợi trong ruột non. Sự hấp thu khoáng trong
ruột non phụ thuộc vào:
1/ Tuổi động vật
2/ Giai đoạn tiết sữa, đẻ trứng (ở gia cầm)
3/ Mức độ cung cấp chất khoáng
Thời kỳ đẻ trứng, ở gà mái sự hấp thu khoáng mạnh hơn thời kỳ hậu bị
và gà dò. Mức độ hấp thu khoáng còn phụ thuộc vào chế độ, điều kiện nuôi
dƣỡng, hàm lƣợng các nguyên tố khoáng có trong thức ăn.
Sự bài tiết chất khoáng tiến hành bằng các con đƣờng khác nhau, chủ
yếu qua phân và nƣớc tiểu. Ngoài ra sự bài tiết còn đƣợc thực hiện qua tuyến
mồ hôi, tuyến bã dƣới da... Chất khoáng còn đƣợc bài tiết theo trứng, lông và
tinh dịch. Những chất khoáng cần thiết cho sự sống có một cơ chế bài tiết đặc
biệt qua các cơ quan nhƣ thận, gan, tuyến tụy, tuyến nƣớc bọt, dạ dày và ruột.
Lƣợng chất khoáng bài tiết phụ thuộc vào lƣợng thức ăn khoáng lấy vào.
2.2.2. Vai trò chung của chất khoáng
Trong cơ thể, chất khoáng đã tham gia hoàn thành nhiều chức năng
quan trọng của sự sống nhƣ:
- Duy trì áp lực thẩm thấu và sức căng bề mặt của thể dịch cơ thể.
- Điều hòa nồng độ ion H+ trong máu và dịch nội mô, duy trì thế cân
Canxi cần cho sự điều hoà tính thẩm thấu của màng tế bào, cho sự đông
máu, cho co bóp của tim, cho hoạt động của thần kinh. Phần lớn Ca tập trung
ở xƣơng và răng, một phần đảm bảo cho hoạt động bình thƣờng của sinh lý cơ
thể, môt số dƣ dự trữ ở xƣơng khoang, còn lại thải ra ngoài. Canxi tích luỹ ở
xƣơng khi cần thiết đƣợc huy động nhất là ở gia cầm đẻ trứng, gia súc tiết
sữa. Trong thức ăn của gà, tỷ lệ canxi/phospho phải đƣợc cân đối ở gà con
2/1, ở gà đẻ 9/1. Nhu cầu trong thức ăn gà con 1 - 1,2%; gà dò 0,9 - 1,0%; gà
đẻ 3,5 - 3,8%.
Trường ĐHSP Hà Nội 2
17
Khoa Sinh - KTNN
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Thiện
Canxi là yếu tố quan trọng tham gia các quá trình dẫn truyền xung
động thần kinh, các quá trình co duỗi sợi cơ, cũng nhƣ nhiều quá trình hoạt
hóa nội bào khác, do đó hàm lƣợng canxi ở trong và ngoài tế bào luôn là
một chỉ tiêu sinh lý cần đƣợc duy trì ở trạng thài cân bằng động rất linh
hoạt.
Tùy theo loài động vật, hàm lƣợng canxi ở máu loài có vú xê dịch
quanh trị số trung bình là 10mg%, nhƣng gia cầm có trị số trung bình cao
hơn, gần 20 - 25mg%.
Sự giảm thiểu chỉ số canxi của máu và một biểu hiện quan trọng về
những rối loạn chuyển hóa về những rối loạn chuyển hóa chung của cơ thể
động vật.
mất H+ dẫn tới trạng thái kiềm huyết cũng có thể gây thấp canxi huyết.
- Bệnh còi xương ở gà con và xốp xương ở gà mái đẻ
Gà con đặc biệt nhạy cảm với khẩu phần thiếu canxi hoặc thiếu vitamin
D. Chỉ cần 3 - 4 ngày là đã có biểu hiện bệnh lý của chứng còi xƣơng. Khi
khẩu phần ăn thiếu vitamin D và thiếu tác động ánh sáng tia tử ngoại thì gà
con ngay từ tháng đầu sau khi nở đã có biểu hiện chậm phát triển và mắc
chứng còi xƣơng: Chúng kém vận động, lông xơ xác, màu xỉn, mỏ không
cứng, bị vẹo và hay dính thức ăn. Nhiều nghiên cứu đã xác định rằng tỷ lệ
Ca/P tối ƣu của khẩu phần gà con nằm trong giới hạn 1,3 - 1,7.
Gà mái đẻ cần khoảng 2g canxi cho việc tạo nên 1 vỏ trứng với thành
phần chính là canxi cacbonat (CaCO3), do đó hàm lƣợng canxi huyết phải bảo
đảm mức cao (18 – 25mg% hoặc cao hơn nữa). Vào thời kỳ chuẩn bị đẻ, sự
hấp thu và tích lũy canxi đƣợc đẩy mạnh, trong xƣơng xuất hiện những bọt
xƣơng hoặc gai xƣơng mà ngƣời ta gọi chung là xƣơng phần tủy. Đây là dạng
canxi dự trữ rất linh hoạt nhằm đáp ứng nhu cầu sinh sản ở gà mái đẻ. Xốp
xƣơng làm suy giảm nhanh chóng năng suất đẻ trứng của gà và gây hiện
tƣợng liệt, vì dự trữ canxi lúc này đã cạn kiệt. Khi thức ăn gà đẻ thiếu canxi
có thể gà vẫn đẻ, nhƣng vỏ trứng mỏng hoặc hoàn toàn mất phần vỏ vôi. Dự
trữ canxi trong cơ thể chỉ tƣơng đƣơng 8 - 10g, khi sử dụng hết thì con vật
phải huy động nguồn canxi từ xƣơng, chủ yếu dƣới tác dụng của parahocmon
tuyến cận giáp.
- Canxi với chất lượng vỏ trứng
Trong chăn nuôi gà đẻ, chất lƣợng vỏ trứng có ý nghĩa vô cùng quan
Trường ĐHSP Hà Nội 2
19
Khoa Sinh - KTNN
khoáng nhƣ Canxi, photpho, magie… trong khẩu phần ăn của các loại gà theo
Trường ĐHSP Hà Nội 2
20
Khoa Sinh - KTNN
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Thiện
từng lứa tuổi, từng nhóm sản xuất (thịt, trứng…), nhƣng việc tìm các biện
pháp tối ƣu cho việc nuôi dƣỡng vẫn đƣợc tiếp tục không ngừng. Phƣơng
châm của các nghiên cứu này là làm sao đáp ứng tốt nhất nhu cầu dinh dƣỡng
thay đổi trong từng giai đoạn phát triển, ứng với từng trạng thái trao đổi chất
và mức độ sản lƣợng để đạt tới hiệu quả kinh tế cao nhất trong ngành chăn
nuôi. Ngƣời ta tiếp tục thử các mức bổ sung Canxi khác nhau, thử các dẫn
xuất chuyển hóa của Vitamin D đến hiệu quả phòng bệnh xƣơng và chất
lƣợng trứng, thăm dò tác dụng hỗ trợ của Vitamin C.
Việc nghiên cứu ra Canxi hữu cơ có gắn với chất mang đã làm tăng
nhanh thời gian tiêu hóa và hấp thụ thức ăn đồng thời ngăn chặn tình trạng vỏ
trứng bị thiếu hụt Canxi của gà đẻ. Ứng dụng này đã đƣợc áp dụng ở EU mà
điển hình là Pháp đã mang lại hiệu quả kinh tế và đồng thời đáp ứng đƣợc các
yêu cầu về thực phẩm sạch, an toàn.
Chế phẩm Canxi hữu cơ ở lợn mang tên Greencab đã đƣợc nghiên cứu
và ứng dụng ở rất nhiều nƣớc trên thế giới. Điển hình nhƣ Pháp (2003), Bỉ
(2003), Trung Quốc (2005), Canada (2005) đã cho kết quả tốt về khả năng thu
nhận thức ăn và nâng cao tăng trọng hàng ngày. (tài liệu đƣợc khai thác từ tập
đoàn: Global Nutrition International) [8].
phần eo khoảng 10 phút bắt đầu hình thành màng lòng trắng, sau đó xuống tử
cung, qua tử cung mất 19 giờ. Ở đây nó hình thành vỏ, sau đó trứng qua âm
đạo rất nhanh ra ngoài.
2.3.2. Khả năng sinh sản ở gia cầm
Khả năng sinh sản của gia cầm đƣợc thể hiện bởi các chỉ tiêu sau:
+ Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên: Tuổi mà tỷ lệ đẻ toàn đàn là 5%.
+ Sản lƣợng trứng: Lƣợng trứng trung bình một mái đẻ đƣợc trong thời
gian một năm.
+ Khối lƣợng trứng: Đây là tính trạng có hệ số h2 cao (h2= 0,48 - 0,8)
[9]. Khối lƣợng trứng tăng theo tuổi đẻ của gia cầm và sự thay đổi khối lƣợng
trứng còn ứng với sự thay đổi khối lƣợng cơ thể.
+ Chất lƣợng trứng: Đƣợc thể hiện ở các chỉ tiêu màu sắc vỏ trứng, độ
dày và độ bền của vỏ trứng, chỉ số lòng đỏ và chỉ số lòng trắng.
Trường ĐHSP Hà Nội 2
22
Khoa Sinh - KTNN
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Thiện
Bảng 2.1: Đặc điểm sản xuất trứng của một số loài [15]
Tuổi đẻ trứng
đầu tiên (tuần)
21
38
45
40
Loài
Gà dòng đẻ trứng
Số trứng/năm
310
2.3.3. Một vài yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trứng [10]
Ngoài yếu tố di truyền thì có một loạt yếu tố môi trƣờng ảnh hƣởng đến
năng suất trứng gia cầm.
- Thời gian chiếu sáng trong ngày: Nếu gia tăng sẽ làm tăng năng suất
trứng.
- Tỷ lệ gà đẻ không ổn định thay đổi tùy từng thời kỳ trong giai đoạn đẻ
trứng. Đƣờng cong về số trứng đẻ trong một giai đoạn có thể chia làm ba thời
kỳ.
+ Thời kỳ 1: Thƣờng là ngắn. Bắt đầu từ khi đẻ quả trứng đầu tiên
trong đàn cho đến khi hầu hết gia cầm đẻ liên tục.
+ Thời kỳ 2: Là thời kỳ chính. Sự giảm dần số trứng trong thời kỳ này
phần lớn do kéo dài thời gian tạo một quả trứng.
+ Thời kỳ 3: Số trứng giảm nhanh. Hành vi ấp trứng, thay lông hoặc
thay đổi lƣợng thức ăn tiêu thụ là nguyên nhân chính đƣa đến ngừng đẻ.
- Gà già (>70 tuần tuổi): Năng suất trứng thấp, vỏ mỏng, dễ vỡ.
Nguyên nhân có thể do giảm tiết oestrogen của buồng trứng và giảm hấp thu
Ca ở tá tràng.
- Gà bị stress: Năng suất trứng thƣờng giảm do rối loạn các kích thích
2.4.1. Khái niệm về sinh trưởng
Sinh trƣởng là sự tăng lên về khối lƣợng, kích thƣớc của cơ thể do kết
quả của sự phân chia các tế bào dinh dƣỡng.
Ở cơ thể gia cầm, sự tăng trƣởng đƣợc tính ở hai thời kì là thời kì hậu
phôi và thời kì trƣởng thành. Tất cả các đặc tính của gia cầm nhƣ ngoại hình,
thể chất, sức sản xuất đều không phải sẵn có trong tế bào sinh dục hoặc trong
phôi đã có đầy đủ khi hình thành mà chúng đƣợc hoàn chỉnh trong suốt quá
trình sinh trƣởng. Các đặc tính ấy tuy là sự tiếp tục thừa hƣởng đặc tính di
Trường ĐHSP Hà Nội 2
24
Khoa Sinh - KTNN
Khoá luận tốt nghiệp
Phùng Thị Thiện
truyền của bố mẹ nhƣng chúng mạnh hay yếu còn do tác động của môi
trƣờng.
2.4.2. Ảnh hưởng của đặc điểm di truyền, dòng và giống đến sinh trưởng
Di truyền là một trong những yếu tố quan trọng nhất, ảnh hƣởng đến
tốc độ sinh trƣởng của cơ thể gia cầm. Trần Đình Miên, Nguyễn Hải Quân,
Vũ Kính Trực (1975) [11] dẫn tài liệu của Swright chia các gen ảnh hƣởng
đến sinh trƣởng của động vật thành 3 loại: Gen ảnh hƣởng đến sự phát triển
nói chung, gen ảnh hƣởng theo nhóm, gen ảnh hƣởng đến một vài tính trạng
riêng rẽ.
Tài liệu của Đặng Hữu Lanh, Trần Đình Miên, Trần Ðình Trọng (1999)