TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
*************
NGUYỄN THỊ HƢƠNG
KHẢO SÁT NGUỒN THỨC ĂN
CÔNG NGHIỆP DÙNG TRONG CHĂN
NUÔI TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ CHĂN NUÔI
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Kỹ thuật nông nghiệp
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Th.S LƢU THỊ UYÊN
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới ThS. Lƣu Thị
Uyên, đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt cho tôi các phương pháp nghiên cứu
khoa học và những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện khóa luận.
Đồng thời tôi xin cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Sinh – KTNN Trường Đại
Học Sư Phạm Hà Nội 2, đã tạo điều kiện cho tôi được tiếp thu những kiến thức
chuyên môn về chuyên ngành kĩ thuật nông nghiệp
Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp này mặc dù đã hết sức cố gắng
nhưng chắc chắn không thể tránh được những thiếu sót. Vì vậy, tôi kính mong
nhận được ý kiến đóng góp, chỉ bảo của Quý thầy, cô và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội,tháng 5 năm 2014
1.4.1. Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp trên thế giới ................. 5
1.4.2 Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở Việt Nam .................. 5
1.4.3.Yếu tố chi phối sản xuất và sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở
Việt Nam ................................................................................................................ 7
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG – NỘI DUNG – PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU .............................................................................................................................. 11
2.1. Đối tượng .......................................................................................................... 11
2.2. Nội dung ............................................................................................................ 11
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 11
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ ................................... 12
3.1. Tình hình phát triển chăn nuôi huyện Đông Anh năm 2013........................ 12
3.1.1. Phát triển chăn nuôi trong khu dân cư .................................................... 12
3.1.2. Phát triển chăn nuôi trang trại tập trung ngoài khu dân cư ................... 12
3.2. Kênh phân phối thức ăn chăn nuôi công nghiệp tại Đông Anh ................... 13
3.3. Nguồn cung thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở Đông Anh ........................... 15
3.3.1. Doanh nghiệp và số lượng chủng loại TĂCN phổ biến trên thị trường
huyện Đông Anh ................................................................................................. 15
3.3.2. Thị phần cung cấp thức ăn chăn nuôi của các doanh nghiệp tại Đông
Anh ....................................................................................................................... 17
3.3.3. Giá thức ăn chăn nuôi của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Đông
Anh ....................................................................................................................... 18
3.4. Sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp trong các cơ sở chăn nuôi của
huyện Đông Anh...................................................................................................... 20
3.4.1. Sử dụng thức ăn công nghiệp trong hộ chăn nuôi ................................. 20
3.4.2. Sử dụng thức ăn công nghiệp trong các trang trại ................................. 22
3.5. Các yếu tố chi phối quyết định lựa chọn TĂHH của người chăn nuôi ở
Đông Anh ................................................................................................................. 23
PHẦN 3. KẾT LUẬN................................................................................................ 26
Bảng 3.6. Điều tra tình hình sử dụng thức ăn công nghiệp trong các trang
trại chăn nuôi................................................................................... 23
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 1: Thị phần cung cấp TĂCN tại Đông Anh của các doanh nghiệp .......... 17
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII đã chỉ rõ: “Hình thành và phát triển
các vùng chăn nuôi tập trung, gắn với công nghiệp chế biến thực phẩm, khuyến
khích và nhân rộng các nông trại chăn nuôi... mở rộng mạng lưới sản xuất và chế
biến thức ăn chăn nuôi” [1]. Chính phủ cũng đã có hàng loạt văn bản, chính sách
khuyến khích phát triển chăn nuôi. Hiện nay, tỷ trọng chăn nuôi trong nông
nghiệp của nước ta chiếm trên 32% và định hướng sẽ tăng lên 38% vào năm 2015
và 42% vào năm 2020 [10].
Muốn đổi mới cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp – nâng cao tỷ trọng của
ngành chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, thì sản xuất thức ăn chăn
nuôi phải trở thành một khâu quan trọng không thể thiếu trong quá trình chuyển
đổi. Trước đây trong nền nông nghiệp lạc hậu, thức ăn cho vật nuôi là các phế
phẩm trong sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp. Vì thế mà hiệu quả của sản xuất
chăn nuôi là rất thấp. Ngày nay, bằng những nghiên cứu khoa học, chúng ta đã
biết để có hiệu quả cao trong sản xuất chăn nuôi thì cần phải cung cấp cho vật
nuôi những chất dinh dưỡng cần thiết cho từng giai đoạn phát triển của chúng, và
để đáp ứng được những nhu cầu cần thiết đó cho vật nuôi thì thức ăn từ sản phẩm
thừa trong trồng trọt là không đủ. Và ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi đã ra đời
để giải đáp cho câu hỏi của quá trình phát triển đó.
Thức ăn chăn nuôi sản xuất công nghiệp có đầy đủ các dưỡng chất để vật
nuôi phát triển, với từng thời kỳ phát triển của vật nuôi thì lại có các loại thức ăn
phù hợp. Trong những năm qua sản xuất thức ăn chăn nuôi đã đưa năng suất của
nghành chăn nuôi Việt Nam lên một tầm cao mới.
của chúng [4].
Thức ăn gia súc gồm nhiều loại, được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác
nhau. Thức ăn hỗn hợp là một trong những loại thức ăn gia súc phổ biến trong
chăn nuôi hiện nay.
1.1.2. Thức ăn hỗn hợp
Thức ăn hỗn hợp là loại thức ăn đã chế biến sẵn, do một số loại nguyên liệu
thức ăn phối hợp với nhau mà tạo thành. Thức ăn hỗn hợp hoặc có đủ tất cả các
chất dinh dưỡng thỏa mãn được nhu cầu của con vật hoặc chỉ có một số chất dinh
dưỡng nhất định để bổ sung cho con vật [4].
1.1.3. Thức ăn công nghiệp
Thức ăn công nghiệp là một cách gọi thức ăn hỗn hợp do thức ăn hỗn hợp
được sản xuất tại các nhà máy có qui mô lớn theo qui trình công nghệ hiện đại,
hợp vệ sinh.
1.2. Phân loại thức ăn hỗn hợp
Thức ăn hỗn hợp gồm 3 loại:
- Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của nhiều nguyên liệu thức ăn
được phối chế theo công thức nhằm đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng để
3
duy trì đời sống và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh
trưởng hoặc chu kỳ sản xuất mà không cần thêm bất kỳ loại thức ăn nào khác
ngoài nước uống.
- Thức ăn đậm đặc là hỗn hợp các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có hàm
lượng các chất dinh dưỡng cao hơn nhu cầu vật nuôi và dùng để pha trộn với
các nguyên liệu khác tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
- Thức ăn bổ sung là nguyên liệu đơn hay hỗn hợp của nhiều nguyên liệu
cho thêm vào khẩu phần ăn để cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ
thể vật nuôi.
1.4. Tổng quan về ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp Việt
Nam
1.4.1. Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp trên thế giới
Ngành chăn nuôi và ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp trên
thế giới ngày càng phát triển. Tuy vậy, ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công
nghiệp trên thế giới mới đáp ứng được 45 - 48% nhu cầu sử dụng thức ăn
chăn nuôi công nghiệp cho ngành chăn nuôi [10]. Trong những năm gần đây,
thị trường thức ăn chăn nuôi công nhiệp có rất nhiều biến động lớn, do dịch lở
mồm long móng ở gia súc (trâu, bò, lợn) và dịch cúm gia cầm bùng phát ở
nhiều quốc gia, đặc biệt ở một số nước châu Á như Inđônêxia, Thái Lan,
Trung Quốc... nên đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng phát triển ngành
chăn nuôi công nghiệp trên thế giới [16].
Ở các quốc gia có ngành chăn nuôi phát triển mạnh như Mỹ, Hà Lan...
thì hầu hết các trang trại chăn nuôi lớn (vài chục nghìn con) tự sản xuất thức
ăn chăn nuôi công nghiệp.
1.4.2 Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở Việt Nam
Năm 1989, cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi đầu tiên của Việt Nam ra đời,
đó là công ty liên doanh Guyomarch - VCN do Viện chăn nuôi liên doanh với
Cộng hòa Pháp. Đến nay cả nước đã có trên 200 nhà máy sản xuất thức ăn chăn
5
nuôi. Nhiều tập đoàn kinh tế, nhiều công ty đã đầu tư vào lĩnh vực sản xuất thức
ăn chăn nuôi, trong đó có các công ty 100% vốn nước ngoài như công ty New
Hope, Cargill, CP Group, AF (American Feed)..., các công ty liên doanh như
Proconco, Guyomach..., các công ty trong nước như Dabaco, VIC (Con heo
vàng), Thanh Bình, Lái Thiêu,... đã góp phần rất lớn vào con đường đi lên công
nghiệp của ngành chăn nuôi Việt Nam, giúp nông dân có phương pháp chăn nuôi
mới hiệu quả hơn, hỗ trợ người chăn nuôi các biện pháp khoa học nhằm phòng
lượng đại lý cũng tăng lên rất nhanh, sản lượng tiêu thụ của mỗi đại lý cũng
tăng lên rất nhiều. Điều đó cho thấy ngành chăn nuôi của nước ta phát triển
mạnh, tạo điều kiện thúc đẩy sử dụng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi
ngày càng tăng lên.
Bên cạnh đó thì nhu cầu tiêu dùng các loại thức ăn chăn nuôi công
nghiệp có chất lượng cao ngày càng tăng nhanh, điều đó cho thấy trình độ
chăn nuôi của người chăn nuôi ngày càng được nâng lên [7].
1.4.3. Yếu tố chi phối sản xuất và sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở
Việt Nam
Nhóm các yếu tố chính sách
-
Các chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn: Có thể nói các chính
phát triển nông nghiệp nông thôn có ảnh hưởng trực tiếp nhất đến quá trình phát
triển của ngành chăn nuôi và sản xuất thức ăn chăn nuôi. Việc định hướng của
Đảng và Nhà nước cho phát triển ngành chăn nuôi thành một ngành sản xuất
chính, độc lập mang tính công nghiệp cao thì song song với nó cũng cần một
ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi được quy hoạch phát triển xứng tầm là đòn bẩy
cho ngành chăn nuôi phát triển. Mặt khác các chính sách khuyến nông cũng ảnh
hưởng mạnh đến ngành chăn nuôi và sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Chính sách ngoại thương: Cũng như nhiều ngành kinh tế khác, ngành sản
xuất thức ăn chăn nuôi cũng chịu sự tác động của chính sách ngoại thương của
7
chính phủ. Việc bảo hộ hay không bảo hộ của nhà nước với ngành sản xuất thức
ăn chăn nuôi trong nước có ảnh hưởng tới tương lai của ngành. Ngoài ra, các
nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi hiện nay của các doanh nghiệp sản xuất
đạm như khô dầu đậu tương, bột xương thịt, bột cá nhập tới 90% và khoáng chất,
vitamin, phụ gia phải nhập khẩu 100%.
- Giá bán thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam hiện đang cao hơn các nước trong
khu vực từ 15-20%. Sở dĩ giá TĂCN trong nước cao hơn các nước trong khu vực
là do có quá nhiều chi phí, như phí vận chuyển, chi phí kiểm nghiệm, nhiều khoản
thuế, kể cả thuế giá trị gia tăng mà nhiều nước trên thế giới không áp dụng cho
ngành nông nghiệp, chăn nuôi. Hiện tại, các hộ chăn nuôi trong nước đang phải
chịu 5% thuế VAT khi mua TĂCN, làm đội giá sản phẩm thêm.
- Bên cạnh đó, tình trạng tăng giá của TĂCN là do việc điều hành giá mặt
hàng này nằm trong tay các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư sản xuất tại Việt
Nam. Hiện nay, cả nước có hơn 58 doanh nghiệp sản xuất TĂCN với hơn 200 nhà
máy, trong đó doanh nghiệp nước ngoài chiếm 1/3 số nhà máy nhưng thị phần lại
chiếm tới 60 - 65%. Chính phủ cần chỉ đạo các bộ, ngành vào cuộc trong điều
hành giá TĂCN một cách hợp lý.
Nhóm các yếu tố liên quan đến trình độ của nền sản xuất và lực
lƣợng sản xuất
- Chăn nuôi là một ngành sản xuất mang nhiều rủi ro nên trong chừng
mực nhất định, ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp cũng cùng gánh
chịu rủi ro với ngành chăn nuôi. Bệnh dịch trong thời gian gần đây đã làm cho
ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi gặp rất nhiều khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm
(lở mồm long móng, cúm gia cầm).
- Thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp phụ thuộc rất lớn vào lợi
nhuận của ngành chăn nuôi. Nếu giá sản phẩm đầu ra của ngành chăn nuôi
cao, người chăn nuôi có lãi thì thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp phát
triển rất nhanh.
9
- Trình độ chăn nuôi và quy mô chăn nuôi của người dân có ảnh hưởng
CHƢƠNG 2
ĐỐI TƢỢNG – NỘI DUNG – PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng
Những vấn đề liên quan đến tiêu thụ thức ăn chăn nuôi công nghiệp với
các chủ thể là đại lý thức ăn chăn nuôi công nghiệp và người chăn nuôi.
2.2. Nội dung
- Tình hình phát triển chăn nuôi của huyện Đông Anh
- Thực trạng nguồn thức ăn chăn nuôi công nghiệp (cung – cầu)
- Phân tích những yếu tố chi phối cung – cầu thức ăn chăn nuôi công
nghiệp tại huyện Đông Anh
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thu thập thông tin
- Tài liệu thứ cấp: Bao gồm các sách báo, tạp chí, báo cáo…
- Tài liệu sơ cấp: Sử dụng các bảng điều tra về thương hiệu, chủng loại,
khả năng tiêu thụ, nhu cầu, thói quen sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp của
người chăn nuôi (thông qua khảo sát các đại lý cấp I, cấp II và người chăn nuôi).
- Chọn mẫu điều tra
Các công ty thức ăn chăn nuôi hiện đang có thị phần hàng hoá tiêu thụ
lớn nhất ở huyện Đông Anh
Đại lý cấp I: Chọn đại lý cấp I của các công ty có thị phần lớn tại
Đông Anh.
Đại lý cấp II: Chọn đại lý cấp II của các đại lý cấp I đã được chọn ra
ở trên.
Người chăn nuôi
11
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ
3.1. Tình hình phát triển chăn nuôi huyện Đông Anh năm 2013
Tình hình chăn nuôi
Số hộ nuôi
8507
Tổng đàn
59.600
Số hộ nuôi
9357
Tổng đàn
1.713.964
Tổng đàn
128.180
Số hộ nuôi
6090
Tổng đàn
6510
Tổng số
Quy mô đàn
trại
con
( con)
1
Lợn nái
8
762
23 - 240
2
Lợn thịt
28
4.664
100 - 500
Tổng cộng
177
451.526
Chăn nuôi của huyện Đông Anh phát triển mạnh ở cả 2 khu vực: trong khu
dân cư và các trang trại tập trung ngoài khu dân cư. Với đàn lợn trên 70 nghìn con
và đàn gà trên 2 triệu con, Đông Anh thực sự trở thành vùng chăn nuôi trọng điểm
của thành phố Hà Nội, đặc biệt là chăn nuôi gà đẻ trứng, với 115 trang trại, quy
mô chăn nuôi từ 1 nghìn đến 30 nghìn mái đẻ.
Nếu tính toán sẽ thấy tổng lượng cầu thức ăn tinh cần thiết cho toàn
ngành chăn nuôi trên địa bàn huyện Đông Anh năm 2013 có thể lên tới hàng
trăm nghìn tấn. Đây là cơ hội tốt cho tất cả các công ty sản xuất thức ăn chăn
nuôi hiện đang hoạt động sản xuất và kinh doanh TĂCN trên địa bàn huyện
Đông Anh.
3.2. Kênh phân phối thức ăn chăn nuôi công nghiệp tại Đông Anh
Thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp tại Đông Anh hiện nay có 2
kênh phân phối: phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp.
- Kênh phân phối trực tiếp là kênh phân phối không có sự tham gia của
các tác nhân trung gian (như đại lý cấp I và đại lý cấp II.)
13
Người sản xuất
(nhà máy)
Người chăn nuôi
phân phối rộng rãi hơn trên thị trường vì hệ thống đại lý cấp I, cấp II có thể
bán hàng cho nhiều đối tượng khách hàng (người chăn nuôi) khác nhau, kể cả
những người chăn nuôi nhỏ lẻ, khả năng tài chính kém cũng dễ dàng mua
được sản phẩm.
Tuy nhiên kênh phân phối gián tiếp cũng có những hạn chế, đó là làm
giảm lợi nhuận của nhà chăn nuôi, các thông tin về sản phẩm (như chất lượng,
14
bao bì...) của nhà chăn nuôi đến nhà sản xuất cũng chậm hơn và nhiều lúc
thiếu chính xác, người chăn nuôi cũng dễ mua phải hàng giả, hàng kém chất
lượng trên thị trường.
Ở nước ta hiện nay vẫn chủ yếu sử dụng kênh phân phối gián tiếp, vì
ngành chăn nuôi của nước ta mới bắt đầu đi vào chăn nuôi công nghiệp, các
trang trại quy mô vừa và nhỏ là chủ yếu, nhiều vùng chăn nuôi vẫn mang tính
tận dụng, tự cung tự cấp là chính và khả năng tài chính của hầu hết các trang
trại vẫn còn kém.
3.3. Nguồn cung thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở Đông Anh
3.3.1. Doanh nghiệp và số lượng chủng loại TĂCN phổ biến trên thị trường
huyện Đông Anh
Bảng 3.3. Doanh nghiệp và số lƣợng chủng loại TĂCN phổ biến trên thị
trƣờng huyện Đông Anh
Đơn vị tính: mã số
2
2
2
Tổng
8
6
7
6
6
6
6
45
Thức ăn cho
Đậm đặc
2
2
2
2
6
7
7
8
6
8
6
48
Thức ăn cho
Đậm đặc
2
1
1
1
1
3
5
5
3
3
3
28
Vina
CP
15
Higro
Dabaco
Thức ăn cho
Cargill
Đậm đặc
Hỗn hợp
2
2
1
2
2
2
1
12
Tổng
2
2
1
2
2
16
Khảo sát chủng loại thức ăn cho 4 nhóm đối tượng nuôi: lợn, gà đẻ,
gà thịt, bò sữa cũng nhận thấy tất cả các công ty đều tung ra thị trường 2 loại
thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc để người chăn nuôi lựa chọn,
với đầy đủ các chủng loại và dạng thức ăn. Khảo sát sơ bộ đã thấy có 45 mã
số thức ăn cho lợn, trong đó có 31 mã số là TĂ hỗn hợp hoàn chỉnh; tương tự
có 48 mã số thức ăn cho gà thịt, 28 mã số thức ăn cho gà đẻ và 12 mã số thức
ăn cho bò sữa.
Cùng với quá trình công nghiệp hoá nông thôn thì phương thức chăn
nuôi tận dụng cũng dần chuyển sang hình thức chăn nuôi công nghiệp – chăn nuôi
theo trang trại lớn, vừa và nhỏ. Tại Đông Anh chăn nuôi ngày càng phát triển
theo quy mô lớn, với con giống năng suất cao… Nắm bắt đặc điểm này, các
công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài và các công ty lớn trong
nước đều đưa ra thị trường nhiều dạng thức ăn hoàn chỉnh, phù hợp với
phương thức nuôi công nghiệp.
3.3.2. Thị phần cung cấp thức ăn chăn nuôi của các doanh nghiệp tại Đông
Anh
Thị phần cung cấp thức ăn chăn nuôi của các doanh nghiệp tại Đông
Anh được biểu diễn qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 1: Thị phần cung cấp TĂCN tại Đông Anh của các doanh nghiệp
17
Theo báo cáo của phòng NN –PTNT huyện Đông Anh, hầu hết các công
ty sản xuất thức ăn chăn nuôi 100% vốn nước ngoài và công ty liên doanh là
những công ty chiếm thị phần hàng hoá lớn trên thị trường huyện Đông Anh.
Đặc biệt là công ty Proconco, công ty Dabaco, đây là hai công ty luôn có thị
15.900
15.800
12.050 12.400
13.200
12.900
12.000
11.200 11.800
11.950
11.800
11.600
TĂHH dạng viên cho 11.050 11.600
11.850
11.600
11.250
lợn con tập ăn
TĂHH dạng viên cho