Bước đầu tìm hiểu thành phần khu hệ cá tự nhiên và cá nuôi, những yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lợi cá tự nhiên và đến năng suất cá nuôi tại xã cam cọn huyện bảo yên tỉnh lào cai - Pdf 31

LuËn v¨n tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ néi 2

LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy : Trần Đức Hoà đã tận tình hướng dẫn
bảo ban giúp đỡ em hoàn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân xã Cam Cọn và một số hộ gia
đình đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra thực tế tại địa phương, tạo điều kiện
cho tôi hoàn thành đề tài.
Do hạn chế về trình độ năng lực, chuyên môn, do thiếu thốn về tài liệu,
mới ở mức độc tập dut nghiên cứu nên đề tài còn nhiều hạn chế. Kính mong các
thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn đóng góp cho những ý kiến quý báu để đề tài
được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Ngày 10 tháng 04 năm 2011
Sinh viên:
La Công Hoan
Khoa Sinh _ KTNN

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN

1


LuËn v¨n tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ néi 2

PHẦN I: MỞ ĐẦU
Việt nam là một nước có tiềm năng thuỷ sản lớn ở khu vực Đông Nam Á

Tr­êng §HSP Hµ néi 2

gì…những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của nghề nuôi cá nước ngọt?
Bởi lẽ đó tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Bước đầu tìm hiểu thành phần khu
hệ cá tự nhiên và cá nuôi, những yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lợi cá tự nhiên và
đến năng suất cá nuôi tại xã Cam Cọn huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai”

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN

3


LuËn v¨n tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ néi 2

PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1-Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Do kiến thức và điều kiện nghiên cứu thực tế còn hạn chế
cho nên đề tài của tôi chỉ thực hiện ở xã Cam Cọn với mức độ:
- Điều tra thực tế ở địa phương và các hộ gia đình ở xã Cam Cọn.
- Tìm hiểu qua sách báo, thư viện.
Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu một số loại cá nước ngọt được nuôi
thả nhiều ở xã Cam Cọn trong các loại hình mặt nước.
Cách quản lý, chăm sóc và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cá.
2- Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được đề tài này chúng tôi đã tiến hành thu thập các tài liệu thông
tin khoa học, sách báo, các công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ thuỷ
sản.
- Phỏng vấn trực tiếp tổ trưởng tổ khuyến nông xã, các hộ gia đình nuôi cá.

thể, bò sát.
Thực vật như: Tảo đơn bào, tảo đa bào và tảo thực vật thuỷ sinh bậc cao sống ở
dưới nước.
Nuôi trồng thuỷ sản là những tác động của con người nhằm nâng cao năng suất,
sản lượng và hiệu quả kinh tế đối với những động thực vật thuỷ sinh có giá trị
kinh tế cao như: cá, tôm, cua, trai, ba ba…song song sự phát triển về mặt nhận
thức, kinh tế và trình độ khoa học kỹ thuật thì các đối tượng nuôi trồng ngày

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN

5


LuËn v¨n tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ néi 2

càng được mở rộng, quy mô nuôi trồng ngày càng lớn, phương thức canh tác
ngày càng hiện đại. Nếu như trước đây người ta chỉ tập trung vào đối tượng duy
nhất là cá, với quy mô nuôi ở ao hồ nhỏ và phương thức hết sức lạc hậu cho nên
năng suất thấp. Ngày nay đối tượng canh tác đã mở rộng đến nhiều loài thuộc
nhiều ngành, lớp, bộ, họ khác nhau. Từ đơn bào dến đa bào, bao gồm cả thực vật
bậc thấp, động vật không sương sống đến động vật có sương ở tất cả các loại
hình nước ngọt, nước lợ và nước mặn không chỉ nuôi ở ao hồ nhỏ hay bể xi
măng mà nuôi cả mọi loại hình thuỷ sản như đầm, hồ, sông cụt, hồ chứa nước
nhân tạo. Với kiến thức và kỹ thuật tiên tiến ngày nay con người đã nuôi trồng
thuỷ sản trên sông, trên biển, ngay giữa đại dương.
Đối tượng thuỷ sản ở nước ta phong phú và đa dạng, nhiều đối tượng có giá trị
kinh tế cao như:
1-Cá

- Cua biển (Scylaserta)
- Tôm he (Pelaeun)
3- Nhuyễn thể (Mollusca)
- Trai ngọc (Pteriamartensii)
- Trai nước ngọt (Sinanodonta)
4- Bò sát:
- Ba ba (Trionyx)
- Đồi mồi (Chelonia)
5- Rong câu chỉ vàng (Gracillariaverucosa)
3- Tiềm năng và điều kiện phát triển nghề nuôi cá ở nước ta:
Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển nuôi trồng thủy sản, nghề nuôi cá
đã có từ lâu đời (khoảng đời nhà Lý). Với bờ biển dài trên 3.260 km vùng đặc
quyền kinh tế biển 1triệu km2. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch nội địa chằng chịt
nòng cốt là hệ thống sông hồng và sông cửu long cùng nhiều hồ tự nhiên, hồ

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN

7


LuËn v¨n tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ néi 2

chứa nước tạo cho nước ta tiềm năng lớn về mặt nước nội địa với khoảng
1.700.000 ha.
Trong đó: Diện tích ao hồ, mương chứa nước là 120.000 ha; diện tích đầm phá
nước lợ là 580.000 ha; diện tích đầm ven biển là 600.000 ha chưa kể mặt nước
sông vào khoảng 300.000 – 400.000 ha.
Với diện tích mặt nước như vậy thì việc nuôi trồng thủy sản đã tận dụng

1. Vài nét về đặc điểm tự nhiên kinh tế - xã hội của xã Cam Cọn
Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới thuộc vùng trung du và miền núi phía
Bắc, giáp ranh giữa vùng Tây Bắc và vùng Đông Bắc. Phía bắc Lào Cai giáp
Trung Quốc, phía tây giáp tỉnh Lai Châu, phía đông giáp tỉnh Hà Giang, phía
nam giáp tỉnh Yên Bái với diện tích tự nhiên 2.057 km2, dân số 715.015 người,
là một tỉnh có điều kiện thuận lợi được phát triển kinh tế mở cửa vẫn là tỉnh nông
nghiệp gặp nhiều khó khăn. Sản xuất vẫn mang tính thuần nông lại thường bị
thiên tai đe dọa. Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh không nhiều. Thu nhập
bình quân đầu người đạt mức khá khoảng 8,5 triệu đồng.
Xã Cam Cọn nằm trên địa bàn tỉnh Lào Cai, tiếp giáp với Trung Quốc. Nhìn
chung đây là một xã có diện tích đất đai hẹp 3.5 km2, dân số là 3.000 người cho
nên mật độ dân số khá đông 850 người/km2.
Kinh tế ở xã: Nghề thuần nông chiếm 90% đất canh tác rất màu mỡ thuận lợi cho
việc cấy lúa và trồng hoa màu. Lực lượng tham gia lao động chính của xã là
70%, đều có trình độ văn hóa tốt nghiệp phổ thông cơ sở là 80%. Xã không có
nghề phụ thu nhập bình quân là 750 kg thóc/người. Cam Cọn là một xã mới cho
nên nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, vốn đầu tư cho phát triển kinh tế thấp,
thu nhập của xã không nhiều, nhiều nhu cầu đặt ra bức bách nhưng nguồn tài
chính rất hạn hẹp.
Nghề nuôi cá ở xã có rất nhiều thuận lợi cũng như khó khăn:
Thuận lợi: Nghề nuôi cá ở xã đã có từ lâu đời, theo thống kê của UBND xã diện
tích mặt nước có khoảng 25 ha. Đặc biệt đây là một xã có khí hậu khá thuận lợi

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN

9


LuËn v¨n tèt nghiÖp



3

Cá trê

Clarias fuscus

4

Cá diếc

Carassius auratus

5

Cá mương

Hemicultter leuasculus

6

Cá nheo

Parasilurur asotus

7

Lươn

Monop terus albus

LuËn v¨n tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ néi 2

12

Cá chép

Cyprinus carpiol

13

Cá trắm đen

Milopharyngdon piceus

14

Cá đòng đong

Puntius semiffasciolatus

- Qua bảng trên chúng ta thấy thành phần khu hệ cá tự nhiên tại địa phương
tương đối phong phú.
- Trong 47 loài cá có nguy cơ bị tiệt chủng:
+ Có một số loài cá bị suy giảm so với trước như: Trắm đen, cá trê.
+ Một số đối tượng đã được thuần hóa như: Cá chép, cá trắm đem.
+ Một số đối tượng có nguồn lợi không đáng kể như: Cá sóc, cá đòng
đong…
2.2. Kết quả điều tra khu hệ cá nuôi.

Mè hoa

A ristychthisnobilis

5

Mè trắng

Hypophthaylmychthismolixtrix

6

Rô phi

Tilapianilotiea (vằn)
Tilapia Mosaambica (trắng)

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN

11


LuËn v¨n tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ néi 2

7

Trôi Ấn (Rô hu)


Carassius auratus

Nhìn chung các loài cá trên đây đều có kích thước trung bình nhưng chúng
đều có tốc độ lớn nhanh. Thức ăn tự nhiên của chúng chủ yếu là bã hữu cơ vụn
nát và thủy sinh khá nhiều. Thức ăn được cung cấp chủ yếu là cỏ tươi, rau xanh,
các thức ăn tinh bột các sản phẩm của chăn nuôi. Cá kiếm ăn quanh năm không
nghỉ mùa đông, tuổi thành thục sớm.
Cơ cấu đàn cá nuôi:
- Trấm cỏ:

40%

- Mè trắng:

10%

- Mè đen + Mè hoa: 15%
- Trôi ấn + Mrigan: 15%
Còn lại là 20% các loài cá khác
* Vài nét về đặc điểm sinh học của các loài cá nuôi trong ao hồ nước ngọt.
Cá chép:
- Có từ lâu đời ở nước ta và được lai tạo thành nhiều giống.
- Cá chép có thân hình cân đối, đẹp, vẩy to, là loài dễ nuôi, ăn tạp và lớn nhanh,
tuổi thành thục sớm (1 tuổi).
- Cá chép dễ sinh sản, sức sinh sản cao

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN

12


La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN

13


LuËn v¨n tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ néi 2

Cá trắm cỏ:
-Thân cá có màu trắng hoặc màu xanh nhạt, vẩy cá to, thức ăn chủ yếu là
thực vật bậc cao với khối lượng lớn nên ruột cá dài, bụng to.
- Sống chủ yếu ở tầng mặt và tầng giữa, trong ao nuôi cá trắm cỏ sử dụng
được cả thức ăn nhân tạo.
Cá trắm đen:
- Thân cá dài, mình gần tròn, đầu nhỏ, miệng nhỏ, khoảng cách 2 hố mắt
rộng, xoang mang rộng.
- Cá thường có màu đen, lưng xẫm, kích thước lớn, tối đa tới 40-50
kg/con, thịt ngon
- Cá sống được ở hầu hết các loại hình thức, tốc độ sinh trưởng nhanh.
- Cá trắm đen sống tầng nước đáy khi trưởng thành và ăn động vật đáy là
chủ yếu.
- Trong ao nuôi cá chậm lớn, 1 năm chỉ đạt từ 0,5 -0,7 kg/con và khó thành thục.
Cá trôi:
- Mình thon dài, vẩy to, màu sáng bạc.
- Cá ăn mùn bã hữu cơ và rong rêu bám đáy .
- Cá ưa sống ở nước trong và lớn chậm, thường sử dụng nuôi ghép với tỷ
lệ 10-20%
Cá trôi Ấn Độ (Rô hu)
- Cá thích sống ở tầng giữa và tầng đáy



LuËn v¨n tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ néi 2

Một số điểm khác biệt của hai loại cá rô phi:
Tilapia Mosaambica

Tilapia Nilotica

- Con đực màu đen, con cái màu nhạt

- Trên thân có từ 9-11 vạch ngang màu

- Vây đuôi không vạch, số tia vây đen, khi lớn vạch mờ đi.
nhiều hơn.

- Mình cá dày, kích thước lớn

- Mình ngắn, đầu ngắn kích thước nhỏ

- Cá có tốc độ sinh trưởng nhanh

- Khả năng tụ điểm mồi tốt, sức sống - Ít chịu được lạnh
mạnh hơn.

- Sức sinh sản kém

- Chịu được nhiệt độ thấp.

- Là loài cá phổ biến sống tầng đáy và ven bờ, thường ở nơi nước chảy,
thức ăn chủ yếu là động vật không sương. Cá bống ăn rất ngon, sản lượng cá
phát triển tốt.
Cá Diếc:
- Cá diếc thuộc họ cá chép, thân ngắn hơn cá chép, vây tròn, vây đường
bên thẳng
- Kích thước cá nhỏ, màu xám bạc, có thể đạt 1kg trọng lượng một cá thể.
- Trong điều kiện thuận lợi, một tuổi cá thành thục sinh sản cao hơn cá
chép, mỗi năm sinh sản từ 3-4 lần.
- Cá ăn tạp thức ăn là động vật nhỏ, thực vật. Trong ao nuôi cá sử dụng
thức ăn nhân tạo.

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN

17


LuËn v¨n tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ néi 2

- Cá diếc thịt ngon và thường nuôi ghép trong ao để tận dụng thức ăn.
3- Đặc điểm loại hình mặt nước – chất đất – chất nước ở xã Cam Cọn.
3.1- Các loại hình mặt nước
Cam Cọn là vùng trung du nhưng không bị đồi núi ngăn cách, đất đai khá
bằng phẳng. Ảnh hưởng bởi điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng lắm, độ
ẩm cao, lượng mưa nhiều tạo ra vô số các loại hình mặt nước: dòng sông, kênh
mương, đầm ao hồ nơi thôn xóm xen vào đó là diện tích cây lúa một vụ, hai
vụ…
Qua công tác tìm hiểu xã không có hồ đầm lớn để nuôi cá với quy mô lớn,

cho cá phát triển tốt.
3.3- Nguồn nước và chất nước
Nguồn nước: Lào Cai có hệ thống sông ngòi lớn bắt nguồn từ sông Hồng,
có nhiều hồ, đập chứa nước lớn cung cấp đủ nước cho các xã, huyện hàng năm.
Xã Cam Cọn có hệ thống sông tự nhiên cũng bắt nguồn từ sông Hồng có nhiều
đầm và mương máng chứa nước tốt, đặc biệt là ở xã có mạng lưới thủy lợi đảm
bảo việc cung cấp nước hàng năm cho canh tác và các ao hồ, ruộng trũng nuôi
cá. Nguồn nước ở đây được lấy vào sạch đảm bảo nhất là không bị ảnh hưởng
của các nhà máy xí nghiệp, cho nên nguồn nước ở đây thuận lợi cho nghề nuôi
cá.
Chất nước: Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất thu hoạch
các hàng năm đó là chất lượng nguồn nước. Chất nước biểu thị nguồn dinh
dưỡng có trong môi trường nước, cung cấp thức ăn tự nhiên cho cá và thúc đẩy
khả năng sinh trưởng phát triển của cá. Qua công tác tìm hiểu chúng tôi được
biết chất nước ở Cam Cọn dùng trong nuôi cá rất tốt, nguồn nước sạch, không bị
nhiễm phèn, nhiễm mặn, không chứa các mầm bệnh lây lan làm hại cho cá.
Nguồn nước cung cấp cho xã đảm bảo tuy nhiên không phải ao nuôi cá
nào chất nước cũng đủ lượng màu mỡ (màu lá chuối non, màu xanh vỏ đỗ) còn
có những ao tù có nguồn nước dày do các gia đình này chưa thực hiện tốt việc

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN

19


LuËn v¨n tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ néi 2

cải tạo ao hồ, chưa thay nước thường xuyên…dẫn đến chất nước trong ao nuôi


2

Bèo hoa dâu

Trắm cỏ, trắm đen, rô phi

Nhiều

3

Bèo cái

Trắm cỏ, trắm đen, rô phi

Nhiều

4

Bèo tây

Trắm cỏ, trắm đen, rô phi

Nhiều

5

Rong tóc tiên

Trắm cỏ, trắm đen, rô phi



LuËn v¨n tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ néi 2

9

Cỏ tự nhiên

Trắm cỏ

Nhiều

10

Lá sắn

Trắm cỏ

Nhiều

11

Dây lá khoai lang

Trắm cỏ

Nhiều



16

Cám gạo tẻ

Cá bột các loại + các loại cá Nhiều

17

Gạo

Cá bột các loại + các loại cá Nhiều

18

Lạc

Cá bột các loại + các loại cá Ít

19

Đậu tương

Cá bột các loại + các loại cá Ít

20

Bã rượu

Cá bột các loại + các loại cá Ít


Qua bảng 2 cho thấy đối tượng cá ăn tạp như: cá Trắm Cỏ, cá Trắm Đen,
cá Rô Phi…………….. đặc biệt là cá Trắm Cỏ ăn hầu hết các loại thức ăn xanh
với số lượng nhiều.
Qua tìm hiểu các gia đình nuôi cá ở xã đều cung cấp đầy đủ thức ăn xanh
và được bổ sung theo mùa vụ trồng trọt như các loại rau khoai lang, lá ngô,
sắn….. còn bèo, rong cỏ tự nhiên các loại có rất nhiều hầu hết ở mọi nơi và có tất
cả các mùa vụ trong năm, vì vậy được cung cấp thường xuyên cho cá về mùa
đông thức ăn xanh thường hay bị thiếu các hộ gia đình phải bổ sung thêm lá
chuối, lá tre cho cá ăn.
Phương thức cho ăn: chất lượng thức ăn và phương thức cho ăn ảnh hưởng
đến sản lượng cá nuôi, nếu cho cá ăn không đầy đủ các chất dinh dưỡng và
không đúng kỹ thuật làm cho cá bị suy dinh dưỡng dễ mắc bệnh.
Việc cung cấp nguồn thức ăn cho cá đều được các hộ gia đình trong xã
cho ăn đầy đủ, trước khi cho ăn rửa sạch, băm nhỏ đối với cá nhỏ rồi mới thả
xuống ao. Nhưng thực tế một số loại thức ăn ôi thiu nhiều khi vẫn cho cá ăn.
Để tìm hểu thêm về việc cung cấp thức ăn cho cá chúng tôi thăm một số
gia đình trong xã đều tận dụng nguồn thức ăn cho cá như thả bèo mặt ao, chân
bờ ao đều trồng các loại cây như su su, bầu, bí và khoai lang.
b – Các loại thức ăn tinh cung cấp cho cá:
Cũng như động vật khác, trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cá
cần rất nhiều các chất dinh dưỡng như: protit, gluxit, lipit, vitamin, các loại
khoáng vi lượng fe, cu, zn….. và đa lượng kali, na, cl,…. Dưới cơ thể của cá các
chất trên có nhiệm vụ và tác dụng khác nhau.

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN

22




23


LuËn v¨n tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ néi 2

Trong quá trình nuôi cá cần phải cho ăn đầy đủ các loại thức ăn tinh và
phối hợp các loại thức ăn này tùy giai đoạn cũng như đối tượng, cá nuôi mà có
phương thức cho ăn phù hợp.
Ví dụ: Cá giống, cá còn nhỏ đối tượng chê lai thức ăn tinh phải được nấu
chín thả vào khung nổi, với đối tượng cá ăn tạp, ăn trực tiếp như Trắm Cỏ, Rô
Phi, Trôi, Mè đen cho ăn trực tiếp tiết kiệm được thời gian.
4.2 – Bón phân:
Bón phân vào ao hồ nuôi cá là rất quan trọng có tác dụng trong việc gây
màu cho ao, hồ nuôi bổ sung nguồn thức ăn cho cá.
Người dân thường bón phân vô cơ và hữu cơ vào ao nuôi cá với phương
thức khác nhau.

La C«ng Hoan – K33 Sinh – KTNN

24


LuËn v¨n tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ néi 2

Bảng 3: Các loại phân bón và cách thức sử dụng.


5

Lá cây xanh

Bón lót gây màu

6

Phân bắc

Ủ rồi mới bón lót + thúc

7

Nước thải sinh hoạt

Thải trực tiếp

8

Ure

Bón thúc

9

Kali

Bón thúc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status