Nghiên cứu chuẩn giao thức FIX và ứng dụng xây dựng phần mềm mô phỏng hệ thống khớp lệnh chứng khoán của sở giao dịch chứng khoán hà nội - Pdf 32

i

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

LÊ ĐỨC HÙNG

NGHIÊN CỨU CHUẨN GIAO THỨC FIX VÀ ỨNG DỤNG
XÂY DỰNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG HỆ THỐNG KHỚP
LỆNH CHỨNG KHOÁN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2013


ii

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

LÊ ĐỨC HÙNG

NGHIÊN CỨU CHUẨN GIAO THỨC FIX VÀ ỨNG DỤNG
XÂY DỰNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG HỆ THỐNG KHỚP
LỆNH CHỨNG KHOÁN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN HÀ NỘI



3.4.2 Kiến trúc xử lý dữ liệu .................................................................................... - 41 3.4.3 Kiến trúc phần mềm mô phỏng ...................................................................... - 44 3.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu ........................................................................................ - 46 3.5.1 Mô hình quan hệ dữ liệu ................................................................................. - 46 3.5.2 Chi tiết các bảng dữ liệu ................................................................................. - 46 3.5.2.1 StockPrice: Thông tin chứng khoá ............................................................ n - 46 3.5.2.2 OrderSysStat: Thông tin trạng thái thị trường ............................................. - 48 3.5.2.3 SOrder: Thông tin lệnh bán ......................................................................... - 48 3.5.2.4 BOrder: Thông tin lệnh mua........................................................................ - 49 3.5.2.5 HistOrders: Bảng thông tin lịch sử lệnh ...................................................... - 50 3.5.2.6 OrderCancelRequest: Thông tin yêu cầu hủy lệnh báo giá ......................... - 51 3.5.2.7 OrderReplaceRequest: Thông tin yêu cầu sửa lệnh báo giá ........................ - 52 3.5.2.8 Advertisement: Thông tin lệnh quảng cáo .................................................. - 52 3.5.2.9 ClientInfo: Thông tin về máy trạm kết nối đến HNX ................................. - 53 3.5.2.10 Order_PT: Thông tin lệnh giao dịch thỏa thuận ........................................ - 53 3.5.2.10 MatchInfo: Chi tiết khớp lệnh của hệ thống .............................................. - 54 3.6 Thiết kế chức năng ............................................................................................ - 54 3.6.1 Xử lý đặt lệnh báo giá ..................................................................................... - 54 3.6.1.1 Một số thực thể liên quan ............................................................................ - 54 3.6.1.2 Sơ đồ giải thuật ............................................................................................ - 56 3.6.2 Hủy lệnh báo giá ............................................................................................. - 57 3.6.2.1 Một số thực thể liên quan ............................................................................ - 57 3.6.2.2 Sơ đồ giải thuậ ............................................................................................ t - 57 3.6.3 Sửa lệnh báo giá ............................................................................................. - 58 3.6.3.1 Một số thực thể liên quan ............................................................................ - 58 3.6.3.2 Sơ đồ giải thuật ............................................................................................ - 59 CHƢƠNG 4: CÀI ĐẶT THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG .......... - 59 4.1 Kết quả xây dựng phần mềm ............................................................................. - 60 4.1.1 Màn hình chính ............................................................................................... - 60 4.1.2 Đặt lệnh báo giá .............................................................................................. - 61 -


vi

4.1.3 Khớp lệnh thủ công ........................................................................................ - 61 4.1.4 Sửa lệnh .......................................................................................................... - 62 4.1.5 Đặt lệnh quảng cáo ......................................................................................... - 62 4.2 Kịch bản thử nghiệm - 63 4.2.1 Mục tiêu thử nghiệm....................................................................................... - 63 4.2.2 Kịch bản .......................................................................................................... - 63 4.3 Đánh giá kết quả ................................................................................................ - 66 KẾT LUẬN ............................................................................................................ - 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... - 69 -


vii

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 2. 1 Danh sách các quy trình giao dịch .......................................................... - 12 Bảng 2. 2. Danh sách các thông điệp FIX ................................................................ - 18 Bảng 2. 3. Danh mục các TAG sử dụng trong FIX .................................................. - 26 Bảng 2. 4. Danh mục các trường thông điệp đăng nhập ......................................... - 26 Bảng 2. 5. Danh mục các trường thông điệp từ chối ............................................... - 27 Bảng 2. 6. Danh mục các trường của thông điệp đặt lệnh báo giá ......................... - 28 Bảng 2. 7. Danh mục các trường thông điệp hủy lệnh ............................................. - 28 Bảng 2. 8 Danh mục các trường thông điệp sửa lệnh .............................................. - 29 Bảng 3. 1. Danh sách các phiên giao dịch ............................................................... - 31 Bảng 3. 2. Thông tin chứng khoán .......................................................................... - 47 Bảng 3. 3. Thông tin trạng thái thị trường .............................................................. - 48 Bảng 3. 4. Thông tin lệnh bán ................................................................................. - 49 Bảng 3. 5. Thông tin lệnh mua ................................................................................ - 50 Bảng 3. 6. Bảng thông tin lịch sử lệnh .................................................................... - 51 Bảng 3. 7. Thông tin yêu cầu hủy lệnh báo giá ....................................................... - 52 Bảng 3. 8. Thông tin yêu cầu sửa lệnh báo giá ....................................................... - 52 Bảng 3. 9. Thông tin lệnh quảng cáo....................................................................... - 52 Bảng 3. 10. Thông tin về máy trạm kết nối đến HNX .............................................. - 53 Bảng 3. 11. Thông tin lệnh giao dịch thỏa thuận .................................................... - 53 Bảng 3. 12. Chi tiết khớp lệnh của hệ thống ........................................................... - 54 Bảng 3. 13. Các phươgn thức lớp StockOrderDAL ................................................ - 55 Bảng 3. 14. Các phương thức lớp StockExchangeApp ............................................ - 56 -


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2. 1. Mô hình giao tiếp CTCK và HNX ............................................................. - 6 Hình 2. 2. Sơ đồ giai đoạn thực hiện kết nối .............................................................. - 7 Hình 2. 3. Sơ đồ giai đoạn truyền dữ liệu .................................................................. - 8 Hình 2. 4. Sơ đồ giai đoạn đóng kết nối ..................................................................... - 9 Hình 2. 5. Quy trình kết nối ...................................................................................... - 12 Hình 2. 6. Quy trình đóng kết nối ............................................................................. - 13 Hình 2. 7. Quy trình đặt lệnh báo giá....................................................................... - 13 Hình 2. 8. Quy trình hủy lệnh ................................................................................... - 14 Hình 2. 9. Quy trình sửa lệnh báo giá ...................................................................... - 14 Hình 2. 10. Quy trình đặt lệnh quảng cáo ................................................................ - 15 Hình 2. 11. Quy trình xóa lệnh quảng cáo chưa thực hiện ...................................... - 15 Hình 2. 12. Quy trình đặt lệnh thỏa thuận cùng công ty .......................................... - 15 Hình 2. 13. Đặt lệnh thỏa thuận khác công ty - Bên mua đồng ý ............................ - 16 Hình 2. 14. Đặt lệnh thỏa thuận khác công ty - Bên mua không đồng ý.................. - 16 Hình 3. 1. UC Mô hình tổng quan chức năng .......................................................... - 36 Hình 3. 2. UC Quản lý kết nối .................................................................................. - 37 Hình 3. 3. UC Xử lý lệnh .......................................................................................... - 37 Hình 3. 4. UC Quản lý thông tin thị trường ............................................................. - 38 Hình 3. 5. Mô hình trao đổi dữ liệu giữa CTCK và HNX thực tế ............................ - 39 Hình 3. 6. Kiến trúc xử lý dữ liệu phần mềm mô phỏng........................................... - 41 Hình 3. 7. Kiến trúc phần mềm mô phỏng ................................................................ - 45 Hình 3. 8. Mô hình quan hệ dữ liệu .......................................................................... - 46 Hình 3. 9. Sơ đồ khối xử lý đặt lệnh báo giá ............................................................ - 57 Hình 3. 10. Sơ đồ khối hủy lệnh báo giá .................................................................. - 58 Hình 3. 11. Sơ đồ khối sửa lệnh báo giá .................................................................. - 59 Hình 4. 1. Màn hình giao diện chính ........................................................................ - 60 Hình 4. 2. Màn hình đặt lệnh báo giá....................................................................... - 61 Hình 4. 3. Màn hình khớp lệnh thủ công .................................................................. - 62 -


ix

Hình 4. 4. Sửa lệnh báo giá ...................................................................................... - 62 Hình 4. 5. Đặt lệnh quảng cáo ................................................................................. - 63 -


x


cạnh sự đa dạng và phong phú cả về nghiệp vụ và công nghệ. Với các hệ thống tài chính
lớn phức tạp thường sử dụng nhiều phần mềm khác nhau tương tác với nhau, hoặc giữa
các hệ thống tài chính của các doanh nghiệp giao tiếp với nhau. Khi đó bài toán tích hợp
giữa các hệ thống tin học tài chính khác nhau sẽ trở nên phức tạp và cấp thiết.
Trước đây, khi phát triển các phần mềm tài chính các nhà cung cấp phần mềm
thường tự định nghĩa giao thức riêng của họ. Khi xuất hiện nhu cầu tích hợp với một hệ
thống của đơn vị khác thì 2 bên phải ngồi với nhau để thống nhất lại giao thức giao tiếp
giữa 2 hệ thống. Phương pháp này đơn giản và hiệu quả khi số lượng phần mềm cần
tích hợp là nhỏ và phần mềm các bên hoạt động ổn định. Nhưng sẽ gặp hạn chế và trở
nên cứng nhắc khi số lượng nhu cầu tích hợp tăng với nhiều loại phần mềm khác nhau
và có sự thay đổi nâng cấp không đồng đều. Cứ mối khi có thêm một hệ thống cần tích
hợp thì lại phải ngổi với nhau để điều chỉnh giao thức.
Một giao thức chuẩn chung để có thể tích hợp với tất các các phần mềm sẽ giúp
đơn giản và giảm chi phí rất nhiều quá trình tích hợp. FIX (Financial Infomation
eXchange) là một chuẩn thông điệp và giao thức chung để đáp ứng nhu cầu này trong
lĩnh vực tài chính. Vì vậy tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu chuẩn giao thức FIX và
ứng dụng xây dựng phần mềm mô phỏng hệ thống khớp lệnh chứng khoán của Sở
giao dịch chứng khoán Hà Nội” với mục tiêu làm rõ về giao thức hiện đại này, đồng
thời ứng dụng FIX xây dựng một phần mềm ứng dụng trong thực tế phục vụ giao đoạn
kiểm thử các phần mềm giao dịch chứng khoán tại Việt Nam.
Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về giao thức FIX là giao thức quốc tế trong việc giao
tiếp giữa các hệ thống tài chính. Ở Việt Nam FIX đang được áp dụng là giao thức trao
đổi thông tin giữa các CTCK và trung tâm khớp lệnh - Sở giao dịch chứng khoán Hà
Nội (HNX). Sau khi đã nghiên cứu về FIX tác giả sẽ xây dựng một hệ thống mô phỏng
hệ thống khớp lệnh tại HNX, hệ thống sẽ là phần mềm hỗ trợ đắc lực để thử nghiệm các
giao dịch khi xây dựng các phần mềm chứng khoán tại thị trường chứng khoán Việt
Nam.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Chuẩn FIX áp dụng trong giao tiếp giữa các hệ thống tài

tài chính. So sánh các giao thức với FIX.
Chƣơng 2. Nghiên cứu chuẩn thông điệp và giao thức FIX đang được sử dụng
tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Chương này tập trung làm rõ nguyên lý của chuẩn giao thức FIX và nghiệp vụ
trao đổi dữ liệu tại sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Chƣơng 3. Xây dựng phần mềm mô phỏng hệ thống khớp lệnh tại Sở giao dịch
chứng khoán Hà Nội.
Dựa trên cở sở lý thuyết về FIX và nghiệp vụ giao dịch chứng khoán tại Việt
Nam và quy địch giao dịch tại HNX, luận văn thiết kế phần mềm mô phỏng hệ thống
khớp lệnh tại HNX nhằm phục vụ quá trình kiểm thử phần mềm giao dịch chứng khoán.
Chƣơng 4. Cài đặt thử nghiệm và đánh giá hệ thống
Chương này trình bày kết quả cài đặt thử nghiệm, các kịch bản thử nghiệm và
đánh giá kết quả.


-3-

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC GIAO THỨC TRAO ĐỔI DỮ LIỆU
TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH
1.1 Các giao thức trong đổi dữ liệu trong lĩnh vực tài chính
Trước đây để tích hợp các hệ thống tin học trong lĩnh vực tài chính, các công ty
phát triển phần mềm tài chính thường sử dụng một trong 2 giải pháp hoặc kết hợp các
giải pháp sau:
Giải pháp 1. Tự định nghĩa một giao thức phù hợp với phần mềm và nghiệp vụ
hiện có.
Ưu điểm: Với cách tạo ra một giao thức riêng sẽ có ưu điểm là đơn giản và tối ưu
về hiệu năng, các thông điệp được tạo ra vừa đủ dữ liệu sát với nghiệp vụ mà phần mềm
đáp ứng.
Nhược điểm: Nhược điểm lớn nhất của kiểu giao thức này là mang tính đặc thù,
chỉ có phần mềm của nhà cung cấp đó sử dụng được, do đó chỉ có thể sử dụng để giao

thống.
1.2 Giới thiệu về chuẩn giao thức FIX
1.2.1 Sơ lược về chuẩn FIX
Trên thế giới hiện nay FIX đang là chuẩn thông điệp và giao thức quốc tế phổ
thông cho việc giao tiếp giữa các hệ thống tài chính, đặc biệt là cho các lĩnh vực giao
dịch thị trường như chứng khoán, vàng, tiền tệ, giao dịch hàng hóa,.... Hầu hết, các Sàn
giao dịch hiện đại trên thế giới đều sử dụng FIX cho việc trao đổi với các hệ thống liên
quan phục vụ cho hoạt động công nghệ thông tin. Việc sử dụng chuẩn và giao thức quốc
tế tạo ra nhiều thuận lợi cho việc triển khai, tích hợp hệ thống sau này và còn phục vụ
nhu cầu mở rộng kết nối với các hệ thống tài chính khác trên thế giới.
Những thuận lợi chính khi lựa chọn FIX là chuẩn dữ liệu trao đổi với các hệ
thống của thành viên như sau:

Đây là chuẩn quốc tế và tương đối phổ thông, nên các qui định về cấu trúc
dữ liệu, cách thức trao đổi hoàn toàn chuẩn hóa và có nhiều tài liệu hỗ trợ cho việc tích
hợp hệ thống giữa Sở và CTCK.


Chuẩn dữ liệu này tường minh và dễ hiểu.


Có nhiều đơn vị thứ ba đã phát triển sẵn các framework cho chuẩn dữ liệu
này, HNX và CTCK sẽ không mất nhiều thời gian và nguồn lực để phát triển các
framework đó mà có thể tận dụng và sử dụng ngay, mặc dù sẽ phải trả thêm một số chi
phí khi mua các framework này.

Các hệ thống của các công ty chứng khoán hiện đại đều hỗ trợ sẵn chuẩn
FIX, vì thế các CTCK khi mua các phần mềm giao dịch chứng khoán này cũng sẽ dễ
dàng tích hợp với HNX.



CHƢƠNG 2: NGHIÊN CỨU VỀ CHUẨN MESSAGE VÀ GIAO THỨC FIX
ĐANG ĐƢỢC SỬ DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
2.1 Mô hình giao tiếp giữa CTCK và HNX
Hiện nay các CTCK giao tiếp với sở giao dịch chứng khoán theo mô hình Máy
trạm/Máy chủ, trong đó CTCK đóng vai trò làm Máy trạm và HNX đóng vai trò Máy
chủ.

Kết quả

SERVER
(HNX)

CLIENT
(CTCK)

Gửi lệnh

Thông tin thị trường

Hình 2. 1. Mô hình giao tiếp CTCK và HNX
Thông tin trao đổi giữa CTCK và HNX là các gói tin có cấu trúc gồm 2 phần:
Header

Data content

Trong đó:
 Hearder: có độ dài 4 byte, lưu độ dài của dữ liệu “Data” dưới dạng binary
 Data content: nội dung dữ liệu gửi dưới dạng string có độ dài tùy ý. Quy ước ta
sẽ gọi phần Data là thông điệp (message). Thông điệp có cấu trúc tuân theo chuẩn thông

chưa?

Gửi
LogonMessage
Gửi
RejectMessage

Gửi lại
LogonMessage
(Đúng user/pass)

Gửi
RejectMessage

Y

N

User/pass
hợp lệ

N

Y

Thiết lập kết nối

Sequence CTCK = HNX Last
Msg Seq Num Processed ?


(Thành công)

N

Sequence CTCK < HNX Last
Msg Seq Num Processed ?

Y

Y

1 account không được logon 2
lần cùng 1 thời điểm
Logon thành
công chưa?

Y

N

Hình 2. 2. Sơ đồ giai đoạn thực hiện kết nối


-8-

2.1.2 Sơ đồ giai đoạn truyền dữ liệu
CLIENT (CTCK)

Start


N

Gửi
ResendMessage

Sequence CTCK = HNX Last
Msg Seq Num Processed + 1

N
Sequence CTCK < HNX Last
Msg Seq Num Processed + 1

CTCK reset lại
sequence và tiếp
tục gửi message

Gửi
SequenceReset
Message

Y
Y

Gửi HeartBeat
Message
Thông báo cho Client đã nhận
được message và đang xử lý
SERVER
xử lý data


ResendMessage

N

Sequence CTCK = HNX Last
Msg Seq Num Processed ?

N
Sequence CTCK < HNX Last
Msg Seq Num Processed ?

Y
CTCK reset lại
sequence và tiếp
tục gửi message

Gửi
SequenceReset
Message

Kết thúc session

Gửi
LogoutMessage
(Đóng kết nối)

Y

Y


2.1.4.3 Duy trì kết nối
Khi gửi thông điệp Logon để thiết lập session kết nối với HNX, CTCK gửi giá trị
trong Tag 108 (HeartBtInt) là chu kỳ (tính bằng giây) gửi dữ liệu kiểm tra kết nối. Giá
trị này là do CTCK tự đặt nhưng phải lớn hơn 15s, nhỏ hơn 100. Giá trị khuyến cáo mà
HNX đưa ra là 30s
Khi không có dữ liệu gửi cho HNX, CTCK phải gửi thông điệp TestRequest theo
chu kỳ (giá trị trong Tag 108). Khi đó HNX sẽ gửi trả lại thông điệp Heartbeat để trả
lời. Nếu có dữ liệu gửi đều đều thì CTCK không phải gửi TestRequest
Nếu trong khoảng thời gian là bằng 2 lần HeartBtInt mà HNX hoặc CTCK không
nhận được thông điệp thì 2 bên sẽ tự động đóng kết nối.
2.2 Quy trình thực hiện trao đổi dữ liệu giữa CTCK và HNX
2.2.1 Danh mục các quy trình
Hiện nay nghiệp vụ trao đổi dữ liệu giữa các CTCK và HNX thông qua 20 quy
trình thực hiện, trong đó có 5 quy trình liên quan đến thực hiện kết nối dữ liệu và 15 quy
trình liên quan đến trao đổi thông tin nghiệp vụ.

STT

Tên quy trình

Diễn giải

I

QUY TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN KẾT NỐI

1

Quy trình kết nối


Mô tả việc đóng kết nối giữa Gateway của CTCK
và GateWay của HNX

5

Quy trình đóng kết nối

II

QUY TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN TRAO ĐỔI THÔNG TIN NGHIỆP VỤ

1

Quy trình đặt lệnh thông
thường

Mô tả các bước CTCK gửi lệnhđặt thông thường
lên HNX và HNX phản hồi

2

Quy trình hủy lệnh thông
thường

Mô tả các bước CTCK gửi lệnh hủy thông thường
lên HNX và HNX phản hồi

3

Quy trình sửa lệnh thông

Quy trình đặt lệnh thỏa thuận
của khách hàng cùng công ty
dựa trên lệnh quảng cáo

Mô tả các bước đặt lệnh thỏa thuận của 2 khách
hàng cùng công ty dựa trên lệnh quảng cáo

8

Quy trình đặt lệnh thỏa thuận
của khách hàng khác công ty
(Deal 2 Firm)

Mô tả các bước đặt lệnh thỏa thuận của 2 khách
hàng khác công ty

9

Quy trình đặt lệnh thỏa thuận
của khách hàng khác công ty
dựa trên lệnh quảng cáo

Mô tả các bước đặt lệnh thỏa thuận của 2 khách
hàng khác công ty dựa trên lệnh quảng cáo

10

Quy trình hủy lệnh thỏa
thuận của khách hàng cùng
công ty (Cancel Deal 1 Firm)


14

Quy trình yêu cầu gửi thông
tin thị trường

Mô tả các bước gửi yêu cầu thông tin thị trường

15

Quy trình yêu cầu gửi thông
tin chứng khoán

Mô tả các bước yêu cầu gửi thông tin chứng
khoán

Bảng 2. 1 Danh sách các quy trình giao dịch
2.2.2 Chi tiết các quy trình liên quan đến kết nối
Các thông điệp tại lớp session sẽ sử dụng để thiết lập và duy kết nối giữa Máy
trạm và Server. Dưới đây là 2 quy trình cơ bản
2.2.2.1 Quy trình kết nối
Sơ đồ thực hiện

Logon (MsgType=A, MsgSeqNum =0)

CLIENT

SERVER
Logon (MsgType=A, MsgSeqNum =0)
Reject (MsgType=3, MsgSeqNum =0)

sẽ gửi lại thông điệp logout, và kết nối sẽ bị đóng.
2.2.3 Chi tiết các quy trình liên quan đến nghiệp vụ
Phần này sẽ trình bày một số quy trình chính liên quan đến nghiệp vụ.
2.2.3.1 Quy trình đặt lệnh
Sơ đồ thực hiện:
NewOrderSingle (MsgType =D)
Lệnh hợp lệ

CLIENT

ExecutionReport
(MsgType=8, ExecType=0, OrdStatus=A(Vào core))
ExecutionReport
(MsgType=8, ExecType=3, OrdStatus=2(Lệnh khớp))
ExecutionReport
(MsgType=8, ExecType=4, OrdStatus=4(Lệnh hủy))

SERVER

Lệnh ko hợp lệ

Reject
(MsgType=3, SessionRejectReason =‟Mã lỗi reject‟)

Hình 2. 7. Quy trình đặt lệnh báo giá
Mô tả:
Khi muốn đặt lệnh báo giá, CTCK gửi thông điệp đặt lệnh (35=D) tới HNX. Khi
nhận được thông điệp đặt lệnh thì HNX sẽ kiểm tra các điều kiện thông điệp, nếu hợp lệ



ExecutionReport(8, ExecType=4, OrdStatus=3(Thành công))

Hình 2. 9. Quy trình sửa lệnh báo giá
2.2.3.4 Quy trình đặt lệnh quảng cáo
Sơ đồ thực hiện:


- 15 -

Advertisement(MsgType=7, AdvTransType=N)
Forward cho các CTCK

CLIENT

SERVER

Advertisement(MsgType=7, AdvTransType=N)

Hình 2. 10. Quy trình đặt lệnh quảng cáo
Mô tả:
Khi nhận được lệnh quảng cáo, HNX sẽ forward thông điệp Advertisement cho
tất cả các CTCK được quảng cáo.
2.2.3.5 Quy trình xóa lệnh quảng cáo chưa thực hiện
Sơ đồ thực hiện:
Advertisement(MsgType=7, AdvTransType=C)
Lệnh hợp lệ và chưa deal

ExecutionReport(MsgType=8, ExecType=4, OrdStaus=3 )
CLIENT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status