Khoá luận tốt nghiệp hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng từ láy trong thơ tố hữu - Pdf 32

Sv:Trần Thị Hồng Tuyết

K32B Khoa Ngữ văn

LỜI CẢM ƠN
Khóa luận này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của ThS.
Đỗ Thu Hương. Tôi xin gửi tới cô lời cảm ơn chân thành nhất.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong tổ ngôn ngữ và các thầy cô
giáo trong khoa Ngữ Văn - Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tạo điều kiện giúp đỡ
em trong quá trình làm khóa luận.

Tôi xin trăn trọng cảm ơn !
Hà Nội, tháng 05 năm 2010
Sinh viên

Trần Thị Hồng Tuyết

Khoá luận tốt nghiệp

1


Sv:Trần Thị Hồng Tuyết

K32B Khoa Ngữ văn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận này được hoàn thành là kết quả nghiên cứu
của riêng tôi dưới sự giúp đỡ của ThS. Đỗ Thu Hương.
Khóa luận này chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên

1

2.

Lịch sử vấn đề............................................................................

2

3.

Mục đích nghiên cứu.................................................................

4

4.

Nhiệm vụ...................................................................................

4

5.

Phạm

vi

nghiên 5

cứu.....................................................................
6.


1.2.1.

Sự biến đổi về thanh điệu..........................................................

7

1.2.2.

Sự biến đổi về âm và vần...........................................................

8

1.3.

Phân loại từ láy..........................................................................

9

1.3.1.

Từ láy đôi...................................................................................

9

a.

Từ láy hoàn to à n ....................................................................

9

3


Sv:Trần Thị Hồng Tuyết

K32B Khoa Ngữ văn

1.3.3.

Từ láy tư....................................................................................

10

1.4.

Đặc điểm ý nghĩa của từ lá y ......................................................

11

1.4.1. Nghĩa tổng họp, khái quát........................................................

11

1.4.2. Nghĩa sắc thái hóa.......................................................................

12

1.4.3. Nghĩa của các khuôn vần láy......................................................

12

17

2.1.2.

Phân

loại

14

từ 17

láy...........................................................................
2.1.3.

Kết quả thống kê theo từng tập thơ...........................................

17

2.2.

Nhận xét kết quả thống kê.........................................................

17

2.2.1.

Nhận xét kết quả thống kê theo từng tiểu loại từ láy...............

18

20

26

3.1.3. Trong việc thể hiện nội dung tư tưởng, thơ Tố Hữu đậm chất 31

Khoá luận tốt nghiệp

4


Sv:Trần Thị Hồng Tuyết

K32B Khoa Ngữ văn

tâm tình, ngọt ngào tha thiết.......................................................
3.2.

Hiệu quả nghệ thuật củaviệc sử dụng từ láy trong thơ Tố
Hữu..............................................................................................

3.2.1.

Từ

láy

với

việc


43

Kết luận.................................................................................

44

TÀI

LIỆU

THAM 46

KHẢO.........................................................

Khoá luận tốt nghiệp

5


Sv:Trần Thị Hồng Tuyết

K32B Khoa Ngữ văn

MỞ ĐÀU
1. Lý do chọn đề tài
1.1.

Tố Hữu là một trong những tác gia lớn của nền văn học Việt Nam.



Yới một số lượng lớn các tác phẩm được chọn vào giảng dạy trong
chương trình phổ thông, thơ Tố Hữu đã thực sự tạo được niềm yêu mến, sự
đam mê bền chắc trong lòng nhiều thế hệ độc giả. Tố Hữu chính là người đầu
tiên kết hợp hài hòa tư tưởng cách mạng cao đẹp nhất, sáng rõ nhất của thời
đại với hiện thực ngôn ngữ thơ, tiếng thơ Việt hiện đại và không ngừng đổi
mới, làm phong phú cho nó.
1.2.

Xuất phát từ sự yêu thích và đam mê của chính bản thân mình đối

với thơ Tố Hữu và nhận thấy việc sử dụng từ láy trong thơ Tố Hữu còn có
khoảng trống, chúng tôi lựa chọn và đi sâu tìm hiểu đề tài: “Hiệu quả nghệ
thuật của việc sử dụng từ láy trong thơ Tổ H ữu” . Chọn đề tài này, chúng
tôi một mặt khẳng định vị trí của Tố Hữu trong nền thơ ca dân tộc. Mặt khác
cũng khẳng định tài năng ngôn ngữ bậc thầy của ông.
2. Lịch sử vấn đề
Tìm hiểu về từ láy đã có nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu và có nhiều
công trình nghiên cứu khác nhau. Các công trình này tập trung nghiên cứu
phương diện lí thuyết của từ láy. Bao gồm các nội dung như phương thức láy,
ý nghĩa của từ láý... Có thể chỉ ra các hướng nghiên cứu chính về từ láy như
sau.
Hướng thứ nhất: Tập hợp và giải thích các từ láy tiếng Việt. Thuộc
hướng này gồm có công trình sau:
Hoàng Văn Hành, Hà Quang Năng, Nguyễn Văn Khang, Phạm Hùng
Việt, Nguyễn Công Đức (1995), Từ điển từ láy tiếng Việt, NXB giáo dục, Hà
Nội. Đó là công trình đầu tiên thu thập và giải thích hầu hết các từ láy được
dùng trong tiếng Việt bao gồm các từ láy thường dùng, các từ láy có tính chất
phương ngữ, khẩu ngữ và tất cả các từ láy mới xuất hiện gàn đây. Trong công
trình nghiên cứu này, các tác giả đã xem láy là phương thức tạo từ đặc sắc của

Hướng thứ tư: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng của từ láy trong các tác
phẩm văn học. Thuộc hướng này có một số bài viết trên tạp chí ngôn ngữ và
các bài viết khác. Chẳng hạn:
“Từ láy và giá trị của từ láy trong Truyện Kiều - Nguyễn Du ”, khóa
luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Nhu - K29H Văn, trong khoá luận
này người viết đã tiến hành phân tích giá trị của từ láy trong việc miêu tả

Khoá luận tốt nghiệp

8


Sv:Trần Thị Hồng Tuyết

K32B Khoa Ngữ văn

thiên nhiên và xây dựng thế giới nhân vật, qua đó thấy được tài năng sử dụng
ngôn ngữ bậc thầy của Nguyễn Du.
“Giá trị sử dụng từ láy trong thơ Xuân Diệu ”, khóa luận tốt nghiệp
của sinh viên Trương Thị Thu Thảo - K31A Văn, trong khoá kuận này,
người viết đã xem xét bức tranh thiên nhiên cùng tâm trạng của nhân vật trữ
tình qua những gì mà từ láy biểu hiện, Xuân Diệu đã đưa người đọc tới một
vườn thơ đầy hình ảnh. Người đọc không chỉ cảm nhận được bức tranh thiên
nhiên đẹp, thơ mộng, lãng mạn mà còn cảm nhận được cả nỗi lòng, tâm
trạng của một thi sĩ yêu đời, một tâm hồn đa sầu, đa cảm.
Các bài viết trên các tạp chí cũng nhìn nhận từ láy trên nhiều góc độ,
phương diện khác nhau, nhưng nhìn chung chưa mang tính quy mô và tầm
cỡ.
Tiếp tục hướng nghiên cứu trên, trên cơ sở kế thừa những thành tựu
nghiên cứu về từ láy của việc sử dụng tò láy, chúng tôi thực hiện đề tài:

trong thơ Tố Hữu nói riêng và thơ ca nói chung.

về mặt thực tiễn:

Khoá luận đã cung cấp những ngữ liệu cần thiết cho

việc giảng dạy các tác phẩm của Tố Hữu ở trường phổ thông.

NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Định nghĩa từ láy
Từ láy là lớp từ có vị trí đặc biệt trong hệ thống cấu tạo từ tiếng Việt.
Chính vì vậy, khi xem xét từ láy, các nhà nghiên cứu đã đưa ra khá nhiều định
nghĩa khác nhau. Mỗi định nghĩa lại nhìn nhận từ láy ở những khía cạnh khác
nhau.
Từ điển từ láy tiếng Việt nhìn nhận từ láy từ phương diện màu sắc biểu
cảm. Hoàng Tuệ coi “từ láy là những từ đa tiết mà giữa các âm tiết có quan
hệ ngữ âm” [6.9]. Nguyễn Thiện Giáp coi “từ láy là những cụm từ cổ định
được hình thành do sự lặp lại hoàn toàn hay lặp lại có kèm theo sự biển đổi
về ngữ âm nào đó của từ đã có. Chúng vừa cỏ sự hài hoà về ngữ âm, vừa có
giá trị biểu cảm, gợi tả” [6,9]. Hoàng Văn Hành xem “Từ láy là từ được tạo
bằng phép trượt để nhân đôi từ tố gốc dưới sự chi phổi của quy tắc đổi điệp
thể hiện ở quá trình biến đổi ngữ âm hoặc kết hợp khuôn vần trong từ tố láy"
[6,9]. Diệp Quang Ban xem “từ láy là một kiểu từ phức (từ đa tiết) được tạo
ra bằng phương thức hòa phổi ngữ âm có tác dụng tạo nghĩa” [6,9].
Trong khóa luận này, để tiện cho việc nghiên cứu, chúng tôi chọn theo
định nghĩa của giáo sư Đỗ Hữu Châu trong từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt,
Nxb GD [1,41]. “Từ láy là những từ được cẩu tạo theo phương thức láy, đó


vực.
Ví dụ: tỉm —> tim tím, khét—>khen khét...
Sự phối họp thanh điệu như trên hình thành quy tắc hài thanh.
Ví dụ: nhẹ —*■nhè nhẹ, đỏ—* đo đỏ...
Việc biến thanh như vậy tạo nên sự dễ đọc, dễ nghe, tức là tăng cường
sự hòa phối ngữ âm có tác dụng biểu trưng hóa. Vì vậy có hiện tượng song
song tồn tại hai dạng: hơ h ớ / hớ hớ; vành vạnh /vạnh vạnh...

Khoá luận tốt nghiệp

12


Sv:Trần Thị Hồng Tuyết

K32B Khoa Ngữ văn

Ngoài những từ láy hoàn toàn mà thanh điệu biến đổi phù họp với quy
tắc hài thanh nêu trên, còn một số từ láy có thể sắp xếp vào kiểu từ láy hoàn
toàn có biến thanh nhưng sự biến thanh không theo quy tắc đã nêu. Đó là các
từ: khít khịt, sát sạt, tuốt tuột... ở các từ láy này, cả hai dấu hiệu đối thanh
bằng - trắc cùng âm vực lẫn sự đối lập cùng âm vực đều bị phá vỡ (thanh sắc
đi với thanh nặng).
- ĩ
*_•>*__

?
4^ •

?





1 Ả

y\



1 Á

7

Á

/ ô-ê]: gô ghê, vô vê, hôn hên...
Một số khuôn vần trong từ láy âm có khả năng sản sinh cao, tạo thành
loạt từ có những đặc trưng ngữ nghĩa riêng. Có thể tạo ra một số khuôn vần
sau:
Ví dụ:
[ ấp]: bấp bênh, cập kênh, dập dềnh, khấp khểnh....
[ăn]: lăn tăn, cục cằn, nhọc nhằn, khỏe khoẳn....
Điều cần chú ý là ngoài một số quy tắc biến vần trong từ láy âm vừa
nêu trên, còn rất nhiều từ láy âm hiện nay vẫn chưa xác định được các quy tắc
biến đổi các thành phần khác nhau trong phần vần giữa hai âm tiết. Cũng như
từ láy hoàn toàn, tò láy âm gồm cả những tò mà hai tiếng đều không có nghĩa
(lung linh, tỉ toe, đủng đỉnh...) lẫn những từ trong đó một tiếng tự nó có nghĩa

Khoá luận tốt nghiệp

Căn cứ vào sự đồng nhất hay khác biệt trong các thành phần tạo nên các
thành tố do sự phối hợp ngữ âm mà có, từ láy đôi được phân loại thành từ láy
hoàn toàn (hay còn gọi là từ láy toàn bộ) và từ láy bộ phận (có thể là từ láy
âm hoặc từ láy vần).

Khoá luận tốt nghiệp

14


Sv:Trần Thị Hồng Tuyết

K32B Khoa Ngữ văn

a. Từ láy hoàn toàn
Từ láy hoàn toàn là từ láy có toàn bộ âm tiết được giữ nguyên.
Yí dụ 2: đùng đùng, chang chang, ào ào, oang oang....
Đặc trưng chung của từ láy hoàn toàn là trong cấu tạo của có,tiếng gốc
được lặp lại toàn bộ ở tiếng láy. Nhưng sự lặp lại ấy thể hiện dưới hai hình
thái khác nhau. Hình thái giữ nguyên dạng khuôn vần(có hoặc không chuyển
đổi thanh): lăm - lăm lãm, chậm- chầm chậm...Hình thái biến dạng khuôn vần
một cách đều đặn nhờ chuyển đổi chính âm hoặc phụ âm cuối theo những quy
tắc nhất định: dặc —►dằng dặc, tủm —►tủm tìm...
b. Từ láy bộ phận
Từ láy bộ phận là từ láy được giữ lại bộ phận âm tiết. Căn cứ vào sự phối
họp các bộ phận khác nhau của âm tiết, ta có thể chia từ láy bộ phận thành
hai kiểu nhỏ: từ láy âm và từ láy vần
bl. Từ láy âm
Từ láy âm là những từ láy trong đó âm đầu được láy lại.
Ví dụ: đù đờ, bỏm bẻm, ngo ngoe...

Phương thức láy 2

hấp —*■ hấp tấp

hấp ta hẩp tẩp

vội —> vội vàng

vội vội vàng vàng

Phương thức láy cũng có thể tác động một lần hai âm tiết cho các từ láy
tư nhưng các từ láy tư này khác các từ láy tư nói trên ở chỗ nó chỉ chịu tác
động láy có một lần.
Ví dụ:
Phương thức láy 2
hăm hở

hăm hăm hở hở

lúng liếng

lúng ỉa lúng liếng

1.4. Đặc điểm ý nghĩa của từ láy
Các từ láy tiếng Việt thường có các nghĩa sau:
1.4.1. Nghĩa tổng hợp, khái quát
Các nghĩa này lại có hai dạng:
Thứ nhất là nghĩa lặp đi lặp lại với cùng một trạng thái, hoạt động, tính
chất. Đó là nghĩa của các từ láy hoàn toàn như: ngày ngày, nhà nhà...khi


- Khuôn vần [-UC] của các từ tố láy biểu thị vận động lặp đi lặp lại từng
quãng theo chiều ngang: xục xịch, phục phịch...
- Khuôn vần [-ung] của các từ tố láy biểu thị nghĩa khái quát như ý nghĩa
do khuôn vần [-iêcj biểu thị nhưng sắc thái coi thường, khinh rẻ nhẹ hơn,- làm
lụng, mịt mùng...
- Khuôn vần [-ăn] của các từ tố láy điệp âm biểu thị nghĩa họp với mức
độ mà người xem là chuẩn mực, không quá tốt, cũng không thiên về xấu: đầy
đặn, nhũn nhặn, vuông vắn....
Tóm lại, láy là phương thức tạo từ đặc sắc của tiếng Việt. Mỗi từ láy là
một nốt nhạc về âm thanh, gợi ra một bức tranh cụ thể về đặc tính cảm quan:
thị giác, thính giác, xúc giác... và vận động kèm theo những ấn tượng về sự

Khoá luận tốt nghiệp

18


Sv:Trần Thị Hồng Tuyết

K32B Khoa Ngữ văn

cảm thụ chủ quan, những cách đánh giá, những thái độ của người nói, người
viết trước sự vật hiện tượng. Cho nên từ láy là những công cụ tạo hình rất đắc
lực cho nghệ thuật văn học, nhất là nghệ thuật thơ

1.5. Sự vận dụng của từ láy trong đời sống và văn học
Như đã nói ở trên, từ láy là một phương tiện biểu đạt quan trọng ,chứa
đựng nhiều giá trị biểu hiện, biểu cảm cao, chính vì thế, nó được sử dụng
nhiều không chỉ trong văn học mà còn trong đời sống hằng ngày.
Từ láy được xem là chất liệu để xây dựng văn bản nghệ thuật, làm

[Mẹ TơmJ
Việc sử dụng từ láy dã thực sự phát huy giá trị khi nó đã góp phần tạo
nên không gian nhẹ nhàng, êm ả, thoải mái, nhưng quan trọng hơn nó còn thể
hiện được tâm trạng của con người khi được đắm mình trong không gian
đó.Tác giả đã rất tinh tế trong việc lựa chọn từ ngữ, từ láy “xôn xao” vừa thể
hiện được âm thanh của gió biển vừa diễn tả được lòng người, đó là sự xốn
xang, hồi hộp khi được trở lại không gian xưa. Từ láy “đu đưa” vừa diễn tả
nhịp sóng biển vừa diễn tả sự nhẹ nhàng êm ái của lòng người. Từ láy “ngân
nga” tạo cảm giác về âm thanh của bản hòa tấu giữa sóng biển và gió biển
vang động vào lòng người khiến lòng người như được mở ra hòa cùng âm
vang đó. Như vậy các từ láy trong đoạn thơ này đã góp phần thể hiện được
tâm trạng bâng khuâng, xao xuyến của nhà thơ khi trở về quê mẹ xưa, nơi mà
tác giả đẫ từng có rất nhiều kỉ niệm.
Sở dĩ như thế vì từ láy là lớp từ giàu giá trị biểu cảm. Các văn bản nghệ
thuật bao giờ cũng rất cần những phương tiện ngôn ngữ như thế để xây dựng
các hình tượng nghệ thuật độc đáo. Vì thế, trong các tác phẩm của mình, các
nhà văn, nhà thơ rất chú ý sử dụng từ láy.
Trong sinh hoạt hằng ngày, nhân dân ta cũng sử dụng từ láý một cách
rộng rãi. Từ láy có tác dụng làm tăng hình ảnh và tạo sự sinh động trong lời
ăn, tiếng nói.
Ví dụ: khi nói: “Cô ấy trông xanh xao quá” thì người nghe hình dung đó
là nước da của người bệnh, kèm theo đó là lòng ái ngại hoặc thương xót.
Người sử dụng tò láy không những cần phân bịêt nét nghĩa tinh vi của từ
mà còn phải biết sắc thái biểu cảm của từ đó trong lời nói cụ thể. Khi dùng từ

Khoá luận tốt nghiệp

20



Tổng số từ láy trong hai tập thơ Từ ấy và Việt Bắc của Tố Hữu: 555
2.1.2. Phân loại từ láy
Các kiểu láy
Số lượng

Tỉ lệ

Láy đôi
Láy hoàn toàn

Láy ba

Láy tư

Láy bộ phận
Âm

Vần

124

350

75

1

5

22.5%


73.8%

Việt Bắc

145

26.2%

2.2. Nhận xét kết quả thống kê
2.2.1. Nhận xét kết quả thống kê theo từng tiểu loại từ láy
Từ kết quả thống kê ở trên, chúng tôi nhận thấy từ láy đôi xuất hiện
nhiều và phổ biến trong hai tập thơ Từ ấy và Việt Bắc của Tố Hữu. Trong
tổng số 555 phiếu thống kê thì từ láy đôi chiếm tới 549 phiếu tương đương
với 99%. Trong từ láy đôi thì từ láy âm được sử dụng nhiều (350 phiếu tương
đương với 63.2%), sau đó đến từ láy hoàn toàn (124 phiếu tương đương với
22.5%), láy vần có số lượng ít nhất (75 phiếu tương đương với 13.3%).
Qua việc khảo sát, chúng tôi nhận thấy nhờ sử dụng linh hoạt, đậm đặc
loại từ láy này mà Tố Hữu đã tạo cho lời thơ của mình có tính hàm súc cao.
Mọi cảm nhận của ông về tình yêu quê hương, đất nước, con người đã bộc lộ
một cách sâu sắc, tinh tế. Đặc biệt, tác giả đã sử dụng các từ láy âm với tần
số cao nhằm diễn tả tình yêu quê hương, đất nước của ông. Nhờ có loại từ láy
này mà thơ Tố Hữu gần với ca dao dân ca, đến với đông đảo quần chúng nhân
dân.
Từ láy ba và từ láy tư xuất hiện ít trong hai tập thơ của Tố Hữu (chỉ có 6
từ trong tổng số 555 phiếu tương đương với 1%). Tuy nhiên, nó cũng rất có
giá trị. Qua các từ láy ba và từ láy tư, người đọc thấy được sự mới lạ, bất ngờ
trong cách sử dụng ngôn ngữ của Tố Hữu.

Khoá luận tốt nghiệp

Sv:Trần Thị Hồng Tuyết

K32B Khoa Ngữ văn

CHƯƠNG 3

HIỆU QUẢ NGHỆ THUẬT CỦA VIỆC s ử DỤNG TỪ










LÁY TRONG THƠ TỐ HỮU
3.1. Giá trị của từ láy trong việc biểu đạt nội dung tư tưởng
Có thể nói, với Từ ẩy và Việt Bẳc, Tố Hữu đã khẳng định tên tuổi của
mình trước làng thơ. Thơ Tố Hữu là một nguồn mạch quan trọng tạo nên
khuôn mặt đẹp của thơ ca Việt Nam hiện đại. Từ ấy có lòng cảm thương da
diết của người thanh niên với những người nghèo khổ, cô gái giang hồ, em
nhỏ bơ vơ, người già vất vưởng, có tâm trạng giày vò xót xa cho quê hương
còn chìm trong sương khói của cuộc đ ờ i. Nổi lên hơn cả là tuổi trẻ hiến dâng,
sẵn sàng chấp nhận mọi thử thách tù đầy và tranh đấu cho lý tưởng cách
mạng. Việt Bắc là tiếng ca hùng tráng và tha thiết ca ngợi cuộc kháng chiến
cứu nước, ca ngợi các tầng lớp nhân dân Việt Nam kháng chiến chống thực
dân Pháp dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, ca ngợi tình quân dân, anh
bộ đội, những chiến thắng vẻ vang, ca ngợi Đảng, Bác Hồ. Hai thi phẩm này


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status