Giáo án dạy phương pháp bàn tay nặn bột lớp 4b - Pdf 32

Trường Tiểu học Sơn Thủy

Giáo án Dạy PP bàn tay nặn bột - Lớp 4B

TUẦN 10
Môn : Khoa học - Lớp 4
Bài 20 : Nước có những tính chất gì ?
GV : Đoàn Thị Thanh Thủy

***********
A. Nội dung bài học áp dụng PP Bàn tay nặn bột :
Tìm hiểu tính chất của nước : Nước thấm qua một số vật.
B. Mục tiêu hoạt động:
Sau khi học, học sinh biết được nước thấm qua một số vật.
C. Phương pháp thí nghiệm sử dụng : Phương pháp thí nghiệm.
D. Thiết bị cần dùng cho hoạt động:
1. GV chuẩn bị đồ dùng đủ cho các nhóm:
- Giấy báo, khăn bông, miếng xốp, túi ni lông, chai nhựa, bát sứ, khay đựng nước,

- Bút xạ, giấy khổ lớn, bảng nhóm
2. Học sinh chuẩn bị: Vở thí nghiệm
E. Các hoạt động dạy học:
1. Tình huống xuất phát:
GV yêu cầu HS kể tên một số vật.
H: Khi đổ nước vào các vật thì điều gì sẽ xảy ra ?
2. Ý kiến ban đầu của HS:
GV yêu cầu HS trình bày (cá nhân) bằng lời những hiểu biết của mình trước lớp
* GV tổ chức cho những em có cùng biểu tượng về cùng một nhóm
3. Đề xuất và tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu:
GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu.
H: Để chứng minh cho những ý kiến nêu trên là đúng, em cần phải làm gì ?


H: Trong thực tế, người ta vận dụng tính chất nước khơng thấm qua một số để làm gì?
(Dùng chậu, chai,…làm bằng nhơm, nhựa, ..để chứa nước)
* Cho HS mở SGK trang ……
H: Chúng ta đã được tìm hiểu nội dung của bài học nào trong SGK?(- HS nêu: Bài: Nước
có những tính chất gì?)
(GV ghi bảng tên bài học)
H: Em biết thêm được tính chất gì của nước?

----------------------------------------------------------TUẦN 11
Thứ hai, ngày 17 tháng 11 năm 2014
KHOA HỌC
BA THỂ CỦA NƯỚC

Áp dụng PP Bàn tay nặn bột cả bài
GV : Đồn Thị Thanh Thủy
I.MỤC TIÊU:

- Các thể của nước ( lỏng , rắn , khí ) tính chất của nước khi tồn tại ở ba thể khác nhau và
sự chuyển thể của nước
- Học sinh hiểu được các thể của nước tồn tại ở ba thể đó và hiểu được sự chuyển thể của
nước
- Nêu được các thể của nước trong tự nhiên nêu được sự chuyển thể của nước và tính chất
của nước ở các thể khác nhau
II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Đá lạnh , muối hột, nước lọc , nước sơi , ống nghiệm, ca nhựa, đỉa nhựa nhỏ ,nhiệt kế
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ::


Giáo án Dạy PP bàn tay nặn bột - Lớp 4B

VD : học sinh có thể nêu ra các câu hỏi liên quan đến sự tồn tại của nước ở ba thể lỏng ,
khí và rắn như:+ nước có ở dạng khói và chải không ?
+ khi nào nước có dạng khói ?
+ vì sao nước đông thành cục ?
+ nước có tồn tại ở dạng bong bong không ?
+ vì sao khi nước lạnh lại bốc hơi ?
+ khi nào nước đông thành cục ?
+ tại sao nước sôi lại bốc khói ?
+ khi nào nước ở dạng lỏng ?
+ vì sao nước lại có hình dạng khác nhau ?
+ tại sao nước đông thành đá gặp nóng thì tan chảy ?
+ nước ở ba dạng lỏng , đông cục và hơi có những điểm nào giống và khác nhau ? ......
+ khi nào thì nước ở thể lỏng chuyễn thành thể rắn và ngược lại ?
+ khi nào thì nước ở thể lỏng chuyễn thành thể khí và ngược lại ?
+ nước ở ba thể lỏng , khí và rắn có những điểm nào giống và khác nhau?
GV tổng hợp các câu hỏi của các nhóm ( chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội
dung tìm hiểu về sự tồn tại của nước ở ba thể : lỏng , khí, rắn )
VD:
-GV tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trã lời 3 câu hỏi trên
4. Thực hiện phương án tìm tòi :
- Gv yêu cầu học sinh viết dự đoán vào vỡ ghi chép khoa học trước khi làm thí nghiệm
nghiên cứu với các mục : câu hỏi , dự đoán ,cách tiến hành , kết luận rút ra .
- GV nên gợi ý để các em làm các thí nghiệm như sau :
+ để trả lời câu hỏi : khi nào thì nước ở thể rắn chuyễn thành thể lỏng và ngược lại ? , GV
có thể sử dụng thí nghiệm :
+ bỏ một cục đá nhỏ ra ngoài không khí , một thời gian sau cục đá tan chải thành nước
( nên làm thí nghiệm này đầu tiên để có kết quả mong đợi ) ( quá trình nước chuyễn từ thể


GV kết luận:
(Qua các thí nhiệm , học sinh có thể rút ra được kết luận : Khi nước ở 0 0c hoặc dưới 00c
với một thời gian nhất định ta sẽ có nước ở thể rắn . nước đá bắt đầu tan chảy thành nước
ở thể lỏng khi nhiệt độ trên 00c . khi nhiệt độ lên cao , nước bay hơi chuyễn thành thể khí .
khi hơi nước gặp không khí lạnh hơn sẻ ngưng tụ lại thành nước .nước ở ba thể điều trong
suốt , không màu , không mùi , không vị . nước ở thể lỏng và thể khí không có hình dạng
nhất định . nước ở thể rắn có hình dạng nhất định . )
-GV hướng dẫn học sinh so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước hai để khắc
sâu kiến thức .
-GV yêu cầu học sinh mộ số VD khác chứng tỏ được sự chuyễn thể của nước .
-GV yêu cầu HS dựa vào sự chuyễn thể của nước .
- GV yêu cầu HS dựa vào sự chuyễn thể của nước để nên một số ứng dụng trong cuộc
sống hằng ngày
* Liên hệ thực tế:Trong thực tế cuộc song hằng ngày con người biết ứng dụng vào cuộc
sống như chạy máy hơi nước, chưng cất rựu, làm đá ………
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở
HS còn chưa chú ý.
-Dặn HS về nhà vận động mọi người trong gia đình luôn có ý thức phòng tránh bệnh béo
phì.
-Dặn HS về nhà tìm hiểu trước bài “ mây được hình thành như thế nào? , mưa từ đâu
ra ?”
----------------------------------------------------------------Thứ tư, ngày 19 tháng 11 năm 2014
Khoa häc
M©y ®îc h×nh thµnh nh thÕ nµo? Ma tõ ®©u ra?

Áp dụng PP Bàn tay nặn bột cả bài :
I.MỤC TIÊU:


Trường Tiểu học Sơn Thủy

Giáo án Dạy PP bàn tay nặn bột - Lớp 4B

Ví dụ : về 1 vài cảm nhận của học sinh mây được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra ?
*Mây do khói bay lên tạo nên ; mây do hơi nước bay lên tạo nên
*Mây do khói và hơi nước tạo thành ; khói ít tạo nên mây trắng , khói nhiều tạo nên mây
đen
*Hơi nước ít tạo nên mây trắng , hơi nước nhiều tạo nên mây đen ; mây tạo nên mưa
* Mưa do hơi nước trong mây tạo nên. Khi có mây đen thì sẻ có mưa ; khi mây nhiêu thì
sẻ tạo thành mưa
3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
- yêu cầu học sinh tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau trong biểu tượng ban đầu
về sự hình thành mây và mưa cuả các nhóm . GV tổ chức cho học sinh đề xuất các câu hỏi
để tìm hiểu :
Mây được hình thành như thế nào ?
mưa từ đâu ra ?
*Mây có phải do khói tạo thành không ?
*Mây có phải do hơi nước tạo thành không
* Vì sao lại có mây đen , lại có mây trắng ?
*Mưa do đâu mà có
* Khi nào thì có mưa ?
*Mây được hình thành như thế nào ?
*Mưa do đâu mà có ?
-Khi HS đề xuất câu hỏi GV tập hợp các câu hỏi sát với nội dung bài ghi lên bảng
-trên cơ sở các câu hỏi do học sinh đặt ra GV tổng hợp câu hỏi phù hợp với nội dung tìm
hiểu cảu bài
VD: GV có thể tổng hợp các câu hỏi
GV cho học sinh thảo luận , đề xuất cách làm : mây được hình thành như thế nào ? ( GV
gợi ý về tranh ảnh đang treo trong lớp)

Giáo án Dạy PP bàn tay nặn bột - Lớp 4B

*Kết luận bằng sơ đồ :
GV có thể giải thích thêm để học sinh hiểu vì sao có mây trắng, mây đen. Trong quá trình
tìm hiểu về sự hình thành mây chỉ yêu cầu học sinh giải thích ( vẽ sơ đồ ) về sự hình thành
mây, không yêu cầu các em giải thích vì sao có mây trắng, mây đen )
hơi nước trong không khí
3.Củng cố- dặn dò:
- Hỏi: Tại sao chúng ta phải giữ gìn môi trường nước tự nhiên xung quanh mình ?
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS, nhóm HS tích cực tham gia xây dựng bài,
nhắc nhở HS còn chưa chú ý.
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết; Kể lại câu chuyện về giọt nước cho người
thân nghe; Luôn có ý thức giữ gìn môi trường nước tự nhiên quanh mình.
-Yêu cầu HS trồng cây theo nhóm: 2 nhóm cùng trồng một cây hoa (rau, cảnh) vào chậu,
1 nhóm tưới nước cho cây hàng ngày trong vòng 1 tuần, 1 nhóm không tưới để chuẩn bị
bài 24.
-------------------------------------------------------

Năm học 2014 - 2015

6


Trường Tiểu học Sơn Thủy

Giáo án Dạy PP bàn tay nặn bột - Lớp 4B

TUẦN 15
Thứ năm, ngày 18 tháng 12 năm 2014



7


Trường Tiểu học Sơn Thủy

Giáo án Dạy PP bàn tay nặn bột - Lớp 4B

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất và tiến hành thí nghiệm nghiên
cứu theo nhóm 4 để tìm câu trả lời cho câu hỏi ở bước 3.
1.5. Kết luận, kiến thức mới:
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh lại với các ý kiến ban đầu của học sinh ở
bước 2 để khắc sâu kiến thức.
- Giáo viên tổng kết và ghi bảng: Xung quanh mọi vật đều có không khí.
2. Hoạt động 2: Thí nghiệm chứng minh không khí có trong những chỗ rỗng của
mọi vật
2.1. Giáo viên nêu tình huống xuất phát và đặt câu hỏi nêu vấn đề cho toàn bài
học:
Xung quanh mọi vật đều có không khí. Vậy quan sát cái chai, miếng bọt biển
(hay hòn gạch) xem có gì?
2.2. Trình bày ý kiến ban đầu của học sinh
- Học sinh làm việc cá nhân: ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí
nghiệm về vấn đề có cái gì trong cái chai, miếng bọt biển … (2 phút)
2.3. Đề xuất các câu hỏi:
- Giáo viên cho học sinh quan sát cái chai, miếng bọt biển (hay hòn gạch) và định
hướng cho học sinh nêu thắc mắc, đặt câu hỏi.
- Tổng hợp các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo nhóm
- Giáo viên chốt các câu hỏi của các nhóm (nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung
bài học) :

Nêu được các tính chất của không khí và các ứng dụng tình chất của không
khí vào đời sống
GD BVMT:

-Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ,

Mổi nhóm : 1 cốc thủy tinh rổng, một cái thìa, bong bóng có nhiều hình dạng
khác nhau, chai nhựa rỗng với các hình dạng khác nhau ly rỗng với các hình dạng
khác nhau, bao ni long với các hình dạng khác nhau, bơm tiêm bơm xe đạp, quả
bóng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ: (5’)

Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1) Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ chứng minh ?
2) Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?
GV nhận xét và cho điểm HS.
2. BÀI MỚI(35’)
1.Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
GV: ở bài trước chúng ta đã biết không khí có ở xung quanh ta có ở mọi vật. Vậy
không khí củng đang tồn tại xung quanh các em, trong phòng học này em có suy
nghĩ gì về tính chất của không khí ?
2. Biểu tượng ban đầu của HS:
GV yêu cầu học sinh ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép
khoa học về tính chất của không khí, sau đó thảo luận nhóm 4 hoặc 6 để ghi lại trên
bảng nhóm
VD: một số suy nghĩ ban đầu của học sinh
+ không khí có mùi, không khí nhìn thấy được
+ không khí không có mùi, chúng ta không nhìn thấy được không khí

-không khí có hình dạng nào ?
-không khi có thể bị nén lại hoặc và bị giản ra không
-GV tổ chức cho học sinh thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi
trên
4. Thực hiện phương án tìm tòi :
-GV yêu cầu HS viết dự đoán vào vỡ ghi chép khoa học trước khi làm thí nghiệm
nghiên cứu với các mục :
Câu hỏi, dự đoán, cách tiến hành, kết luận rút ra
GV gợi ý để các em làm các thí nghiệm như sau
* Để trả lời câu hỏi không khí có màu có mùi, có vị không?, GV sử dụng các
thí nghiệm : HS tiến hành sờ, ngửi, quan sát phần rổng của cốc, HS có thể dung
thìa múc không khí trong ly để ném. HS kết luận : không khí trong suốt, không có
màu, không ó mùi và không có vị .
Sử dụng một cốc thủy tinh rổng .
GV có thể xịt nước hoa hoặc rẫy dầu gió vào không khí để học sinh hiểu các mùi
thơm ấy không phải là mùi của không khí
* Để trả lời câu hỏi không khí có hình dạng nào ?, GV sử dụng các thí nghiệm :
+ phát cho học sinh các quả bong bóng với những hình dạng khác nhau
( tròn, dài …..) yêu cầu các nhóm thổi căng các quả bóng. HS rút ra được : không
khí không có hình dạng nhất định
+ phát cho các nhóm các bình nhựa với các hình dạng, kích thước khác nhau, yêu
cầu học sinh lấy không khí ở một số nơi như sân trường, lớp học, trong tủ….
HS kết luận : không khí không có hình dạng nhất định
với các túi nylon to, nhỏ khác nhau
+ GV có thể cho HS tiến hành các thí nhiệm tương tự với các cái ly có hình dạng
khác nhau hoặc
*Để trả lời câu hỏi không khí có bị nén lại và giản ra không , Gv sử dụng các thí
nghiệm:
+ sử dụng chiếc bơm tiêm, bịt kín đầu dưới của bơm tiêm bằng một ngón tay. Nhất
pittông lên để không khí tràn vào đầy thân bơm. Dùng tay ấn đầu trên của chiếc

Bài 32 : Khơng khí gồm những thành phân nào ?
Áp dụng PP Bàn tay nặn bột cả bài :
I.MỤC TIÊU:
Tìm hiểu về các thành phần của khơng khí như các –bơ – nic , khí ơ xy duy trì sự cháy ,khí
ni tơ khơng duy trì sự cháy , bụi , khí độc và vi khuẩn
HS biết được trong khơng khí có khí các bơ níc , khí ơ xy duy trì sự cháy , khí ni tơ khơng
duy trì sự cháy , bui, khí độc và vi khuẩn
Nêu được các thành phần của khơng khí
II: ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: ,
-Hình trang 66,67 SGK.
-Chuẩn bò đồ dùng thí nghiệm theo nhóm:
+Lọ thuỷ tinh, nến, chậu thuỷ tinh, vật liệu dùng làm đế kê lọ.
+Nước vôi trong.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KIỂM TRA BÀI CŨ::
+ Em hãy nêu một số tính chất của khơng khí ?
+ Làm thế nào để biết khơng khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra ?
+ Con người đã ứng dụng một số tính chất của khơng khí vào những việc gì ?
2. BÀI MỚI:
1.Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
GV nêu câu hỏi : theo em khơng khí gồm những thành phần nào ?
2. Biểu tượng ban đầu của HS:
Gv u cầu học sinh mơ tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vỡ ghi chép
khoa học về những thành phần của khơng khí ,
VD: các ý kiến khác nhau của học sinh về các thành phần của khơng khí như :
Năm học 2014 - 2015

11



đọc SGK khoa học 4 , trang 67
-Kết luận : không khí gồm 2 thành phần chính là ô xy và ni tơ
- Với nội dung tìm hiểu không khí có khí ô xy duy trì sự cháy và khí ni tơ không duy trì sự
cháy , GV sử dụng phương pháp thí nghiệm và nghiên cứu tài liệu .
Thí nghiệm : đốt cháy một cây nến gắn vào một đĩa thủy tinh rồi rót nước vào đĩa , lấy một
lọ thủy tinh úp lên cây nến đang cháy . yêu cầu HS
GV cho học sinh tiếp tục nghiêng cứu tài liệu
( GV pho to, scan để phát cho các nhóm hoặc chiếu trên màn hình) để học sinh biết :
Thí nghiệm : trên cho thấy, nến cháy đã lấy đi toàn bộ khí cần cho sự cháy có chứa trong
lọ .khí còn lại trong lọ là khí không duy trì sự cháy
Qua nhiều thí nghiệm, đã phát hiện :không khí gồm hai thành phần chính là khí ô xy duy
trì sự cháy và khí ni tơ không duy trì sự cháy
Với nội dung tìm hiểu trong không khí có bụi ,
GV có thể cho học sinh nhìn thấy bụi trong không khí bằng cách che tối phòng học và để
một lỗ nhỏ cho tia nắng lọt vào phòng ( nếu có nắng ) . Nhìn vào tia nắng đó các em sẽ
thấy rõ những hạt bụi lơ lửng trong không khí nếu không có nắng ,
GV có thể sử dụng đèn tròn ,
-Với nội dung tìm hiểu trong không khí có khí độc và vi khuẩn , GV có thể cho HS nghiên
cứu thực tế sống hằng ngày
Không khí bị ô nhiễm :
-Trước khi tiến hành phương án tìm tòi ,
GV yêu cầu
Năm học 2014 - 2015

12


Trường Tiểu học Sơn Thủy

Giáo án Dạy PP bàn tay nặn bột - Lớp 4B

* PHƯƠNG PHÁP: BTNB ở hoạt động 1
B. Đồ dùng dạy-học:
- Chuẩn bị theo nhóm: hai lọ thuỷ tinh (một lọ to, 1 lọ nhỏ, 2 cây nến bằng
nhau, một lọ thuỷ tinh không có đáy, nến, đế kê.
C. Các hoạt động dạy-học:
I. Kiểm tra bài cũ:
- Không khí gồm những thành phần chính nào?
- Nhận xét, đánh giá chung.
II. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
- Không khí có vai trò rất quan trọng đối với đời sống của mọi sinh vật trên trái đất.
Vai trò của không khí đối với sự cháy như thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay.
2. T×m hiÓu bµi
h®1. T/hiểu vai trò của ô-xi đối với sự cháy
BƯỚC 1: TÌNH HUỐNG NÊU VẤN ĐỀ
Không khí có cần cho sự cháy không ?
BƯỚC 2 : BỘC LỘ HIỂU BIẾT BAN ĐẦU:
Năm học 2014 - 2015

13


Trường Tiểu học Sơn Thủy

Giáo án Dạy PP bàn tay nặn bột - Lớp 4B

Làm thế nào mà em biết không khí cần cho sự cháy ?
BƯỚC 3 : ĐỀ XUẤT CÂU HỎI VÀ GIẢI PHÁP TÌM TÒI NGHIÊN CỨU:
Có phải không khí cần cho sự cháy không ?. Ta đun bằng chất đốt cơ mà

- Bạn làm như vậy để làm gì? (Để không khí trong bếp được cung cấp liên tục, để
bếp không bị tắt khi khí ô xi bị mất đi.
Để không khí trong bếp được cung cấp liên tục, để bếp không bị tắt khi khí ô xi bị
mất đi. )- Bạn nhỏ làm như vậy để không khí trong bếp luôn được lưu thông, luôn
được cung cấp liên tục và sự cháy được duy trì.
- Trong lớp mình, bạn nào còn có kinh nghiệm làm cho ngọn lửa trong bếp củi, bếp
than không bị tắt?
(- Muốn cho ngọn lửa trong bếp củi không bị tắt, em thường cào rỗng tro bếp ra để
không khí được lưu thông.
- Muốn cho ngọn lửa bếp than không bị tắt, em để bếp than ra đầu hướng gió…
- Muốn cho ngọn lửa trong bếp củi không bị tắt, em thường cào rỗng tro bếp ra để
không khí được lưu thông.
Năm học 2014 - 2015

14


Trng Tiu hc Sn Thy

Giỏo ỏn Dy PP bn tay nn bt - Lp 4B

- Mun cho ngn la bp than khụng b tt, em bp than ra u hng giú)
- Khi dp tt ngn la bp than hay bp ci thỡ lm th no?(Khi mun dp bp
la ta dựng tro bp ph kớn lờn ngn la, Khi mun dp bp than, ta ly than
vo trong ni t v y li. )
- Vi HS c mc bn cn bit SGK/71.
III. Cng c, dn dũ:
- Khớ ụ xi cú vai trũ gỡ i vi s chỏy?
- Nhn xột tit hc.
- ng dng nhng hiu bit ca mỡnh vo trong cuc sng. Chun b bi sau.

Khụng khớ cú cn cho s sng ca con ngi khụng ?
Khụng khớ cú cn cho ng vt khụng ?
Khụng khớ cú cn cho cõy ci khụng ?
BC 4 : THC HIN PHNG N TèM TềI NGHIấN CU

H1: Tỡm hiu vai trũ ca khụng khớ i vi con ngi
- Cỏc em hóy tay trc mi, th ra v hớt vo, em cú nhn xột gỡ?
- Gi HS tr li.
- Em thy cú lung khụng khớ m chm vo tay khi th ra v lung khụng khớ mỏt
trn vo l mi.
- Lng nghe, ghi nh.
Nm hc 2014 - 2015

15


Trường Tiểu học Sơn Thủy

Giáo án Dạy PP bàn tay nặn bột - Lớp 4B

- Khi thở ra, hít vào phổi của chúng ta sẽ có nhiệm vụ lọc không khí để lấy khí ô xi
và thải ra khí các-bô-níc.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn bạn này bịt mũi bạn kia và ngược lại, sau đó hãy nói
cho nhau nghe cảm giác khi bị bịt mũi, ngậm miệng. (+ Em cảm thấy tức ngực
không thể chịu được lâu hơn.)
- Gọi HS nêu trước lớp: Em cảm thấy thế nào khi bị bịt mũi và ngậm miệng lại?(Em
cảm thấy bị ngạt, tim đập nhanh, mạnh và không thể nhịn thở được…)
- Qua thí nghiệm trên, các em thấy không khí có vai trò gì đối với con người?
(K/khí rất cần cho sự thở của con người. Không có k/khí để thở con người sẽ chết. )
- Kết luận: Không khí rất cần cho đời sống của con người. Trong không khí có chứa

- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Cùng HS nhận xét, bổ sung.
*BƯỚC 5: KẾT LUẬN VÀ HỢP LÍ HÓA KIẾN THỨC:

-Không khí cần cho sự sống
-Người, động vật, thực vật muốn sống được cần có ô xi để thở.
III. Củng cố, dặn dò:
Năm học 2014 - 2015

16


Trường Tiểu học Sơn Thủy

Giáo án Dạy PP bàn tay nặn bột - Lớp 4B

- §Ó cho k/khÝ kh«ng bÞ « nhiÔm ta cÇn lµm g×?
-----------------------------------------------------------TUẦN 19
Thứ hai, ngày 12 tháng 1 năm 2015
KHOA HỌC

Bài 37: TẠI SAO CÓ GIÓ ?
GV : Đoàn Thị Thanh Thủy
I. MỤC TIÊU

- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió.
- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió.
- BVMT biển đảo ( liên hệ với cảnh quan vùng biển).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC


chong chóng)
GV vào bài: Gió thổi làm cây lay động, cánh diều bay cao, chong chóng quay. Vậy
tại sao có gió? Và gió có mối quan hệ như thế nào với không khí. Bài học hôm nay
sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi đó.
HĐ1: Nguyên nhân gây ra gió.
Năm học 2014 - 2015

17


Trường Tiểu học Sơn Thủy

Giáo án Dạy PP bàn tay nặn bột - Lớp 4B

Bước 1: Tình huống xuất phát nêu vấn đề
Vừa rồi các em biết được nhờ có gió lá cây lay động, diều bay cao, chong chóng
quay. Vậy tại sao có gió? Mời các nhóm hãy dự đoán và ghi kết quả dự đoán vào vở
khoa học, nhóm trưởng ghi vào bảng phụ.
Bước 2: Ý kiến ban đầu của học sinh
- HS nêu dự đoán .
VD: Nguyên nhân gây ra gió là:
+ Do ta dùng quạt để gây ra gió
+ Do ta chạy gây ra gió
+ Do không khí chuyển động tạo thành gió.
+ Do không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng.
Bước 3. Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi, nghiên cứu:
- Qua dự đoán đó, các em có điều gì còn băn khoăn? VD:
Vì sao bạn lại cho rằng khi ta chạy gây ra gió?
Bạn có chắc rằng không khí chuyển động tạo thành gió không?
Không biết không khí chuyển động như thế nào?


18


Trường Tiểu học Sơn Thủy

Giáo án Dạy PP bàn tay nặn bột - Lớp 4B

Qua chơi chong chóng, cũng như qua TN vừa rồi các em biết:
Không khí chuyển động từ nơi lạnh sang nơi nóng. Sự chênh lệch nhiệt độ
của không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí. Không khí
chuyển động tạo thành gió.
GV hỏi lại HS:
- Vì sao có sự chuyển động của không khí? ( Do sự chênh lệch về nhiệt độ trong
không khí làm cho không khí chuyển động)
- Không khí chuyển động theo chiều như thế nào? ( Từ nơi lạnh đến nơi nóng)
- Sự chuyển động của không khí tạo ra gì? ( tạo ra gió)
* Cho HS dùng quạt vẩy ( hoặc GV bật quạt điện), em thấy thế nào? ( mát)
- Tại sao ta nghe mát? ( Khi ta vẩy quạt, bật điện (cánh quạt điện quay)làm không
khí chuyển động và gây ra gió)
* Chuyển tiếp: Trong tự nhiên, dưới ánh nắng mặt trời, các phần khác nhau của trái
đất không nóng lên như nhau, vì sao có hiện tượng đó, cô mời các em tiếp tục tìm
hiểu HĐ2.
HĐ2: Sự chuyển động của không khí trong tự nhiên.
* Đính tranh vẽ hình 6 và 7 ( đã phóng to) lên bảng, HS quan sát:
- Hình vẽ khoảng thời gian nào trong ngày? Mô tả hướng gió được minh họa trong
từng hình?
H6: Vẽ ban ngày và hướng gió thổi từ biển vào đất liền.
H7: Vẽ ban đêm và hướng gió thổi từ đất liến ra biển.
- Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status