Biện pháp thi công chi tiết nền đường của Công ty Cổ phần Miền Tây - Pdf 32

chuyên đề phơng pháp thi công nền đờng
Lời mở đầu

T
rong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, ngành Giao Thông Vận Tải là ngành có những đóng
góp vô cùng quan trọng. Cùng với sự phát triển liên tục của đất nớc trong những năm qua, lĩnh
vực xây dựng công trình nói riêng và lĩnh vực xây dựng cơ bản nói chung đã và đang đợc nhà nớc
đầu t phát triển và có những thành tựu đáng tự hào.
Thực hiện phơng châm học đi đôi với hành. Nghiên cứu khoa học kết hợp với sản xuất,
nhà trờng đã tổ chức phân công cho sinh viên ngành kinh tế xây dựng giao thông, sau khi học hết
các môn kỹ thuật xây dựng cầu, đờng đến thực tập ở các đơn vị trong ngành, nhằm kết hợp giữa
lý thuyết học trên giảng đờng với sự học hỏi thực tế. Em đợc phân công về thực tập tại Công Ty
Cổ Phần Xây Dựng Miền Tây. Qua thời gian thực tập tại công ty em đã rút ra nhiều bài học bổ
ích cho bản thân.
Em xin gửi lời cám ơn tới các thầy cô giáo đã trang bị kiến thức một cách cập nhật và đầy
đủ cho chúng em. Em xin cám ơn sự hớng dẫn tận tình của thầygiáo nguyễn quỳnh sang
Và em xin gửi lời cám ơn đến ban giám đốc Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Miền Tây và các
phòng ban có liên quan đặc biệt là phòng Kế Hoạch Kỹ Thuật đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn
thành nhiệm vụ trong đợt thực tập này.
EM XIN CHÂN THàNH cám ơn
Sinh viên.
Phạm thị liên.
Phạm thị liên - Lớp KTXd A - K45 Page 1

chuyên đề phơng pháp thi công nền đờng
Phần 1
Giới thiệu chung về công ty
1. Quá trình ra đời và hình thành của công ty:
Công Ty Cổ Phần Miền Tây đã chuyển từ doanh nghiệp Nhà nớc sang Công Ty
Cổ Phần theo quyết định số 999/QĐ BGTVT ngày 19/04/2004 của Bộ Trởng Bộ GTVT và
bắt đầu từ ngày 23/07/2004 công ty chính thức hoạt động theo con dấu và mã số thuế, tài


HĐQT

BKS
P.Vật t thiết
bị
Văn
phòng đại
diện tại
Điện Biên
P.Kế
hoạch kỹ
thuật
P.Hành
chính
Đội
XDCT
số 1
Đội
XDCT
số 9
Đội
XDCT
số 18
BCNCT
QLộ 20
BCNC
T QLộ
7
BCNC

Phạm thị liên - Lớp KTXd A - K45 Page 4

chuyên đề phơng pháp thi công nền đờng
2 1995 12 1.753
3 1996 43 3.974
4 1997 61 4.908
5 1998 59 6.955
6 1999 67 9.303
7 2000 92 13.770
8 2001 107 20.771
9 2002 13 28.436
10 2003 118 28.976
11 2004 120 29.020
Giá trị còn lại 14.193
5. Kết quả hoạt động của công ty công ty qua các thời kỳ:
Bảng tổng kết về sản lợng doanh thu:
TT Năm kế hoạch Sản lợng Doanh thu Ghi chú
1 1994+1995 27.936 26.420
2 1996 25.930 21.975
3 1997 34.000 26.340
4 1998 25.299 26.240
5 1999 28.543 21.529
6 2000 29.220 30.295
7 2001 36.855 33.099
8 2002 53.272 48.626
9 2003 78.324 66.590
10 2004 70.000 60.844
Tổng cộng
Bảng tổng kết về tài chính:
TT Năm Vốn kinh

- Tổng mức đầu t:
- Trong đó:
- xây lắp:
- KTCB khác:
- Đền bù GPMB
410.000 triệu đồng
240.000 triệu đồng
10.000 triệu đồng
120.000 triệu đồng
Phạm thị liên - Lớp KTXd A - K45 Page 6

chuyên đề phơng pháp thi công nền đờng
- Dự phòng:
40.000 triệu đồng
- Nguồn vốn đầu t:
Vốn từ ngân sách tập chung của tỉnh và nguồn vốn có tính chất ngân sách của tỉnh.
Từ các nguồn vốn khác.
2. 2. vị trí khu đất.
Đây là công trình nâng cấp cải tạo tuyến Tỉnh lộ 200 Tỉnh Hng Yên xuất phát từ quốc lộ 5
Tỉnh Hng Yên, qua các huyện Văn Giang Yên Mỹ - Ân Thi.Tỉnh lộ 200 liên kết với các
QL5,39,38và tỉnh lộ khác tạo thành một mạng lới GT hoàn chỉnh của tỉnh và vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ.
3.
4. 3. điều kiện địa hình.
Đặc điểm địa hình khu vực tuyến đi qua nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ với địa hình t-
ơng đối bằng phẳng, xung quanh có đê ngăn lũ nh đê Sông Hồng, S. Thái Bình , Sông Văn úc
và QL5 bao bọc. Đồng thời hệ thống thủy lợi ở đây đợc quy hoạch khá hoàn chỉnh vì vậy
đoạn tuyến nâng cấp phải cải tạo, nối dài một số cống đảm bảo phục vụ tới tiêu của địa ph-
ơng.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, nhiều nắng và có mùa đông lạnh.Nhiệt độ trung bình

- Lớp số 6 : Sét màu xám vàng, xám xanh, xám trắng dẻo mềm.
5.2: Địa chất thủy văn.
Phạm thị liên - Lớp KTXd A - K45 Page 8

chuyên đề phơng pháp thi công nền đờng
- Nớc dới đất tại thời điểm khảo sát tại các lỗ khoan là khác nhau đợc gặp tại các độ sâu gần
khác nhau. Mực nớc tĩnh trong các lỗ khoan thay đổi trung bình ở các độ sâu từ 1,4m-1.5m.
Nớc dới đất ở đây đợc phân bố chủ yếu trong các tầng đất trầm tích trẻ
- Nhìn chung nớc dới đất ở đây ít ảnh hửởng đến công trình, tuy nhiên cần phải chủ ý đến vấn
đề này, đặc biệt là về mùa ma lúc mực nớc dới đất thờng dâng cao
- Trong khu vực đoạn tuyến đi qua phong phú về vật liệu xây dung. Các vật liệu nh : cát đắp
có trữ lợng lớn, chất lợng đạt yêu cầu làm vật liệu xây dung đờng nh mỏ cát đắp sông Hồng,
đá có thể mua tại các mỏ của Hà Nam.
6.Đặc điểm khí tợng thủy văn.
6.1 Đặc điểm khí hậu.
Khí hậu khu vực dự án mang những nét đặc trng khí hậu của vùng đồng bằng bắc Bộ.
Khí hậu trong khu vực chia làm hai mùa rõ rệt :mùa khô và mùa ma. Mùa ma thờng trùng với
mùa hạ, kéo dài 6 tháng từ tháng 5 đến tháng 9, mùa khô trùng với mùa đông kéo dài từ tháng
10 đến tháng 4 năm sau. Sau đây là một số đặc trng khí hậu trong vùng:
- Nhiệt độ không khí :Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23.3 độ C.Tháng lạnh nhất là tháng 1
có nhiệt độ trung bình là 16 độ C. Tháng nóng nhất là tháng 7 với nhiệt độ trung bình là
29.2độ C. Hàng năm có 4 tháng nhiệt độ trung bình dới 20 độ C là từ tháng 12 đến tháng 3
năm sau.
+ Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối đạt 38.2độ C
+ Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối đạt 3.2độ C
+ Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình năm đạt 26.6 độ C
- Độ ẩm.
Khu vực có độ ẩm trung bình năm đạt 85%. Thời kỳ ẩm ớt nhất thờng trùng với thời kỳ ma
ẩm mùa xuân(tháng 2,3,4), độ ẩm trong thời kỳ này vợt quá 85%, tháng có độ ẩm lớn nhất là
tháng 4 với độ ẩm trung bình đạt 87-90%. Thời kỳ khô nhất là những tháng đầu mùa đông Từ


chuyên đề phơng pháp thi công nền đờng
Tổng số giờ nắng trung bình đạt từ 1400-1700 giờ, hàng năm có tới 6 tháng, từ tháng 5 đến
tháng 10, số giờ nắng trung bình mỗi tháng vợt quá 160 giờ. Tháng nhiều nắng nhất là tháng
7, với số giờ nắng quan trắc đợc đạt gần 220giờ, thời kỳ ít nắng nhất là ba tháng 2,3,4 với số
giờ nắng trung bình đạt từ 40-90 giờ mỗi tháng.
6.2Đặc điểm thủy văn.
- Do đặc điểm địa hình khu vực tuyến đi qua là vùng đồng ruộng thấp xung quanh
có đê bao bọc, về mùa ma, lũ lớn thờng nớc sông cao hơn trong đồng nh sông
Hồng, sông Thái Bình, sông Văn úc. Mặt khác do có đê bao nên khi ma đồng
ruộng bị ngập úng, để tiêu thoát nuớc phải dùng ống bơm bơm nớc trong đồng đổ
ra sông, Khi nớc sông thấp hơn có thể tiêu tự chảy một phần ra các sông và công
trình ở đây đợc tính theo lũ sông và lũ nội đồng từ tài liệu ma thời đoạn, điều tra lũ
và tài liệu quan trắc.
- Trong tính toán cũng xét đến ảnh hởng của lũ nội đồng trong khu vực khi gặp ma
lớn kéo dài gây ngập úng. Nhng trong dự án này đã đợc duyệt chỉ nâng cấp mở
rộng và cao độ thiết kế mặt đờng đợc thiết kế theo quy hoạch của thị Xã Hng Yên.
6.3Tính toán thủy văn.
- Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu
- cấp đờng : Cấp III đồng bằng.
- Tần suất thiết kế cống và dọc tuyến:P=4%
- Nội dung chính sách của công tác tính toán thủy văn.
- chỉnh biên, chỉnh lý số liệu thu nhập trong phòng và số liệu thu thập ngoài hiện tr-
ờng
- Kiểm tra số liệu đã nghiên cứu tính toán các công trình liên quan.
- Tính toán các thông số thủy văn thủy lực phục vụ thiết kế.
Phạm thị liên - Lớp KTXd A - K45 Page 11

chuyên đề phơng pháp thi công nền đờng
6.4 Đánh giá tình hình thủy văn.

II. Giải pháp thiết kế.
Tuân thủ dự án đợc phê duyệt: thiết kế mặt cắt ngang đờng theo quy mô đợc phê duyệt.
Các giải pháp thiết kế phải dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
- Đáp ứng các yêu cầu của quy hoạch tổng thể và các quy hoạch của địa phơng;
- đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với hiện trạng và tơng lai;
- Đảm bảo mỹ quan, cảnh quan;
- Hạn chế tác động môi trờng;
- Sử dụng vật liệu địa phơng;
- Thuận lợi cho thiết kế, thi công, duy tu, bảo dỡng;
- Giảm giá thành xây dng;
- Thuận lợi cho thiết kế, thi công, duy tu, bảo dỡng;
- Giảm giá thành xây dung;
- An toàn trong khai thác, vận hành;
Các đoạn tuyến đợc thiết kế với quy mô đờng cấp III đồng bằng theo 22 TCN-4054-98.
Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu.
Số TT Tên chỉ tiêu Tiêu chuẩn thiết kế
Phạm thị liên - Lớp KTXd A - K45 Page 13

chuyên đề phơng pháp thi công nền đờng
TCVN4054-98
1 Tốc độ tính toán Vtt, km/h 60
2 Độ dốc siêu cao lớn nhất iscmax,
%
6
3 Bán kính đờng cong nằm nhỏ
nhất Rmin,m
125
4 Bán kính tơng ứng với
isc=+4%,m
250


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status