BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT
TRẦN TRUNG THÀNH
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỘT SỐ GEN CỦA TÔM SÚ
(PENAEUS MONODON) SỬ DỤNG PHƢƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH THƢ VIỆN cDNA/EST
Chuyên ngành:
Mã số:
Sinh học thực nghiệm
60 42 01 14
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. KIM THỊ PHƢƠNG OANH
Hà Nội - 12/2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Ký tên
Trần Trung Thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................... I
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................III
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ IV
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ V
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .....................................................................3
1.1. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA TÔM SÚ ......................................................3
1.1.1. Vị trí phân loại và phân bố .......................................................................3
1.1.2. Đặc điểm sinh học ....................................................................................3
1.1.2.1. Đặc điểm sinh trƣởng và sinh sản .....................................................3
1.1.2.2. Chu kỳ sống.......................................................................................3
1.1.2.3. Tập tính dinh dƣỡng ..........................................................................5
1.1.2.4. Điều kiện môi trƣờng sống................................................................5
1.2. TÌNH HÌNH NUÔI TRỒNG TÔM SÚ TRÊN THẾ GIỚI VÀ .....................6
VIỆT NAM ..............................................................................................................6
1.2.1. Diện tích, sản lƣợng của tôm trên thế giới và Việt Nam ..........................6
1.2.2. Giá trị kinh tế của tôm sú..........................................................................7
1.2.3. Những thách thức của nghề nuôi trồng tôm sú .........................................9
1.2.3.1. Vấn đề dịch bệnh ...............................................................................9
1.2.3.2. Vấn đề chọn giống ..........................................................................11
hạn…………………………………………………………………………..52
2.2.4. Xác định trình tự cDNA/EST ................................................................54
2.2.5. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu trình tự ..................................................55
CHƢƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..........................................................57
3.1. TÁCH CHIẾT RNA TỔNG SỐ TÔM SÚ..................................................57
3.2. TẠO THƢ VIỆN CDNA/ EST ...................................................................58
3.3. KIỂM TRA THƢ VIỆN CDNA/ EST BẰNG PHẢN ỨNG CẮT ENZYME
GIỚI HẠN .............................................................................................................59
3.3.1. Tách chiết plasmid tái tổ hợp..................................................................59
3.3.2. Cắt plasmid tái tổ hợp bằng enzyme giới hạn ........................................60
3.3.3. Số liệu thống kê các thƣ viện cDNA/EST tôm sú đã tạo lập .................62
3.4. GIẢI MÃ CÁC CDNA/EST TỪ CÁC THƢ VIỆN ĐÃ TẠO LẬP ............63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................80
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
aa
AFLP
AHPNS
ddNTPs
DEPC
DNA
dNTPs
DO
EDTA
EMS
DNA)
Acute Hepatopancreatic Necrosis Syndrome
Dideoxyribonucleoside triphosphate (ddATP, ddCTP, ddGTP,
ddTTP)
Diethyl pyrocarbonate
Deoxyribonucleic acid
Deoxyribonucleoside triphosphate (dATP, dCTP, dGTP, dTTP)
Dissolve oxygen
Ethylenediaminetetraacetic acid
Early Mortality Syndrome
Expressed sequence tag (Đoạn trình tự gen biểu hiện)
Ethidium bromide
Gene Assisted Selection
Gill associated virus
Hepatopanceatic parvovirus
Infectious hypodermal and haematopoietic necrosis virus
Infectiuos meonecrosis virus
Loop-mediated isothermal amplification
Monoclonal antibodies
Marker Assisted Selection
Monodon baculovirus
Multiple cloning site (Vùng cắt gắn đa vị trên vector)
Mitochondrial DNA (DNA ty thể)
Optical Density (Mật độ quang học)
Open Reading Frame (Khung đọc mở )
Polyclonal antibodies
Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi polymerase)
Potential hydrogen
Quantitative trait locus
Rapid Amplification of cDNA Ends (khuếch đại các đầu 5„ và 3„ của
Hình 3. 2. Kết quả biến nạp vector tái tổ hợp vào tế bào vi khuẩn ...........................59
Hình 3. 3. Master plate ..............................................................................................59
Hình 3. 4. Một số hình ảnh điện di kiểm tra plasmid tái tổ hợp tác từ các dòng tế
bào trong thƣ viện cDNA/EST tôm sú ......................................................................60
Hình 3. 5. Điện di đồ kiểm tra kích thƣớc cDNA đã đƣợc đƣa vào vector
pDONR222 ...............................................................................................................61
Hình 3. 6. Thống kê thành phần và phân loại các trình tự cDNA/EST ....................75
Hình 3. 7. So sánh (alignment) trình tự amino acid của protein antimicrobial
peptide ở tôm sú Việt Nam với trình tự đã công bố ..................................................76
Hình 3. 8. So sánh (alignment) trình tự nucleotide gen hemocyanin của tôm sú Việt
Nam với trình tự đã công bố .....................................................................................77
Hình 3. 9. So sánh (alignment) trình tự amino acid của protein hemocyanin ở tôm sú
Việt Nam với trình tự đã công bố .............................................................................78
Hình 3. 10. So sánh (alignment) trình tự amino acid của protein c-type lectin ở tôm
sú Việt Nam với trình tự đã công bố .........................................................................79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
DANH MỤC CÁC BẢNG
Chƣơng I
Bảng 1. 1. Một số chƣơng trình gia hóa tôm sú trên thế giới [63] ............................16
Chƣơng III
Bảng 3. 1. Các mẫu mô tôm sú sử dụng trong nghiên cứu .......................................57
Bảng 3. 2. Kết quả kiểm tra nồng độ một số mẫu RNA tổng số bằng phƣơng pháp
đo quang phổ (độ pha loãng 100 lần) ........................................................................58
Bảng 3. 3. Bảng thống kê số lƣợng dòng tế bào phân tích ở các thƣ viện
cDNA/.EST từ các mẫu mô tôm sú ...........................................................................62
Bảng 3. 4. Bảng phân tích kết quả tìm kiếm trình tự tƣơng đồng của các protein suy
trình tự một phần bộ gen và xây dựng cơ sở dữ liệu genome tôm sú (P.monodon)”
thuộc chƣơng trình “Phát triển và Ứng dụng Công nghệ sinh học ngành Thủy sản”,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Xây dựng thƣ viện cDNA/EST của tôm sú tự nhiên/nuôi tại Việt Nam.
- Xác định trình tự cDNA/EST.
- Chú giải chức năng một số gen thu thập đƣợc từ thƣ viện cDNA/EST.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Nội dung luận văn:
- Thu thập mẫu, tách chiết RNA tổng số bằng phƣơng pháp sử dụng TRIzol
(Invitrogen), tinh chế mRNA sử dụng bộ kit “ PolyAtract® mRNA Isolation
Systems III” (Promega).
- Xây dựng thƣ viện cDNA/EST tôm sú từ các mô sử dụng plasmid vector với
các vị trí tái tổ hợp đặc hiệu sử dụng bộ kit “CloneMiner™ cDNA Library
Contruction Kit” (Invitrogen).
- Giải mã trình tự nucleotide của các cDNA/EST trên máy ABI PRISM® 3100
Genetic Analyzer (Applied Biosystems) và phân tích trình tự thu đƣợc.
- Chú giải trình tự nucleotide của các cDNA/EST thu đƣợc bằng các công cụ
tin sinh học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Chu kỳ sống
Vòng đời của tôm sú chia làm 5 thời kỳ: thời kỳ phát triển phôi, ấu trùng phù
du (Larvae), hậu ấu trùng phù du (Post larvae), ấu niên hay tiền trƣởng thành
(Juvenile), và trƣởng thành (Adults) [3] (Hình 1.1)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Căn cứ vào đặc điểm, cấu tạo hình thái ngoài và tập tính ăn mồi ngƣời ta chia
thời kỳ ấu trùng phù du làm 3 giai đoạn: ấu trùng không đốt (Nauplli), ấu thể Zoea,
ấu thể Mysis:
o Nauplli: Có 6 lần lột vỏ nên chia làm 6 giai đoạn N1-N6, các Nauplli
có tập tính trôi nổi, hƣớng quang. Chúng tự sống bằng noãn hoàng
không cần ăn.
o Zoea: Có 3 lần lột vỏ nên chia làm 3 giai đoạn Z1-Z3, các Zoea có
tính ăn lọc, thụ động. Tuy nhiên, Zoea vẫn còn sử dụng noãn hoàn
trong khi bắt đầu ăn ngoài. Zoea có tính hƣớng quang mạnh.
o Mysis: Có 3 lần lột vỏ nên chia làm 3 giai đoạn M1-M3, các Mysis
bơi hƣớng xuống sâu, đuôi đi trƣớc đầu đi sau.
Giai đoạn hậu ấu trùng (Postlarvae): phần phụ bơi lội và cơ quan tiêu hóa
phát triển hoàn chỉnh, thời kỳ này bắt đầu đặc trƣng của sự chín bộ phận sinh dục.
Giai đoạn ấu niên (Juvenile): thời kỳ này bộ phận sinh dục đã chín hoàn
toàn, tôm sống ở ngoài khơi [4, 7].
()
Hình 1. 1. Chu kỳ sống của tôm
-
Điều kiện môi trƣờng sống
Nhiệt độ: Tôm sú là loài rộng nhiệt có thể sống ở nhiệt độ từ 18oC-35oC.
Tối ƣu là 28oC-30oC. Nếu nhiệt độ nhỏ hơn 25oC hay lớn hơn 33oC thì
tôm giảm ăn từ 30-50% [6].
-
Độ mặn: Tôm sú là loài rộng muối, tùy vào từng giai đoạn phát triển khác
nhau mà thích ứng với độ mặn khác nhau. Với điều kiện đƣợc thuần hóa
thì tôm có thể tồn tại và phát tiển ở độ mặn từ 0-40 ‰, nhƣng thích hợp
nhất ở độ mặn từ 15-25 ‰ [13].
-
DO (mật độ oxy hòa tan): Tôm sú có khả năng sinh tồn và phát triển
trong khoảng DO từ 2 mg/L trở lên, DO thấp làm cho tôm hô hấp và bắt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
mồi kém. Nếu DO < 2 mg/L thì tôm sẽ bị chết ngạt. DO thích hợp cho sự
sinh trƣởng, phát triển của tôm là > 5 mg/L.
-
pH: Tôm sú có thể sống trong môi trƣờng nƣớc có pH dao động từ 6,5 –
9,5. pH thích hợp cho sự phát triển tối ƣu của tôm là 7,5 – 8,5 và pH dao
động trong ngày không quá 0,5 đơn vị.
nghìn tấn tôm sú (22%) [36].
Ở Việt Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Việt Nam có bờ biển dài trên 3.260 km. với nhiều cửa sông, đầm, phá rất
thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. Đặc biệt vùng đất bãi bồi ven biển, đất ngập nƣớc
ven biển bị xâm nhập mặn, thuận lợi cho việc nuôi tôm. Miền Bắc diện tích nuôi
tôm không lớn do ở đây có nhiệt độ thấp kéo dài. Khu vực Miền Trung và Khu vực
phía Nam do điều kiện địa lý bờ biển uốn khúc, dốc, nền đáy cát, nƣớc biển trong,
sạch do chƣa bị ô nhiễm nên thuận lợi cho việc phát triển sản xuất giống tôm sú.
[8].
Theo số liệu của Tổng cục Thủy sản, năm 2011, Việt Nam vƣơn lên dẫn đầu
thế giới về sản xuất tôm sú với sản lƣợng 300 nghìn tấn. Ấn Độ và Indonesia xếp
thứ 2 và 3 với sản lƣợng lần lƣợt là 187,9 nghìn tấn và 126,2 nghìn tấn. Trong năm
2012, cả nƣớc có 30 tỉnh thành nuôi tôm nƣớc lợ đã thả nuôi 657.523 ha, đạt sản
lƣợng 476.424 tấn, tăng 0,2% diện tích và giảm 3,9% sản lƣợng. Trong đó diện tích
nuôi tôm sú 619.355 ha, sản lƣợng 298.607 tấn, giảm 7,1% diện tích và 6,5% sản
lƣợng; tôm chân trắng 38.169 ha, tăng 15,5%, sản lƣợng 177.817 tấn, tăng 3,2% so
với năm 2011. Diện tích tôm sú chiếm 94,1% diện tích nuôi tôm và 62,7% sản
lƣợng, tôm chân trắng chiếm 5,9% diện tích và 27,3% sản lƣợng. Khu vực ĐBSCL
chiếm diện tích và sản lƣợng lớn nhất với 595.723 ha và 358.477 tấn, trong đó tôm
sú là 579.997 ha và 280.647 tấn, tôm chân trắng 15.727 ha và 77.830 tấn [14].
Tôm sú đƣợc xác định là sản phẩm chủ lực trong cơ cấu sản xuất và xuất
khẩu tôm của Việt Nam. Chính vì vậy, cùng với vị trí dẫn đầu thế giới hiện nay về
sản lƣợng tôm sú, Việt Nam cần phát huy hơn nữa thế mạnh của loài tôm này với
nguồn cung ổn định, giá bán cạnh tranh và chất lƣợng sản phẩm tốt.
1.2.2. Giá trị kinh tế của tôm sú
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, có thể dễ dàng nhận thấy từ năm 1990
trƣờng lớn nhất là Nhật Bản, theo sau là Mỹ, Châu Âu và một số nƣớc Châu Á
khác. Theo thông tin từ Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
(VASEP), năm 2013 tôm là mặt hàng giữ vị trí “quán quân” trong nhóm hàng thủy
sản xuất khẩu. Dự kiến xuất khẩu tôm năm 2013 đạt khoảng 2,8 tỷ USD, tăng 27%
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
so với năm 2012. Trong đó, tôm thẻ chân trắng chiếm tỷ trọng khoảng 48,7 % tổng
giá trị xuất khẩu tôm [14].
Đối với thị trƣờng tiêu thụ nội địa chúng ta chƣa có một thị trƣờng đúng
nghĩa cho ngành thủy sản. Dẫu biết thị trƣờng nội địa có nhiều tiềm lực với số dân
khoảng 90 triệu ngƣời, đặc biệt dân số nƣớc ta là dân số trẻ và đang dần hình thành
lối sống đô thị hóa. Tuy nhiên, do thói quen ăn uống của ngƣời dân vốn quen với
thức ăn chế biến từ thủy sản đánh bắt tự nhiên và tƣơi, sống. Bên cạnh đó là chi phí
cho bảo quản và quảng bá thƣơng hiệu của các doanh nghiệp vẫn đang ở mức khá
cao. Chính vì vậy, tỉ lệ phần trăm tiêu thụ của thị trƣờng nội địa trong các năm qua
hầu hết chỉ giao động xung quanh biên độ 5-10% doanh số của các công ty chế biến
thủy sản [1].
1.2.3. Những thách thức của nghề nuôi trồng tôm sú
1.2.3.1.
Vấn đề dịch bệnh
Các vấn đề dịch bệnh chính ở các trại sản xuất tôm giống có liên quan đến
nhiễm khuẩn, nấm và virus. Trong đó, những thiệt hại nghiêm trọng nhất chủ yếu
gây ra do virus. Kiểm tra sàng lọc các mầm bệnh trong suốt giai đoạn ấu trùng và
kiểm tra nghiêm ngặt các biện pháp an toàn sinh học trong quá trình sản xuất có thể
tránh tôm chết hàng loạt và tránh suy giảm hiệu suất nuôi. Tôm nuôi phải chịu đựng
Trong 4 tháng đầu năm 2012, tình hình tôm chết tại khu vực Đồng bằng sông
Cửu Long diễn biến hết sức phức tạp. Diện tích nuôi tôm bị thiệt hại tại Cà Mau đã
lên đến 555 ha (cả tôm sú và tôm thẻ chân trắng), tại Bạc Liêu là 1.270 ha và tại Sóc
Trăng là 1.400 ha (gồm 500 ha tôm thẻ chân trắng và hơn 900 ha tôm sú nghịch vụ)
(theo báo cáo tháng 4/2012 của Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Cà
Mau, tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Sóc Trăng). Từ số liệu thu đƣợc thì năm 2012 cả nƣớc
có khoảng 100.766 ha diện tích nuôi tôm nƣớc lợ bị thiệt hại do dịch bệnh tôm chết
sớm (EMS) (trong đó 91.174 ha nuôi tôm sú và 7.068 ha nuôi tôm thẻ chân trắng).
Theo điều tra, khảo sát và nghiên cứu của Tổng cục Thủy sản, chứng hoại tử gan
tụy cấp tính (AHPNS) chiếm 45,7% diện tích thiệt hại và xảy ra chủ yếu trên diện
tích nuôi tôm công nghiệp. Phần còn lại là do bệnh đốm trắng và đầu vàng [14, 57].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Điều đáng mừng là bệnh hoại tử gan tụy cấp tính vừa đƣợc các nhà khoa học nghiên
cứu đã tìm đƣợc nguyên nhân và có các biện pháp phòng chống. Ngày 9-5-2013,
Cục Thú y đã ban hành Công văn 737 về việc thông báo tác nhân gây Hội chứng
hoại tử gan tụy trên tôm nuôi. Kết quả nghiên cứu xác định nguyên nhân gây bệnh
do vi khuẩn Vibrio Parahaemolyticus gây ra. Vi khuẩn này đã bị nhiễm bởi một loại
thể thực khuẩn (Phage) sống ký sinh nên sinh ra độc tố cực mạnh gây Hội chứng
AHPNS cho tôm nuôi [30].
Trên thế giới, ở các nƣớc có nghề nuôi trồng tôm sú khác cũng có nguy cơ
bùng phát dịch bệnh, đặc biệt là bệnh đốm trắng [54]. Bệnh đốm trắng là một ví dụ
điển hình về tốc độ lây lan của bệnh; đầu tiên bệnh đốm trắng đƣợc phát hiện tại
Đài loan vào năm 1992, WSSV đã nhanh chóng lan truyền rộng rãi trên hầu khắp
các quốc gia Châu Á và ảnh hƣởng nghiêm trọng tới sản xuất của các quốc gia này
[44].
Trong năm 2011 Trung Quốc chịu thiệt hại 1,7 triệu tấn (giá trị khoảng 3,3 tỷ
USD) trong đó, gây ra bởi thảm họa tự nhiên (1,2 triệu tấn), dịch bệnh (295.000 tấn)
với những ƣu điểm về giá thành và thời gian chọn tạo giống. Bằng việc kết hợp bản
đồ di truyền liên kết dựa trên sự di truyền của các DNA marker (microsatellite, SNP
hoặc AFLP) với đánh giá locus tính trạng số lƣợng đã cung cấp các thông tin về di
truyền của tôm. Các thông tin đó sẽ đƣợc sử dụng trong phƣơng pháp chọn giống
với sự trợ giúp của chỉ thị phân tử, hay còn gọi là MAS (Marker Assisted
Selection). Hay ở mức độ cao hơn, thông tin về các gen trực tiếp quy định các tính
trạng quan tâm sẽ đƣợc sử dụng trong phƣơng pháp chọn giống có sự trợ giúp của
gen, hay còn gọi là GAS (Gene Assisted Selection) [56]. Tuy nhiên, trong chọn
giống tôm sú, các phƣơng pháp chọn giống hiện đại dựa trên các chỉ thị phân tử vẫn
chƣa phát triển mạnh. Hiện chƣa có một chƣơng trình chọn giống MAS nào đƣợc
thực hiện trên đối tƣợng tôm sú, các nhà khoa học vẫn đang nghiên cứu nhằm tìm ra
các marker phân tử có thể ứng dụng trong chọn giống tôm theo phƣơng pháp MAS
[51].
Dƣới đây là một số thông tin về tình hình nghiên cứu chọn giống ở tôm: về
tính trạng sinh trưởng, nghiên cứu chọn giống tôm bao gồm cải thiện và phát triển
khả năng sinh trƣởng và tồn tại của tôm ở Brazil đã đƣợc Jol cùng cộng sự tiến hành
vào năm 2013 [45]. Cũng trong năm 2013, nhóm tác giả Alejandra đã tiến hành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
nghiên cứu các tham số di truyền liên quan tới các tính trạng sinh sản và sinh trƣởng
đối với loài tôm thẻ chân trắng. Các tính trạng nghiên cứu là số lƣợng trứng (NE) và
số lƣợng ấu trùng (NN) và trọng lƣợng cơ thể tôm cái ở giai đoạn thụ tinh (FWI) và
trọng lƣợng cơ thể ở giai đoạn 130 ngày tuổi (BW130). Từ các giá trị nghiên cứu
thu đƣợc nhóm tác giả đã bƣớc đầu kết luận mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa khả năng
sinh sản của tôm cái và trọng lƣợng cơ thể của tôm. Bên cạnh đó nghiên cứu cũng
bộc lộ một số giả thuyết về sự ảnh hƣởng của mật độ tôm tới khả năng sinh sản,
mặc dù vậy để có các kết luận cuối cùng, cần có các nghiên cứu sâu hơn và trên quy
mô lớn hơn [16]. Về năng suất của tôm sú nuôi, năm 2010 Nigel và cộng sự, đã
không cao. Các nghiên cứu về sinh trƣởng và sinh sản của tôm sú đã đƣợc công bố
từ những năm 1980, tuy nhiên tất cả những đánh giá tại thời điểm đó chủ yếu tập
trung vào tính trạng sinh trƣởng nhanh và công nghệ nuôi trồng chứ không phải là
gia hóa tôm sú. Đối với các nƣớc nuôi tôm sú, một vấn đề quan trọng gặp phải là sự
phụ thuộc vào nguồn giống tôm bố mẹ ngoài tự nhiên. Số lƣợng cung cấp thay đổi
theo mùa và hàng năm không thể đoán trƣớc của tôm bố mẹ tự nhiên đã dẫn đến
tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng nguồn bố mẹ và hậu ấu trùng. Việc sử dụng nguồn
giống bố mẹ tự nhiên cũng gây cản trở các cơ hội để tăng cƣờng sản xuất thông qua
việc kiểm soát sự lây lan của dịch bệnh và chọn giống theo các đặc điểm mong
muốn nhƣ tốc độ sinh trƣởng nhanh và miễn dịch tốt. Một trong số các yếu tố thúc
đẩy sự tăng trƣởng nhanh chóng của ngành công nghiệp là sự chuyển đổi nhanh
chóng từ việc sử dụng tôm giống bố mẹ tự nhiên đến việc sử dụng các giống tôm bố
mẹ thuần hóa, thành công trong gia hóa tôm thẻ chân trắng này đã thay đổi bộ mặt
của nuôi trồng thủy sản, cụ thể là tôm thẻ chân trắng từ Châu Mỹ tới Châu Á, từ đó
sản lƣợng của ngành công nghiệp nuôi tôm toàn cầu từ 1,5 triệu tấn năm 2002 đã
tăng lên 3 triệu tấn trong năm 2012 [66]. Không giống nhƣ tôm thẻ chân trắng dễ
dàng nuôi trong điều kiện nhà nuôi đến giai đoạn phù hợp có thể lai tạo, việc nuôi
trồng tôm sú trong điều kiện nuôi nhốt và tối ƣu hóa điều kiện sinh sản trên thực tế
là rất khó khăn [29].
Cho đến giai đoạn hiện nay, đã có rất nhiều các nghiên cứu gia hóa tiêu biểu
đã có những thành công bƣớc đầu và là cơ sở quan trọng cho các nghiên cứu gia
hóa tôm sú trong thời gian sắp tới, có thể kể đến nhƣ: Vào năm 2002 tại Australia,
sự cần thiết phải đầu tƣ nghiên cứu gia hóa nguồn giống tôm sú bố mẹ là ƣu tiên
cao nhất đối với ngành công nghiệp nuôi tôm sú. Để đáp ứng ƣu tiên này, một dự án
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
gia hóa khép kín vòng đời tôm bố mẹ đã đƣợc xây dựng với sự hợp tác của các tổ
chức: Viện Khoa học Biển Australia và Bộ Nông nghiệp Queensland đã đƣợc khởi
kiểm tra và kiểm định qua nhiều gia đoạn, 3 giống tôm với khoảng 75 đến 80 gia
đình đến nay vẫn đang tiếp tục phát triển, các thế hệ từ F6 đến F9 của các giống này
hiện đang đƣợc khảo nghiệm tại Việt Nam [43]. Gia hóa tôm sú là một công việc rất
khó khăn đòi hỏi thời gian, vật chất và sự đầu tƣ nghiên cứu của các chuyên gia
nuôi trồng thủy sản, do đó các chƣơng trình gia hóa trên thế giới đã đƣợc hình
thành. Bảng 1.1 là số liệu thống kê một số chƣơng trình gia hóa tôm sú trên thế giới
từ những năm đầu cho đến nay.
Ở Việt Nam, cho đến nay cũng đã có một số nghiên cứu bƣớc đầu về gia hóa
tôm sú có thể nhắc đến nhƣ: Nghiên cứu gia hóa tôm sú của tác giả Hoàng Tùng
thực hiện tại Đại học Thủy sản Nha Trang năm 2005 và mới đây là nghiên cứu gia
hóa tôm sú và khép kín vòng đời tôm sú ở Việt Nam của tác giả Nguyễn Duy Hòa
năm 2009. Tuy nhiên hiện chƣa có công bố nào về sự thành công trong gia hóa tôm
sú tại Việt Nam [63].
Bảng 1. 1. Một số chƣơng trình gia hóa tôm sú trên thế giới [63]
Tên chƣơng trình
Aquacop in Tahiti (French
Polynesia)
SEAFDEC in the Philippines
National Center for Genetic
Engineering and Biotechnology in
Thailand
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Nội dung
Chƣơng trình nghiên cứu của các nhà khoa