ảnh hưởng của các chất điều hòa tăng trưởng thực vật trong sự nảy mầm và tăng trưởng sớm của cây mầm từ hạt ở cây lúa oryza sativa l giống nàng hương - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Thanh Phượng

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHẤT ĐIỀU HÒA
TĂNG TRƯỞNG THỰC VẬT TRONG SỰ NẢY
MẦM VÀ TĂNG TRƯỞNG SỚM CỦA CÂY MẦM
TỪ HẠT Ở CÂY LÚA ORYZA SATIVA L.
GIỐNG NÀNG HƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Thanh Phượng

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHẤT ĐIỀU HÒA
TĂNG TRƯỞNG THỰC VẬT TRONG SỰ NẢY
MẦM VÀ TĂNG TRƯỞNG SỚM CỦA CÂY MẦM
TỪ HẠT Ở CÂY LÚA ORYZA SATIVA L.
GIỐNG NÀNG HƯƠNG

Chuyên ngành : Sinh học thực nghiệm
Mã số

: 60 42 01 14

TS. Chung Anh Dũng, cô PGS. TS. BS. Vũ Thị Nhung đã giảng dạy cho em những kiến
thức bổ ích.
Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Sinh học và bộ môn Sinh lý
Thực vật trường ĐH Sư phạm Tp. HCM và trường ĐH Khoa học Tự nhiên - ĐH Quốc
gia Tp. HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập và làm luận
văn ở trường.
Các Thầy, Cô trong hội đồng đã dành thời gian đọc và đóng góp nhiều ý kiến cho
luận văn của em.
Em Hồ Thị Mỹ Linh đã giúp đỡ và cho mượn dụng cụ, hoá chất để thực hiện thí
nghiệm.
Các cô, chú làm việc tại Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam Việt Nam đã cho em
vật liệu để thực hiện đề tài.
Các anh chị chuyên ngành sinh học thực nghiệm khóa 21, anh Bùi Trọng Duy, các
bạn cùng khóa 22 và các em học viên ở phòng bộ môn Sinh lý Thực vật đã động viên, giúp
đỡ tôi trong thời gian học tập, làm luận văn.
Ban Giám hiệu và tập thể giáo viên tổ Sinh học trường THPT chuyên Hùng
Vương đã giúp đỡ tôi có thời gian hoàn thành chương trình học.
Cuối cùng, con xin chân thành cảm ơn ba mẹ và các anh chị em hai bên gia đình đã
luôn yêu thương, tạo mọi điều kiện cho con học tập. Em cảm ơn anh và con đã luôn bên
cạnh chia sẻ vui buồn trong cuộc sống.
Nguyễn Thị Thanh Phượng

2


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 2
MỤC LỤC .................................................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 5



2.2.7. Áp dụng các chất điều hòa tăng trưởng thực vật lên sự nảy mầm và tăng trưởng
sớm in vitro của cây lúa .................................................................................................30
2.2.8. Áp dụng các chất điều hòa tăng trưởng thực vật lên sự nảy mầm và tăng trưởng
sớm của cây lúa trong vườn ươm ....................................................................................32
2.2.9. Xử lý thống kê .......................................................................................................32

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN ............................................................... 34
3.1. Kết quả ........................................................................................................................34
3.1.1. Đánh giá tính sống của hạt ....................................................................................34
3.1.2. Khảo sát sự nảy mầm của hạt ................................................................................34
3.1.3. Giai đoạn tăng trưởng sớm ....................................................................................46
3.1.4. Quan sát hình thái giải phẫu ..................................................................................49
3.1.5. Cường độ hô hấp, cường độ quang hợp ................................................................58
3.1.6. Hoạt tính các chất điều hòa tăng trưởng thực vật..................................................60
3.1.7. Áp dụng các chất điều hòa tăng trưởng thực vật lên sự nảy mầm và tăng trưởng
sớm của cây lúa trong điều kiện in vitro .........................................................................62
3.1.8. Áp dụng các chất điều hòa tăng trưởng thực vật lên sự nảy mầm và tăng trưởng
sớm của cây lúa trong vườn ươm ....................................................................................71
3.2. Thảo luận ....................................................................................................................73
3.2.1. Sự nảy mầm của hạt lúa ........................................................................................73
3.2.2. Sự tăng trưởng sớm của cây mầm lúa ...................................................................77
3.2.3. Tác động của các chất điều hòa tăng trưởng thực vật lên sự nảy mầm và tăng
trưởng sớm của cây mầm từ hạt lúa trong vườn ươm .....................................................78

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................... 80
4.1. Kết luận .......................................................................................................................80
4.2. Đề nghị ........................................................................................................................80



MS

:

Murashige & Skoog

FAA

:

Formadehid alcol acid acetic

ARN

:

Acid ribonucleic

5


MỞ ĐẦU
Ở Việt Nam, cây lúa là loại cây lương thực quan trọng nhất. Hàng năm, ngành sản
xuất lúa gạo không chỉ đáp ứng cho nhu cầu lương thực trong nước mà còn xuất khẩu đem
lại lợi ích lớn cho kinh tế quốc gia. Cùng với sự phát triển ngành khoa học kỹ thuật nông
nghiệp, cây lúa đi vào ổn định và tiếp tục phát triển theo chiều sâu vừa bảo đảm giữ vững và
tăng năng suất, vừa cải thiện chất lượng hạt gạo để mở rộng thị trường tiêu thụ gạo Việt
Nam trên thế giới.
Giống cây trồng nói chung và hạt giống nói riêng là điều kiện không thể thiếu trong

ngày tuổi) của cây mầm lúa.
• Ý nghĩa của đề tài
Khoa học: tìm hiểu sự nảy mầm của hạt và giai đoạn tăng trưởng sớm ở cây mầm lúa
dưới ảnh hưởng của các chất điều hòa tăng trưởng thực vật nhằm bổ sung kiến thức phục vụ
công tác nghiên cứu về cây một lá mầm, nhất là đối với lúa trồng.
Thực tiễn: bổ sung kiến thức cho việc giảng dạy.

7


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu về cây lúa
1.1.1. Nguồn gốc cây lúa
Lúa (Oryza sativa L.) là một trong năm loại cây lương thực chính của thế giới, cùng
với ngô (Zea mays L.), lúa mì (Triticum sp.), sắn (Manihot esculenta Crantz.) và khoai tây
(Solanum tuberosum L.). Lúa trồng hiện nay gồm hai loài (Oryza sativa L. và Oryza
glaberrima Steud.) trong họ Poacae, có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khu vực
Đông nam châu Á và châu Phi (Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).
1.1.2. Vị trí phân loại
Theo phân loại học Thực vật, cây lúa thuộc:
Giới:

Plantae

Ngành:

Magnoliophyta

Lớp:


quần thể cao 160 - 180 cm, nếu gieo trồng hoàn toàn trong mùa mưa, không cấy lấp vụ hè
thu. Ðộ dài bông 30 cm. Số hạt chắc trên bông là 200 hạt, hạt dài 6,4 mm. Tỷ lệ dài/ rộng
của hạt là 3,10. Tán lá dài, rủ, xòe, nhánh trung bình. Mùi thơm nhẹ cấp 5, mềm cơm, dẻo
hoặc mùi thơm khá nặng tuỳ thuộc và thổ nhưỡng. Tuy nhiên giống này có độ bạc bụng cấp
9; Hàm lượng amylose lúc mới gặt thấp hơn 20 %, hàm lượng amylose tăng theo thời gian
bảo quản, lúa cũ có amylose cao hơn 20 - 23 %, thuộc nhóm cơm mềm; Năng suất từ 3 - 3,2
tấn/ha. Là một trong ít giống lúa thơm được ưa chuộng (Nguyễn Thị Lang và Bùi Chí Bửu,
2011).
1.1.3.1. Rễ lúa
Rễ lúa là rễ chùm. Rễ mọc ra đầu tiên khi hạt lúa nảy mầm gọi là rễ mầm. Thường mỗi
hạt lúa chỉ có một rễ mầm. Rễ mầm không ăn sâu, ít phân nhánh, chỉ có lông ngắn, thường
dài khoảng 10 - 15 cm. Rễ mầm giữ nhiệm vụ chủ yếu là hút nước cung cấp cho phôi phát
triển và sẽ chết sau 10 - 15 ngày, lúc cây mạ được

3 - 4 lá. Rễ mầm còn có nhiệm vụ

giúp hạt lúa bám vào đất khi gieo sạ trên đồng. Các rễ thứ cấp có thể mọc ra khi rễ mầm bị
thiệt hại. Các rễ thứ cấp mọc ra từ các đốt thân còn gọi là rễ phụ hay rễ bất định (Vũ Văn
Hiển và Nguyễn Văn Hoan, 1999; Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).
1.1.3.2. Thân lúa
Thân lúa gồm các bẹ lá kết lại với nhau tạo thành thân giả, các lóng kế tiếp nhau tạo
thành thân thật. Thời kỳ con gái thân nhìn thấy trên mặt đất là thân giả thường dẹp và xốp,
thân thật chỉ hình thành từ khi cây lúa vươn lóng, phần cuối của thân thật là bông lúa (Vũ
Văn Hiển và Nguyễn Văn Hoan, 1999).
1.1.3.3. Lá lúa
Lúa là cây đơn tử diệp (một lá mầm). Lá lúa mọc đối ở hai bên thân lúa, lá ra sau nằm
về phía đối diện với lá trước đó. Trên một nhánh lúa, các lá lúa sắp xếp kế tục và so le. Lá
trên cùng (lá cuối cùng trước khi trổ bông) gọi là lá cờ hay lá đòng (Vũ Văn Hiển và
Nguyễn Văn Hoan, 1999; Nguyễn Ngọc Đệ, 2009). Khi hạt lúa mới nảy mầm, lá ra đầu tiên
là lá bao (Đinh Văn Lữ, 1978). Lá lúa hoàn chỉnh gồm phiến lá, bẹ lá, cổ lá, tai lá và thìa lá

hạt và vỏ quả). Phôi và nội nhũ là sản phẩm của quá trình thụ tinh kép (Evers và Millar,
2002). Nội nhũ được bao bọc lớp vỏ cám, có ba loại tế bào là nội nhũ tinh bột, lớp tế bào
chuyển nội nhũ cơ bản (scutelar) và lớp aleurone. Khi hạt trưởng thành thì nội nhũ tinh bột
là cấu trúc chết, gồm các tế bào vách mỏng chứa đầy các hạt tinh bột. Lớp aleurone gồm
một hoặc vài lớp tế bào đơn bao quanh nội nhũ tinh bột và phôi (Olsen, 2001). Tế bào
aleurone chứa protein, lipid, vitamin và khoáng chất với nồng độ cao (Bethke và cs., 1998),
có vai trò bảo vệ nội nhũ giàu chất dinh dưỡng bằng cách tạo một loạt ức chế và các protein
10


bảo vệ như PR - 4 (Jerkovic

và cs., 2010). Trong quá trình phát triển hạt, có sự hình thành

lớp tế bào chuyển nội nhũ (scutelar) có vai trò tích cực trong vận chuyển chất dinh dưỡng
được hấp thu từ cây mẹ vào nội nhũ tinh bột và phôi bằng con đường tế bào chất hoặc con
đường gian bào (Hueros và cs., 1999; Wang và cs., 2012).
Lớp thuẫn là lá mầm duy nhất trong phôi của cây một lá mầm (Barthole và cs., 2012).
Nội nhũ là bộ phận dinh dưỡng để nuôi phôi và khi hạt nảy mầm thì cung cấp dinh dưỡng
cho phôi phát triển thành cây lúa non. Phôi ở phía cuống của hạt lúa, khi nảy mầm thì phôi
phát triển thành mầm và rễ để bắt đầu một chu kỳ mới của cây lúa (Bùi Chí Bửu và Nguyễn
Thị Lang, 2003).

1.2. Sự nảy mầm
Sự nảy mầm là toàn bộ quá trình bắt đầu từ sự tái hấp thu nước của hạt cho tới sự lú rễ
mầm ra khỏi hạt. Các đặc tính quan trọng nhất của sự nảy mầm là hấp thu nước mạnh, hoạt
tính biến dưỡng mạnh và phát sinh nhiệt mạnh (Bùi Trang Việt, 2000).
1.2.1. Sự nảy mầm của hạt lúa
Trong điều kiện đầy đủ độ ẩm, nhiệt độ thích hợp, đủ ánh sáng, hạt lúa có thể nảy
mầm sau 50 giờ. Sau khi hút no nước, phôi chuyển từ trạng thái ngủ sang trạng thái hoạt

của nhiều loài cây trồng (Tobe và cs., 2000; Kayode và Ayeni, 2009).
1.2.3. Sinh lý của sự nảy mầm
Sự nảy mầm bắt đầu là giai đoạn thu nước (6 - 12 giờ tùy loại hạt), ban đầu hạt khô
nhanh chóng hấp thu nước (giai đoạn I) cho đến khi hạt hoàn toàn ngậm nước. Tiếp theo
giai đoạn II là khoảng thời gian hạn chế sự hấp thu nước, đối với hạt giống không hoạt động
hoặc chết thì giai đoạn này sẽ không thay đổi. Giai đoạn nảy mầm theo nghĩa hẹp kéo dài
khoảng 12 - 48 giờ, trong giai đoạn này thì sự gia tăng hấp thụ nước. Sự nảy mầm khi rễ
mầm lú ra khỏi vỏ hạt và giai đoạn tăng trưởng của cây mầm đến khi cây mầm tự dưỡng và
sự nảy mầm kết thúc (Bùi Trang Việt, 2000; Nonogaki và cs., 2010). Trong các giai đoạn I
và II, hạt giống có sự thay đổi chuyển hóa lớn chuẩn bị cho sự phát triển kéo dài rễ mầm
(Nonogaki và cs., 2010).
Trong thời gian nảy mầm, lớp thuẫn thay đổi hình thái, tế bào to lên làm trọng lượng
tươi tăng dần, tế bào biểu mô hơi kéo dài và các tế bào xếp dày đặc không có khoảng gian
bào (Bewley, 1997). Trong giai đoạn hấp thu nước, tế bào biểu mô của lớp thuẫn chuyển từ
trạng thái ngủ sang trạng thái hoạt động qua một số biểu hiện như lưới nội chất xuất hiện
trong tất cả các tế bào, gia tăng số lượng ty thể, bột lạp, bộ máy Golgi… (Dausant và cs.,
1982).
Các ARN được lưu trữ trong phôi trưởng thành sẽ hoạt động trong thời gian nảy mầm.
12


Ở cây Arabidopsis, hoạt động tổng hợp protein thấp trong 8 giờ đầu tiên của giai đoạn hấp
thu nước, sau đó tăng mạnh và đạt mức tối đa trong thời gian từ 8 đến 24 giờ (Jiménez López và cs., 2011).
Glucose là sản phẩm chủ yếu được tạo ra trong trong quá trình nảy mầm của hạt lúa
(Oryza sativa L., IR8). Hàm lượng glucose tăng nhanh ngay sau ngày đầu tiên của nảy
mầm. Quá trình nảy mầm làm thay đổi đặc tính hóa lý, cấu trúc hạt tinh bột từ dạng đặc
trưng với bề mặt rất mịn, đóng gói dày đặc trong hạt khô trở thành những mảnh vỡ mất bề
mặt nhẵn ban đầu sau nảy mầm hai đến bốn ngày (Moongngarm, 2011). Trong điều kiện
bình thường, hoạt động của amylase và protease mạnh nhất vào ngày thứ sáu của quá trình
nảy mầm. Nếu hạt lúa được xử lý acid gibberellic 0,12 mM thì amylase hoạt động mạnh

(GA3) nồng độ 8 - 10 ppm có tác dụng phá ngủ rất hữu hiệu (McDonald và Copeland,
1985).
1.4.1.1. Auxin
Hầu hết các mô thực vật đều có khả năng tổng hợp auxin ở nồng độ thấp. Mô phân
sinh ngọn chồi, lá non, trái và hạt là những nơi tổng hợp auxin (nơi có sự phân chia tế bào
nhanh), sau đó auxin di chuyển tới rễ và được tích tụ trong rễ (Bùi Trang Việt, 2000, Kucera
và cs., 2005).
Auxin kích thích mạnh sự kéo dài tế bào diệp tiêu và tế bào vùng kéo dài dưới ngọn
của thân, nhờ giúp sự hấp thụ các chất khoáng hòa tan (Taiz và Zeiger, 2010). Auxin đóng
vai trò quan trọng trong quá trình phát sinh hình thái. Đặc tính di chuyển và hiệu ứng theo
nồng độ của auxin quyết định chiều hướng và tính hữu cực trong sự phát sinh cơ quan
(Paula, 2010). Auxin ở nồng độ cao kích thích sự tạo sơ khởi rễ nhưng cản sự tăng trưởng
của các sơ khởi rễ này. Trong sự tạo rễ, auxin cần phối hợp với các vitamin (như thiamin mà
rễ không tổng hợp được), acid amin (như arginin), và nhất là các hợp chất ortho - diphenolic
(như acid cafeic, acid chlorogenic) (Bùi Trang Việt, 2000).
1.4.1.2. Gibberellin
Gibberellin từ phôi cảm ứng sự tổng hợp α - amylase (ở cấp độ phiên mã) trong các
lớp aleurone của hạt ngũ cốc (Jacobsen và cs., 1995). Gibberellin gỡ bỏ sự ngủ và thúc đẩy
sự nảy mầm của các hạt giống ngủ (Koornneef, 2002; Leubner và Metzger, 2003).
Ở thuốc lá và rau diếp, gibberellin phá bỏ sự ngủ của hạt, thúc đẩy sự vỡ của vỏ hạt và
nội nhũ, tăng cường β - glucose trong nội nhũ và chống lại các hoạt động ức chế của acid
abscisic trong hạt đang nảy mầm (Toyomasu, 1998; Yamaguchi, 2001). Xử lý acid
gibberellic (GA3) trên hạt lúa với nồng độ 60 mg/l trong 36 giờ có hiệu quả trong việc phá
vỡ hạt giống ngủ tương đương với sử dụng buồng lưu thông khí ở 40 oC trong bảy ngày
(Antônio và cs., 2002).
14


1.4.1.3. Cytokinin
Hoạt động của cytokinin được xác định trong hạt thóc khô trưởng thành, trong nội nhũ


Auxin kích thích rất mạnh sự phân chia tế bào tượng tầng (tầng phát sinh libe - mộc)
nhưng hầu như không tác động trên mô phân sinh sơ cấp. Ở nồng độ cao, auxin kích thích
sự tạo mô sẹo từ các tế bào sống, cảm ứng trực tiếp sự phân hóa tế bào nhu mô thành các tổ
chức mô dẫn (Bùi Trang Việt, 2000).
1.4.2.2. Gibberellin
Gibberellin hoạt động trong sự kéo dài tế bào, kéo dài lóng và tăng trưởng lá, có hoạt
động bổ sung cho auxin. Thông thường, gibberellin làm tăng hàm lượng auxin trong mô mà
chúng kích thích. Acid gibberellic là gibberellin được sử dụng nhiều nhất trong các loại
gibberellin, có tác dụng kích thích sự tăng trưởng của tế bào ở nồng độ rất thấp (Bùi Trang
Việt, 2000).
Gibberellin kích thích sự dãn dài nhanh của lóng 25 cm/ ngày ở cây lúa nước (Taiz và
Zeiger, 2010). Hai giờ đầu sau xử lý gibberellin làm gia tăng khoảng 90 % chiều dài trong
sinh trưởng của tế bào (Kende và cs., 1998).
Sau khi xử lý acid gibberellic, cây mạ lúa NN - 8 vống lên và tích lũy nhiều auxin hơn
so với đối chứng không xử lý acid gibberellic (Nguyễn Như Khanh, 1994). Gibberellin
không hiện diện trong mô khi thiếu vắng hoàn toàn auxin và tác động của gibberellin đến sự
sinh trưởng có thể phụ thuộc vào sự acid hóa vách tế bào được auxin cảm ứng (Taiz và
Zeiger, 2010).
1.4.2.3. Cytokinin
Cytokinin khởi động sự dãn dài tế bào trong các lá mầm, kích thích sự phân chia tế
bào với điều kiện có auxin (Bùi Trang Việt, 2000; Taiz và Zeiger, 2010). Cytokinin tác
động trên cả hai bước của sự phân chia tế bào: phân nhân và phân bào, do có khả năng hoạt
hóa mạnh mẽ sự tổng hợp acid nucleic và protein (Bùi Trang Việt, 2000; Vũ Văn Vụ và cs.,
2008).
Cytokinin có vai trò chính trong điều tiết sự tăng trưởng và phát triển bao gồm cả phân
chia tế bào, kích thích sự gia tăng kích thước tế bào lá trưởng thành, ưu tính ngọn, tạo được
rễ bên, tính chống chịu stress và tín hiệu dinh dưỡng cho cây (Argueso và cs., 2009; Bùi
Trang Việt, 2000). Mô phân sinh ngọn rễ là nơi tổng hợp chủ yếu các cytokinin tự do cho cả
cơ thể thực vật. Ở rễ, cytokinin cản sự kéo dài nhưng kích thích tăng rộng tế bào. Cytokinin

cs., 2000). Năm 1982, Việt Nam đã chuyển từ nước phải nhập khẩu hàng năm sang tự túc
được lương thực và xuất khẩu hàng thứ hai thế giới. Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam
là các quốc gia Đông Nam Á (khoảng 40 - 50 %) và các nước châu Phi (khoảng 20 - 30 %).
Về giá cả, gạo Việt Nam dần dần được nâng lên tương đương với giá gạo Thái Lan. Vào
năm 2005, tổng diện tích trồng lúa ở Việt Nam đạt 7,3 triệu ha với sản lượng 35,79 triệu tấn,
năng suất trung bình 4,89 tấn/ha. Riêng ở đồng bằng sông Cửu Long, năng suất bình quân
cả năm đã gia tăng từ 2,28 tấn/ ha/ vụ trong năm 1980 lên 4,8 tấn/ ha/ vụ năm 2004. Đồng
bằng sông Cửu Long chiếm 53,4 % về diện tích trồng lúa và 50,5 % về sản lượng lúa gạo
của cả nước. Hơn 80 % sản lượng gạo xuất khẩu gạo hàng năm là từ đồng bằng sông Cửu
Long (Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).
17


Thương mại gạo toàn cầu dự kiến sẽ tăng 2,9 % mỗi năm từ 2012 đến 2021. Năm
2021, gạo toàn cầu sẽ đạt 45 triệu tấn, tăng 42 % so với kỷ lục năm 2007. Các yếu tố chính
cho sự tăng mạnh này là nhờ mở rộng thương mại toàn cầu, sự tăng trưởng ổn định trong
nhu cầu của việc dân số tiếp tục tăng. Thái Lan và Việt Nam là hai Quốc gia có lượng xuất
khẩu gạo lớn nhất thế giới, chiếm hơn 45 % kim ngạch xuất khẩu thế giới và tăng trưởng
hơn 50 % của thế giới trong thập kỷ tới. Xuất khẩu của Thái Lan tăng 4,1 triệu tấn, hơn 14
triệu vào năm 2021. Diện tích trồng lúa và sản lượng dự kiến sẽ tăng ở Thái Lan. Việt Nam
tăng từ 6,5 đến 8,1 triệu tấn (USDA, 2012).
Mục tiêu chung của việc sản xuất lúa gạo nước ta hiện nay là phát triển giống lúa đáp
ứng cả hai yêu cầu về an toàn lương thực và có khả năng cạnh tranh cao vè chất lượng nông
sản, gia tăng thu nhập cho người trồng lúa. Cụ thể là phát triển giống lúa có năng suất cao
và ổn định, hướng lâu dài đạt hơn 8 đến 10 tấn/ ha/ vụ đồng thời phát triển giống lúa có
phẩm chất gạo ngon, đáp ứng thị hiếu thị trường nội địa và xuất khẩu, thỏa mãn nhu cầu tiêu
dùng ngày càng cao, sản xuất phát triển bền vững (Nguyễn Thị Lang và Bùi Chí Bửu,
2011).

1.6. Tình hình nghiên cứu về cây lúa

nghiệp miền Nam.
2.1.2. Vật liệu dùng trong sinh trắc nghiệm:
Hạt lúa (Oryza sativa L.) giống Nàng Thơm Chợ Đào.
Hạt dưa leo (Cucumis sativus L.).
Hạt xà lách (Lactuca sativa L.).

2.2. Phương pháp
2.2.1. Đánh giá tính sống của hạt
Mô phôi hạt sống bắt màu đỏ khi ngâm trong dung dịch TTC 0,1 % (2,3,5 - triphenyl
- 2H - tetrazolium chloride).
Ngâm hạt trong nước 8 giờ (hạt bão hòa nước). Cắt hạt theo chiều dọc (cắt dọc phôi),
sau đó cho hạt tiếp xúc với dung dịch TTC 0,1 % ở nhiệt độ 32 ± 2 oC. Thí nghiệm được
tiến hành với hai nghiệm thức là hạt bảo quản ở nhiệt độ 10 ± 2 oC hay ở nhiệt độ phòng 32
± 2 oC để trong bình hút ẩm. Mỗi cốc sứ cho vào 20 hạt (hạt được lấy một cách ngẫu nhiên).
Tỉ lệ mô sống của hạt được đánh giá sau 24 giờ (George, 1940).
Thí nghiệm với ba lần lặp lại, mỗi lần 20 hạt.
2.2.2. Khảo sát sự nảy mầm của hạt
2.2.2.1. Khử trùng hạt
Dùng dung dịch sodium hypochloride (NaOCl) 8 % và calcium hypochloride
(Ca(OCl)2) 10 % để khử trùng hạt trong 10, 20 và 30 phút.
Hạt lúa được bóc vỏ cho vào Erlen, rửa sạch dưới vòi nước 5 phút, rửa bằng Javel 1
phút, rửa lại bằng nước cất ba lần. Lắc hạt trong cồn 70o trong 1 phút, rửa lại bằng nước cất
ba lần. Tiếp tục khử trùng hạt bằng dung dịch NaOCl 8 % hoặc Ca(OCl)2 10 % trong các
khoảng thời gian khác nhau. Rửa sạch dung dịch khử trùng bằng nước cất vô trùng bốn lần.

20


Gieo hạt trên đĩa Petri có giấy thấm với 15 ml nước cất. Sau ba ngày tính tỉ lệ hạt sống và
không nhiễm.

lý 0 giờ, 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ, 5 giờ và 6 giờ. Thời gian xử lý liên tục trong một giờ.
Điều kiện chuẩn 27 ± 2 oC, trong tối.
Hạt được xử lý theo sơ đồ sau:
 Với 30 oC
21


Thời điểm xử lý (giờ)
30 oC

27oC

0 giờ 1 giờ
27oC

28 giờ

30 oC

0 giờ 1 giờ
27oC
0 giờ

27oC
2 giờ

28 giờ

30 oC



30 oC

0 giờ

5 giờ
27oC

27oC
6 giờ
30 oC

0 giờ

28 giờ
27oC

6 giờ 7 giờ 28 giờ

Hình 2.1. Sơ đồ xử lý nhiệt độ 30 oC trong tủ ấm đối với hạt
 Đối với các nhiệt độ 35 oC, 40 oC và 45 oC trong tủ ấm, hạt cũng được xử lý
tương tự như hình 2.1.
Xử lý tương tự như hình 2.1, với điều kiện chuẩn 32 ± 2 oC, trong tối ở các thời điểm
xử lý 0 giờ, 2 giờ, 4 giờ, và 6 giờ.
• Ảnh hưởng của nhiệt độ 45 oC trong tủ ấm và trong nước ấm
Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ trên hai cách xử lý khác nhau đối với sự nảy
mầm của hạt lúa, nhiệt độ được chọn là 45 oC để trong tủ ấm và trong nước ấm (giữ nhiệt độ
ổn định liên tục 1 giờ). Thời điểm xử lý 2 giờ sau ngâm nước, trong tối. Điều kiện chuẩn là
27 ± 2 oC, trong tối.


- Chiều dài lá thật tính theo chiều dài phiến lá (từ cổ lá đến đỉnh lá thật).
- Số lá thật được đếm không tính lá không hoàn toàn.
- Số rễ được đếm là rễ tạo ra từ gốc thân lúa.
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status