BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Thị Tâm Minh
BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỦA GIÁO VIÊN TRONG VIỆC TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TẠI MỘT SỐ
TRƯỜNG MẦM NON NỘI THÀNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Trần Thị Tâm Minh
BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỦA GIÁO VIÊN TRONG VIỆC TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TẠI MỘT SỐ
TRƯỜNG MẦM NON NỘI THÀNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Danh mục hình vẽ
Hình 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp nâng cao khả năng ứng dụng CNTT
của GVMN ........................................................................................................... 99
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 2.1. Tỉ lệ % các mức độ khả năng ứng dụng CNTT của GVMN .................... 50
Biểu đồ 2.2. Tương quan giữa “Trình độ tin học” với “Khả năng ứng dụng CNTT
của GVMN” .......................................................................................................... 54
Biểu đồ 2.3. Phân bố các nhóm tuổi theo mức độ khả năng ứng dụng CNTT của
GVMN trong việc tổ chức HĐGD cho trẻ............................................................ 56
Biểu đồ 2.4. Tương quan giữa “Trình độ tin học” và “Khả năng sử dụng phần
mềm” của GVMN ................................................................................................. 59
Biểu đồ 2.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng CNTT của GVMN..... 64
Biểu đồ 2.6. Nguyên nhân khả năng ứng dụng CNTT của giáo viên chưa cao ............ 65
Biểu đồ 2.7. Hiệu quả các biện pháp nâng cao khả năng ứng dụng CNTT của
GVMN đã tiến hành trong thời gian qua .............................................................. 74
Biểu đồ 2.8. Những điều cần lưu ý khi tiến hành các biện pháp nâng cao khả
năng ứng dụng CNTT cho GVMN ....................................................................... 77
Biểu đồ 3.1. Mức độ tán thành của GV đối với các biện pháp nâng cao khả năng
ứng dụng CNTT trong việc tổ chức HĐGD cho trẻ ........................................... 100
Biểu đồ 3.2. Tỉ lệ lựa chọn ở từng mức độ của các biện pháp nâng cao khả năng
ứng dụng CNTT của GVMN trong tổ chức HĐGD cho trẻ ............................... 103
Biểu đồ 3.3. Điểm trung bình của các nhóm trước và sau thử nghiệm ....................... 113
Danh mục các bảng
Bảng 1.1. Tiêu chí đánh giá khả năng tương tác với máy tính ...................................... 34
Bảng 1.2. Tiêu chí đánh giá khả năng sử dụng phần mềm............................................ 35
trung bình khả năng ứng dụng CNTT của GVMN ............................................. 112
Bảng 3. 4. Kiểm định sự khác biệt kết quả đánh giá trước thử nghiệm của các
nhóm (độ tin cậy α = 0,05) ................................................................................. 112
Bảng 3.5. Kiểm định khác biệt điểm số của các nhóm giáo viên trước và sau thử
nghiệm (độ tin cậy α = 0,05)............................................................................... 113
Bảng 3.6. Kiểm nghiệm t với các cặp điểm số của từng nhóm trước và sau thử
nghiệm (độ tin cậy α = 0,05)............................................................................... 115
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục hình vẽ
Danh mục biểu đồ
Danh mục bảng
Mục lục
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CNTT VÀ
BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CNTT CỦA GVMN
TRONG VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHO TRẺ ...................... 7
1.1.
Vài nét về lịch sử nghiên cứu khả năng ứng dụng CNTT và biện
pháp nâng cao khả năng ứng dụng CNTT của GVMN trong việc tổ chức
HĐGD ..................................................................................................................... 7
1.2.
CNTT của GVMN trong việc tổ chức hoạt giáo dục cho trẻ ................................ 98
3.3.
Thử nghiệm biện pháp nâng cao khả năng ứng dụng CNTT của
GVMN trong việc tổ chức hoạt giáo dục cho trẻ ................................................ 105
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .............................................................................................. 119
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 121
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ lúc ra đời cho đến nay, CNTT đã và luôn khẳng định vai trò quan trọng của
mình đối với sự phát triển của nhân loại. CNTT tham gia hầu hết các lĩnh vực trong
cuộc sống, từ những hoạt động lớn đến các hoạt động nhỏ, cải tạo và thúc đẩy các hoạt
động này phát triển vượt bậc, đạt được nhiều thành tựu, nâng cao đời sống của con
người. Trong HĐGD cũng vậy. Việc ứng dụng CNTT trong GDMN như một làn gió
mang đến bao hứng khởi, bao thích thú cùng bao điều mới lạ cho trẻ đồng thời hỗ trợ
tích cực cho GVMN trong quá trình tổ chức HĐGD.
Tuy nhiên, một thiết bị hay phương tiện kỹ thuật dù hiện đại đến đâu, nhưng nếu
chúng ta không biết sử dụng đúng phương pháp thì những máy móc công nghệ cũng
trở nên vô ích, đôi khi còn để lại hậu quả nghiêm trọng. Đặc biệt đối với việc giáo dục
trong giai đoạn đầu đời, là giai đoạn đặt nền tảng cho sự phát triển toàn diện của trẻ
trong tương lai, hậu quả của việc giáo dục không đúng phương pháp sẽ càng nghiêm
trọng hơn. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh được nếu ứng dụng CNTT trong tổ chức
HĐGD cho trẻ không đảm bảo nguyên tắc giáo dục, phương pháp sư phạm, phương
pháp ứng dụng CNTT... sẽ dẫn đến việc giáo dục kém hiệu quả và còn làm tổn hại đến
gấp bội vì đòi hỏi trình độ tin học ở mức cao. Một số cán bộ quản lý cũng có quan
điểm tương tự khi nhận định rằng nhiều giáo viên chỉ sử dụng bảng tương tác trong
HĐGD với mục đích cho trẻ tìm kiếm thông tin và chơi trò chơi điện tử vì khả năng
ứng dụng CNTT của giáo viên chưa cao. Như vậy, thiết bị càng tối tân, khả năng điều
khiển và sử dụng của con người nhất thiết phải trỗi vượt, phải phát triển tương xứng
với tầm phát triển của thiết bị đó. Có như vậy, mới khai thác hiệu quả những tính năng
ưu việt của các phương tiện kỹ thuật hiện đại ấy. Ngược lại, hạn chế về khả năng sử
dụng sẽ biến máy móc tối tân trở thành những công cụ tầm thường, đôi khi còn dẫn
đến tình trạng lãng phí vì trang bị máy móc nhưng không sử dụng.
Từ những vấn đề trên cho thấy, nghiên cứu về khả năng ứng dụng CNTT của
GVMN cũng như về những biện pháp nhằm nâng cao khả năng ứng dụng CNTT của
GVMN trong việc tổ chức HĐGD cho trẻ là việc làm hết sức cần thiết. Chính vì thế,
đề tài “Biện pháp nâng cao khả năng ứng dụng CNTT của giáo viên trong việc tổ chức
HĐGD tại một số trường Mầm non nội thành Tp. HCM” được xác lập.
3
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định thực trạng khả năng ứng dụng CNTT của GVMN trong việc tổ chức
HĐGD tại một số trường Mầm non nội thành Tp. HCM. Từ đó đề xuất các biện pháp
nâng cao khả năng ứng dụng CNTT của GVMN trong việc tổ chức HĐGD cho trẻ.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Biện pháp nâng cao khả năng ứng dụng CNTT của GVMN trong việc tổ chức
HĐGD cho trẻ.
3.2. Khách thể nghiên cứu
- Quá trình tổ chức HĐGD cho trẻ có ứng dụng CNTT của GVMN.
3.3. Khách thể khảo sát
- GVMN của một số trường Mầm non tại Tp.HCM.
ứng dụng CNTT của GVMN trong việc tổ chức HĐGD cho trẻ...
- Xác định thực trạng khả năng ứng dụng CNTT của GVMN trong việc tổ chức
HĐGD cho trẻ cũng như tìm ra một số nguyên nhân ảnh hưởng thực trạng này.
- Đề xuất biện pháp nâng cao khả năng ứng dụng CNTT của GVMN trong việc tổ
chức HĐGD cho trẻ và thử nghiệm một vài biện pháp trong số các biện pháp được đề
xuất.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tham khảo và phân tích các công trình nghiên cứu cùng các tài liệu văn bản
liên quan đến đề tài. Trên cơ sở đó khái quát hóa, hệ thống hóa một số vấn đề lý
luận làm nền tảng cơ bản của đề tài nghiên cứu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
a. Mục đích
- Nhằm khảo sát thực trạng khả năng ứng dụng CNTT của GVMN trong
việc tổ chức HĐGD.
- Điều tra về những biện pháp đã được thực hiện nhằm nâng cao khả năng
ứng dụng CNTT của GVMN trong việc tổ chức HĐGD cho trẻ.
b. Yêu cầu thực hiện
5
- Trao đổi kỹ càng, chi tiết về mục đích, cách thức trả lời cũng như định
hướng sử dụng kết quả trả lời với giáo viên.
- Tạo bầu không khí làm việc nghiêm túc nhưng cũng không quá căng
thẳng, để giáo viên nhiệt tình hoàn thành bảng hỏi một cách kỹ lưỡng và
đầy đủ.
7.1.2. Phương pháp điều tra bằng phỏng vấn
a. Mục đích
Sử dụng kiểm nghiệm thống kê để thống kê và phân tích số liệu, khẳng
định độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
b. Yêu cầu thực hiện
- Sử dụng phần mềm SPSS 16 for Windows là phần mềm máy tính chuyên
ngành thống kê để xử lý số liệu thu thập được.
- Phân tích số liệu theo tỉ lệ %, tần số, điểm trung bình.
- Phân tích tương quan, mức khác biệt ý nghĩa thông qua các kiểm nghiệm
t, kiểm nghiệm Chi trung bình, hồi quy tuyến tính.
8. Đóng góp mới của đề tài nghiên cứu:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về việc ứng dụng CNTT trong tổ chức HĐGD cho trẻ
như: định nghĩa, vai trò, biểu hiện, các yêu cầu thực hiện, tiêu chí và thang đánh giá,
các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng CNTT của GVMN, biện pháp nâng cao
khả năng ứng dụng CNTT của GVMN trong việc tổ chức HĐGD cho trẻ.
- Xác định thực trạng khả năng ứng dụng CNTT của giáo viên trong việc tổ chức
HĐGD cho trẻ cùng nguyên nhân của thực trạng.
- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao khả năng ứng dụng CNTT của giáo viên trong
việc tổ chức HĐGD cho trẻ.
- Thử nghiệm một số biện pháp trong mô hình nghiên cứu của đề tài.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp vào cơ sở lý luận cho những nghiên cứu sau.
7
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CNTT VÀ
BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CNTT CỦA GVMN
TRONG VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHO TRẺ
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu khả năng ứng dụng CNTT và biện pháp
nâng cao khả năng ứng dụng CNTT của GVMN trong việc tổ chức HĐGD
Việc nghiên cứu ứng dụng CNTT trong giáo dục đã được tiến hành tại nhiều
nơi trên thế giới, trong quá khứ cũng như hiện tại. Một trong những hướng nghiên
năm 2012 ở Moscow, năm 2009 ở Trung Quốc, v.v.v.) nhằm đào sâu những vấn
đề liên quan đến việc ứng dụng CNTT trong giáo dục, trong đó có vấn đề nâng
cao khả năng ứng dụng CNTT cho giáo viên.
Bên cạnh đó, Viện nghiên cứu ứng dụng CNTT trong giáo dục của Unesco
(Unesco IITE) đã ra đời và hoạt động hiệu quả trong việc nghiên cứu phục vụ
cho công tác giảng dạy của giáo viên trong thời đại công nghệ, xây dựng nhiều
chỉ số về ứng dụng CNTT dành cho giáo viên (chỉ số đánh giá chung, chỉ số đánh
giá theo khu vực hoặc theo quốc gia...). Tổ chức Unesco nói chung và cách riêng
là Unesco IITE cũng xuất bản nhiều ấn phẩm về những nghiên cứu liên quan đến
lĩnh vực này: Information Technologies in Teacher Education (1995) [92],
Current www Information Systems on Information Technologies in Education
(2002) [93], Developing and Using Indicators of ICT Use in Education (2003)
[94], Internet in Education (2003) [95]; Unesco ICT Competency Framework for
Teachers (2011) [97], Pedagogies of Media and Information Literacies (2012)
[98], ICT in Teacher Professional Development (2013) [99]...
Một số ấn phẩm khác như “Intergrating Computer Technology into The
Classroom” (Garry R.Morrison và Deborah L.Lowther, 2005) [79], “Education
for an Information Age” (Bernard J.Poole, 1997) [85], “The Internet and Young
Learners” (Gordon Lewis, 2004) [72] hay “Thinking and Learning with ICT Raising Achievement in Primary Classroom” (Rupert Wegerif, Lyn Dawes,
2004) [100]... ngoài việc trình bày các vấn đề liên quan đến vai trò, hình thức
ứng dụng CNTT trong giáo dục còn đề cập đến yêu cầu mà giáo viên cần phải có
về khả năng ứng dụng CNTT. Các ấn phẩm này cũng đi sâu vào phân tích cách
thức ứng dụng CNTT sao cho hiệu quả, như một biện pháp hỗ trợ khả năng ứng
dụng CNTT của giáo viên.
Riêng ở lĩnh vực GDMN, cũng có nhiều nghiên cứu được triển khai theo
hướng: khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT của GVMN, khảo sát và phân tích
những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng CNTT của GVMN, khảo sát
9
10
tháng một lần) do nhóm tác giả ở Đại học Massachusetts và Đại học Đông
Connecticut (Mĩ) thực hiện. Dự án này ngoài việc nâng cao khả năng ứng dụng
CNTT của giáo viên còn làm tăng hứng thú, khiến giáo viên tích cực thay đổi
môi trường giáo dục trong lớp, đồng thời đổi mới cách tương tác với trẻ [74].
Ngoài ra, khi đề cập đến ứng dụng CNTT trong GDMN không thể bỏ qua
tác phẩm “Recognizing the Potential of ICT in Earlychildhood Education” do
Unesco IITE xuất bản. Đây là công trình nghiên cứu của 17 trung tâm thuộc
Unesco tại 17 quốc gia trên thế giới. Tài liệu đề cập đến nhiều khía cạnh liên
quan đến vấn đề ứng dụng CNTT trong GDMN, bao gồm cả định hướng và nội
dung đào tạo khả năng ứng dụng CNTT cho GVMN trong việc tổ chức HĐGD
cho trẻ [67].
Và còn rất nhiều đề tài của nhiều tác giả khác thuộc nhiều quốc gia trên thế
giới như Ấn Độ, Ghana, Hy Lạp, Phần Lan, Trung Quốc... Tóm lại, nghiên cứu
về lĩnh vực này trên thế giới đã và đang được quan tâm triển khai đồng thời đem
lại kết quả trong việc nâng cao khả năng ứng dụng CNTT của giáo viên trong tổ
chức HĐGD cho trẻ, góp phần thúc đẩy sự phát triển của trẻ. Tuy xuất phát từ
nhiều quốc gia với đặc điểm phát triển giáo dục khác nhau, nhưng định hướng
cũng như kết quả của những nghiên cứu này vẫn phản ánh nhiều điểm tương
đồng. Cụ thể như những khó khăn phát sinh trong quá trình ứng dụng CNTT, các
yếu tố ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng CNTT của GVMN trong việc tổ chức
HĐGD, các giải pháp được đề xuất...
1.1.2.
Lịch sử nghiên cứu về khả năng ứng dụng CNTT và biện pháp nâng
cao khả năng ứng dụng CNTT của GVMN trong việc tổ chức HĐGD cho trẻ
[25]. Hay với “Phương hướng nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT vào dạy học”,
ngoài việc xác định các định hướng ứng dụng CNTT hiệu quả, tác giả còn khẳng
định rằng muốn triển khai ứng dụng CNTT trong dạy học tốt giáo viên cần định
hướng rõ ràng vị trí của mình trong HĐGD với CNTT, từ đó quyết định hình
thức sử dụng để giúp học sinh phát triển những năng lực cần thiết [42].
Trong khi đó, hai tác giả Trần Đình Châu và Đặng Thu Thuỷ (2011) thì đề
cập đến những biện pháp hỗ trợ giáo viên: xây dựng phần mềm công cụ, xây
dựng thư viện tư liệu giáo dục, hướng dẫn giáo viên thiết kế bài giảng điện tử
12
cũng như khai thác Internet có hiệu quả, đề xuất xây dựng tiêu chí đánh giá cụ
thể vừa giúp giáo viên dễ định hướng khi thiết kế vừa giúp việc đánh giá chính
xác hơn. Những biện pháp này được tiến hành với mục đích nâng cao nhận thức
cũng như kĩ năng về CNTT vì hai yếu tố này có ảnh hưởng quyết định đến khả
năng ứng dụng CNTT [8]. Tương tự, trong “Bồi dưỡng giáo viên ứng dụng
CNTT trong dạy lịch sử ở trường phổ thông”, tác giả Đỗ Hồng Thái xác định
nguyên nhân khả năng ứng dụng CNTT của giáo viên chưa cao là do nhận thức
và kĩ năng liên quan còn kém. Từ đó đề xuất việc bồi dưỡng nhận thức gắn liền
kĩ năng, trong đó nhận thức giữ vai trò quyết định. Đồng thời tác giả cũng kiến
nghị nên tổ chức hình thức bồi dưỡng phong phú để đạt hiệu quả cao: học tập
hợp tác, tập huấn tập trung và tự bồi dưỡng [46]. Không chỉ dừng ở đây, còn rất
nhiều những bài báo khoa học, những nghiên cứu tương tự và rất nhiều hội thảo
khoa học đã được triển khai.
Tuy nhiên trong lĩnh vực giáo dục mầm non, lại có rất ít nghiên cứu về ứng
dụng CNTT trong tổ chức HĐGD nói chung và về việc nâng cao khả năng ứng
dụng CNTT của giáo viên nói riêng. Đây vừa là một thách thức vừa là một gợi
mở lâu dài cho hướng nghiên cứu này.
Một nghiên cứu chính thức về thực trạng ứng dụng CNTT ở các trường
1.2.1.1. Định nghĩa
a. CNTT
Theo Wikipedia, CNTT (tiếng Anh: Information Technology) là một
nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi,
lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin [115].
Trong “Luật CNTT Của Quốc Hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa
Việt Nam” (số 67/2006/qh11 ngày 29 tháng 6 năm 2006) thì CNTT được xác
định là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật
hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin
số. Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số
[34].
Theo hai tác giả Phó Đức Hoà và Ngô Quang Sơn, CNTT có thể hiểu là
công nghệ ứng dụng cho việc xử lý thông tin và cũng có thể hiểu đó là thuật
ngữ bao gồm tất cả những dạng công nghệ được dùng để xây dựng, sắp xếp,
biến đổi, và xử dụng thông tin trong các hình thức đa dạng của nó. Hay nói
cách khác, CNTT là một tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện
14
và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông
nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin rất
phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội
[20, tr.89-90].
Ngoài ra, CNTT trong tiếng Anh là “Information technology (IT)”, được
từ điển “Oxford Advanced Learner’s” định nghĩa là nghiên cứu hoặc sử dụng
các thiết bị điện tử, đặc biệt là máy tính để lưu trữ và phân tích thông tin (82,
tr.798).
Theo tài liệu của Unesco, CNTT là thuật ngữ dùng để mô tả các hạng
tiến hành các HĐGD trẻ (hoạt động học tập có sự hướng dẫn chủ đích của giáo
viên, hoạt động vui chơi, lao động, vệ sinh cá nhân, ăn uống, nghỉ ngơi...),
đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ, đáp ứng các mục tiêu đã đề ra trong
chương trình.
d. Ứng dụng CNTT trong việc tổ chức HĐGD cho trẻ
Từ (b), (c) và (d), có thể định nghĩa “Ứng dụng CNTT trong việc tổ chức
HĐGD cho trẻ là việc sử dụng các thiết bị điện tử, đặc biệt là máy tính (phần
cứng) và các chương trình máy tính (phần mềm) vào tổ chức quá trình tác
động sư phạm để khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin
nhằm thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục trẻ mầm non” hay “Ứng dụng
CNTT trong việc tổ chức HĐGD cho trẻ là việc sử dụng các thiết bị điện tử,
đặc biệt là máy tính (phần cứng) và các chương trình máy tính (phần mềm)
vào việc lập kế hoạch và tiến hành các các HĐGD cho trẻ (hoạt động học tập
có sự hướng dẫn chủ đích của giáo viên, hoạt động vui chơi, lao động, vệ sinh
cá nhân, ăn uống, nghỉ ngơi...) để khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài
nguyên thông tin nhằm đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ, đáp ứng các
mục tiêu đã đề ra trong chương trình.
Tuy rằng việc ứng dụng CNTT bao gồm việc sử dụng các thiết bị điện tử
lẫn máy tính và các chương trình máy tính, nhưng đề tài chỉ tập trung nghiên
cứu ở khía cạnh sử dụng máy tính và các chương trình máy tính. Bên cạnh đó,
ứng dụng CNTT vào tổ chức HĐGD có hai xu hướng chính: CNTT là một nội
dung học và CNTT là phương tiện dạy học [10], [18], [79], [103]. Nghiên cứu