nghiên cứu thành phần hóa học của lá cây núc nác oroxylum indicum l ở tuyên quang - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LÁ
CÂY NÚC NÁC OROXYLUM INDICUM L.
Ở TUYÊN QUANG

Mã số: CS.2012.19.30
Chủ nhiệm đề tài: Ths. Lê Thị Thu Hương

Tp. Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2013
1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA LÁ
CÂY NÚC NÁC OROXYLUM INDICUM L.


CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÀI BÁO CÁO

Ký hiệu và
chữ viết tắt

Tiếng Anh

Tiếng Việt

A
C

Acetic acid
Chloroform

Axit axetic
Clorofom

EA

Ethyl Acetate

Etyl Axetat

EtOH

Ethanol

Etanol

ppm

Heteronuclear Multiple
Bond correlation
Heteronuclear Single Quantum
Correlation
Part per million

s

Singlet

Mũi đơn

d

Doublet

Mũi đôi

dd

Double of Doublet

Mũi đôi đôi

m

Multiplet



MỤC LỤC ................................................................................................ 5
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG .............................................................. 7
SUMMARY .............................................................................................. 8
PHẦN I. MỞ ĐẦU .................................................................................. 9
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................ 9
2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................................ 9
3. Cách tiếp cận đề tài ............................................................................................... 9
4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 9
5. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 10
6. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 10

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ................................................................. 11
1.1. ĐẶC TÍNH THỰC VẬT [2] ............................................................................ 11
1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH .......................................................... 12
1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC ................................... 13

CHƯƠNG 2. THỰC NGHIỆM ........................................................... 18
2.1. NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT THIẾT BỊ....................................................... 18
2.1.1. Nguyên liệu ............................................................................................... 18
2.1.2. Hóa chất..................................................................................................... 19
2.1.3. Thiết bị ...................................................................................................... 19
2.2. ĐIỂU CHẾ CÁC CAO PHÂN ĐOẠN ............................................................ 19
2.3. CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT TỪ LÁ CÂY NÚC NÁC .................................... 19

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................... 21
3.1. KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT OI-1 ..................... 21
3.2. KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT OI-2 ..................... 23
3.3. KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT OI-3 ...................... 25

Tel: 0963817468

E-mail:
Cơ quan chủ trì đề tài : Trường Đại học Sư phạm Tp.HCM
Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện : Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
TS. Nguyễn Tiến Công, Nguyễn Vũ Mai Trang, Nguyễn Thị Minh Trang, Nguyễn Vũ
Thùy Linh, Huỳnh Tấn May.
Thời gian thực hiện: Tháng 04 năm 2012 đến tháng 04 năm 2013.
1. Mục tiêu:
Cô lập 3-4 hợp chất từ lá núc nác.
Công bố 01 bài báo.
Đào tạo 02 sinh viên.
2. Nội dung chính:
Đã cô lập và xác định cấu trúc của 6 hợp chất từ lá cây núc nác.
3. Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế-xã hội):
Công bố 01 bài báo trên Tạp chí Khoa học tự nhiên và Công nghệ, số 43, năm 2013,
trang 92-97.
04 sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp.

7


Đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Lê Thị Thu Hương

SUMMARY
Project Title: “Studies on chemical constituents from the leaves of Oroxylum
indicum L. in Tuyen Quang province”.
Code number: CS.2012.19.30

PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ xa xưa, con người đã biết dùng cây cỏ để chữa bệnh. Và ngày nay, cùng với sự
phát triển của khoa học – kĩ thuật, thành phần hóa học và dược tính của nhiều loại thảo mộc
ngày càng được quan tâm nghiên cứu với mục đích tạo ra những loại dược phẩm có nguồn
gốc thiên nhiên an toàn với sức khỏe của con người.
Hơn nữa, các loại thuốc tổng hợp – tuy là một trong những thành tựu quan trọng của
nhân loại, thì ngoài tác dụng chính vô cùng công hiệu, thuốc tổng hợp còn có một số tác
dụng phụ gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Vì thế, các nhà khoa học đang có khuynh
hướng điều chế thuốc từ các hợp chất sẵn có trong tự nhiên.
Trong đó, cây núc nác là một loại thảo mộc đang được các nhà khoa học quan tâm vì
nó chứa nhiều chất có tác dụng chống viêm ngứa, chữa kiết lỵ, chữa ho, ngăn ngừa xơ vữa
động mạch, lão hóa, thoái hóa gan, tai biến mạch máu não, tổn thương do bức xạ…
Với những lí do trên, chúng tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học
của lá cây núc nác Oroxylum indicum L.”, nhằm mục đích góp một phần nhỏ vào việc tìm
hiểu thành phần hóa học trong lá cây núc nác thu hái ở tỉnh Tuyên Quang.
2. Mục tiêu của đề tài
- Thu nhận các mẫu cặn chiết từ lá cây núc nác ở tỉnh Tuyên Quang.

- Tách chiết và xác định cấu trúc của một số hợp chất thiên nhiên có trong lá cây núc
nác.
3. Cách tiếp cận đề tài
- Đọc tham khảo tài liệu trong nước và ngoài nước về các vấn đề nghiên cứu.
- Thu hái mẫu nguyên liệu.
- Định danh tên khoa học cho mẫu nguyên liệu.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp ngâm chiết bằng dung môi chloroform, ethyl acetate, alcol ethylic để thu
được các cặn chiết khác nhau.
- Phân lập, tách chiết các hợp chất bằng các phương pháp sắc kí cột và sắc kí bảng mỏng.
- Sử dụng phương pháp vật lí hiện đại như phổ hồng ngoại, phổ cộng hưởng từ hạt nhân để

nhạt.
Lá kép lông chim, mọc đối, thường tập trung ở ngọn thân, phiến xẻ 2-3 lần lông
chim. Lá chét hình bầu dục, nguyên, dài 6-14 cm, rộng 3,5-8 cm, gốc tròn hơi lệch, đầu
nhọn. Mặt trên lá sẫm bóng, mặt dưới nhẵn hoặc có ít lông, cuống lá kép hình trụ, có các
chấm bì khổng.
Cụm hoa có cuống mập và thẳng, mọc ở ngọn, thành chùm dài 40-80 cm, mang
nhiều sẹo ở phía dưới, lá bắc nhỏ. Hoa to, màu nâu đỏ sẫm, đài hình chuông, lá đài dày và
ngắn, dài 2,5 cm, ống tràng hình phễu, dài 9 cm, hơi phình ở họng, 5 cánh hoa chia thành 2
môi, cong gập xuống, mép nhăn nheo. Nhị 4 cái đều và 1 cái hơi ngắn hơn, chỉ nhị có lông
mịn ở gốc, bầu thuôn dài. Hoa nở về đêm, thụ phấn nhờ dơi và gió. Mùa hoa: tháng 6-8.

Hình 1.2: Quả cây núc nác

Hình 1.1: Lá cây núc nác

Quả cong, thõng đu đưa từ nhánh như cái liềm, quả nang, dẹt và cong, dài 50-80 cm,
dày 8 mm, khi chín nứt làm hai mảnh. Mùa quả: tháng 9-10. Các quả chín vẫn ở trên cây
khá lâu vào mùa khô khi cây rụng hết lá.
Hạt núc nác hình bầu dục, rất mỏng, dẹt ba phía. Vỏ ngoài phát triển thành màng rất
mỏng, màu trắng nâu nhạt với những đường gân tỏa ra từ hạt, trông như cánh bướm. Chiều

11


Đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Lê Thị Thu Hương

dài cả hạt và cánh từ 4-7 cm, rộng 2,5-4 cm (nếu chỉ kể hạt không thì chỉ dài 1,5-2,5 cm, rộng
1-2 cm).



Đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Lê Thị Thu Hương

Rễ dùng để trị bệnh tiêu chảy và lỵ, chống viêm, long đờm, chống giun, trị
đau ngực và đầu. Vỏ rễ núc nác hăng, chát, cay, đắng, có tác dụng làm se ruột, làm mát, hạ
sốt, trị kiết, bạch bì, hen suyễn, tiêu chảy, thấp khớp, viêm phế quản, sưng
tấy [2].
1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Các nghiên cứu trên cây núc nác cho thấy trong cây có sự phong phú về thành phần
hóa học của các loại hợp chất hữu cơ như các flavonoid, steroid, acid, alcol, pterocarpan,
triterpenoid.
Năm 1953, Mehta CR và Mehta TP [17] đã tách từ hạt núc nác 1 chất glucoside: tetuin
(1).
Năm 1972, Subramanian SS và Nair AGR [24] đã cô lập từ vỏ thân cây núc nác các hợp
chất: chrysin (2), oroxylin A (3), baicalein (4), scutellarein (5), baicalein-7-O-glucuronide
(6), scutellarein-7-O-rutinoside (7).
Cũng năm 1972, trong nghiên cứu tiếp theo, Subramanian SS and Nair AGR [23] đã cô
lập được các hợp chất sau từ lá núc nác: baicalein-6-O-glucuronide (8), scutellarein-7-Oglucuronide (9).
Năm 1977, Joshi K C, Prakash A và Shah R K [13] đã cô lập từ gỗ cây núc nác 2 hợp
chất: prunetin (10), β-sitosterol (11).
Năm 1978, Dey AK, Mukherjee A, Das PC và Chatterjee A [9] đã cô lập từ lá hợp chất:
aloe emodin (12).
Năm 1979, Nair AGR cùng Joshi BS [19] đã cô lập được hợp chất: oroxindin (13)
Năm 1991, Vasanth S, Natarajan M, Sundaresan R, Rao R B và Kundu AB [25] đã tách
được hai hợp chất: oroxylin A (3), ellagic acid (14).
Năm 1999, M. Ali cùng A. Chaudhary và R. Ramachandram [5] công bố các
pterocarpan có trong vỏ thân cây: methyloroxylopterocarpan (15), hexyloroxylopterocarpan

Năm 2012, Phan Nguyễn Hữu Trọng và các cộng sự [4] đã cô lập từ hạt núc nác các hợp
chất: chrysin (2), baicalein (4), lupeol (44), 2-methyl-6-phenyl-4H-pyran-4-one (45),
chrysin-O-glucuronate methyl ester (46).
Chúng tôi trình bày cấu trúc một số hợp chất phục vụ mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

O

HO

O

HO
OH
O
O
HO HO

OH

OH

O

OH

Tetuin (1)

O

Chrysin (2)

OH
HOOC

O

HO

O

HO

O

O

HO
OH

HO

HO

OH

OH

O

Scutellarein (5)



O

HO

O

HOOC

O

HO HO

O

OH

OH

Baicalein-6-O-glucuronide (8)

OH
HOOC
HO

O
O

O



H

O
OH

HO

Prunetin (10)

β-Sitosterol (11)

HOOC
O

OCH3

O

HO

O

O

HO
HO

OH


H

O
HO

O
O

Ellagic acid (14)

Methyloroxylopterocarpan (15)

O

O

H

H
O
H3C

Hexyloroxylopterocarpan (16)

16

OH


Đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Dodecanyloroxylopterocarpan (18)

OH

OH

O

HO

O

HO

OH

OH

H3CO

HO
OH

OH

O

6-Hydroxyluteolin (26)

O


OI-2

Cao
Cặn còn lại

Ethyl acetate
(87 gam)

OI-3

OI-4

OI-8

OI-10

2.1. NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT THIẾT BỊ
2.1.1. Nguyên liệu
Lá cây núc nác được thu hái ở tỉnh Tuyên Quang và được định danh bởi TS. Phạm Văn
Ngọt – Bộ môn Thực vật học – Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh. Mẫu cây được
phơi khô trong bóng râm, để nơi khô thoáng, sấy ở 50-550C. Sau đó xay thành bột, ngâm
trong ethanol để điều chế các cao.

18


Đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Lê Thị Thu Hương

quay dưới áp suất thấp thu được các cao phân đoạn: cao petroleum ether (35 gam), cao ethyl
acetate (87 gam). Quy trình điều chế các cao phân đoạn và cô lập các chất được tóm tắt theo
sơ đồ 2.1.
2.3. CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT TỪ LÁ CÂY NÚC NÁC
Sắc kí cột silica gel trên 87 gam cao ethyl acetate, giải ly bằng các hỗn hợp dung môi
có độ phân cực tăng dần. Dịch giải ly từ cột sắc kí được hứng vào các bình tam giác 250
ml. Sau đó, cô quay thu hồi dung môi, phần cao thu được đựng vào các hũ bi. Dùng sắc kí
19


Đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Lê Thị Thu Hương

bảng mỏng để kiểm tra phần cao thu được, những phần giống nhau gom lại thành một phân
đoạn. Kết quả được 12 phân đoạn kí hiệu là EA.1-EA.12. Tiếp tục sắc kí cột silica gel trên
các cao phân đoạn EA.2, EA.4, EA.7, EA.8, EA.12 thu được 6 hợp chất kí hiệu là OI-1,
OI-2, OI-3, OI-4, OI-8 và OI-10.

20


Đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Lê Thị Thu Hương

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT OI-1
Hợp chất OI-1 (30 mg) thu được từ phân đoạn EA.2 của lá cây Oroxylum indicum L.
có tinh thể màu vàng nhạt.

khung flavone.

21


Đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Lê Thị Thu Hương
3'
2'
1

8

O

9

7

4

10

5'

2

C



Vị trí
Loại

δ H (ppm)

carbon

(J=Hz)

δ C (ppm)

HMBC

δ C (ppm)

(1H→13C)

2

C

164,1

3

CH

4


8

CH

9

C

153,3

154,2

10

C

105,9

106,1

1′

C

131,3

132,4

2′


Đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

Lê Thị Thu Hương

3′

CH

7,54 m

129,1

1′, 4′, 5′

130,1

4′

CH

7,54 m

131,9

2′, 3′, 5′, 6′

132,8

5′


60,8

6OCH 3
5-OH

12,99 s

7-OH

6,64 s

3.2. KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT OI-2
Hợp chất OI-2 (40 mg) thu được từ phân đoạn EA.4 của lá cây Oroxylum indicum L.
có tinh thể màu vàng nhạt.
Phổ 1H-NMR (CDCl 3 -MeOD, 500 Hz), δ (ppm), J (Hz) (phụ lục 2.1): 6,30 (1H, d,
J=2, H-6); 6,48 (1H, d, J=2, H-8); 6,66 (1H, s, H-3); 7,54 (3H, m, H-3′, H-4′, H-5′); 7,91
(2H, m, H-2′, H-6′).
Phổ 13C-NMR (CDCl 3, 125 MHz), δ (ppm) (phụ lục 2.2): 94,2 (C-8); 99,2 (C-6); 104,5
(C-10); 105,1 (C-3); 126,1 (C-2′, C-6′); 128,8 (C-3′,C-5′); 131,0 (C-1′); 131,6 (C-4′); 157,9
(C-9); 161,5 (C-5); 164,0 (C-2); 164,2 (C-7); 182,4 (C-4).
Phổ DEPT, HSQC, HMBC (phụ lục 2.3, 2.4, 2.5).
BIỆN LUẬN CẤU TRÚC:
Phổ 1H-NMR xuất hiện 2 tín hiệu doublet có δ H [6,30 (1H, d, J=2,0, H-6); 6,48 (1H, d,
J=2,0, H-8)] do đó 2 proton này ở vị trí meta với nhau trên vòng benzene, 2 tín hiệu có δ H
7,54 (3H, m) và δ H 7,91 (2H, m) được quy kết cho các proton H-3',4',5' và H-2',6' trên vòng
B không mang nhóm thế, 1 tín hiệu singlet có δ H 6,66 (1H, s) được quy kết cho proton H-3.
Phổ 13C-NMR kết hợp với phổ DEPT cho các tín hiệu cộng hưởng ứng với 15 carbon
gồm 6 carbon loại CH δ C (94,2; 99,2; 105,1; 126,1; 128,8; 131,6), trong đó có 2 tín hiệu cao
gấp đôi so với các tín hiệu còn lại, 7 carbon tứ cấp δ C (104,5; 131,0; 157,9; 161,5; 164,0;
164,2; 182,4).

carbon

(J=Hz)

HMBC

δ C (ppm)

(1H→13C)

164,0

δ C (ppm)

2

C

3

CH

4

C=O

182,4

183,1


C

104,5

105,7

1′

C

131,0

132,5

2′

CH

7,91 m

126,1

1′, 2, 4′, 6′

127,4

3′

CH


130,1

6′

CH

7,91 m

126,1

1′, 2, 2′, 4′

127,4

6,66 s

6,30 d (2,0)

164,7

105,1

1′, 2, 4, 10

99,2

5, 7, 8, 10

164,2
6,48 d (2,0)

(1H, s) là của proton H-3 và H-8.
Tín hiện dạng singlet, có độ dịch chuyển hoá học 3,95, cường độ tương đối 3H đặc
trưng cho proton của nhóm methoxy.
Ở vùng trường yếu, xuất hiện tín hiệu với δ H 7,78 (2H, d, J=8,5) được quy kết cho
proton H-2′, H-6′ và tín hiệu với δ H 6,94 (2H, d, J=8,5) được quy kết cho proton H-3', H-5'
của vòng B.
Phổ

13

C-NMR kết hợp với phổ DEPT cho các tín hiệu cộng hưởng ứng với 16 carbon

gồm 1 loại carbon CH 3 , 4 carbon loại CH δ C (94,0; 102,7; 115,9; 128,1), trong đó có 2 tín
hiệu cao gấp đôi so với các tín hiệu còn lại, 9 carbon tứ cấp δ C (104,9; 122,1; 131,1; 152,3;
153,2; 156,3; 160,7; 164,7; 182,8), trong đó carbon có δ C 182,8 ppm đặc trưng cho nhóm
C=O.
Phổ HSQC cho thấy H-2′, H-6′ (δ H 7,78) tương quan với carbon CH tại δ C 128,1 nên
đây là C-2′, C-6′. H-3′, H-5′ (δ H 6,94) tương quan với carbon CH tại δ C 115,9 là C-3′, C-5′.
Trên phổ HMBC proton của nhóm methoxy (δ H 3,95, s) tương quan với carbon tại δ C
131,1 (C-6). Điều đó cho thấy nhóm methoxy được gắn vào vị trí carbon số 6.
Kết hợp so sánh số liệu phổ của OI-3 với hợp chất hispidulin [7], chúng tôi nhận thấy có sự
tương hợp, kết quả so sánh được trình bày trong bảng 3.3. Do đó chúng tôi đề nghị hợp chất
OI-3 là hispidulin.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status