giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống đồng bào dân tộc khmer tỉnh trà vinh - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Kiều Oanh

GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
KHMER TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Trần Thị Kiều Oanh

GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
KHMER TỈNH TRÀ VINH
Chuyên ngành : Địa lý học
Mã số

: 60 31 05 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Cục Thống Kê, Sở Lao động
Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Giáo Dục và Đào tạo, Ban Dân Tộc, Sở Điện lực, Sở
Xây Dựng, Uỷ ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh, Ban Chỉ Đạo Tây Nam Bộ.
Xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và cơ quan tôi
đang công tác đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, luôn động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
Tác giả luận văn
Trần Thị Kiều Oanh

4


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................................ 3
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................................... 4
MỤC LỤC............................................................................................................................................ 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................................. 7
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................ Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................ Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ............................................................. Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU.............................................................................................................................................. 9
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CLCS DÂN CƯ ............................................ 18
1.1. Những vấn đề lý luận .............................................................................................................. 18
1.1.1. Quan niệm về CLCS ........................................................................................................ 18
1.1.2. Các tiêu chí đánh giá CLCS dân cư ................................................................................. 19
1.1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến CLCS dân cư .................................................................. 27
1.2. Khái quát về CLCS dân cư ..................................................................................................... 29
1.2.1. Về HDI của Việt Nam ...................................................................................................... 29
1.2.2. Về chỉ tiêu kinh tế ............................................................................................................ 30

2.4.4. Về nhà ở, nước sạch, điện sinh hoạt ................................................................................ 79
2.4.5. Về văn hoá, tinh thần ....................................................................................................... 81
2.4.6. Lao động - việc làm ......................................................................................................... 82
2.4.7. Xoá đói giảm nghèo ......................................................................................................... 83
2.4.8. Môi trường sống .............................................................................................................. 85

5


2.4.9. Về đoàn kết dân tộc, ổn định chính trị, trật tự xã hội....................................................... 85
2.5. Đánh giá về CLCS dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh ................................................................... 86
2.6. So sánh CLCS dân tộc Khmer với CLCS dân cư toàn tỉnh .................................................... 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .......................................................................................................... 94
Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CLCS ĐỒNG BÀO DÂN TỘC KHMER
TỈNH TRÀ VINH .............................................................................................................................. 95
3.1. Cơ sở đưa ra định hướng ......................................................................................................... 95
3.1.1.Theo định hướng phát triển của quốc gia.......................................................................... 96
3.1.2. Theo định hướng phát triển của tỉnh ................................................................................ 98
3.2. Các mục tiêu.......................................................................................................................... 102
3.2.1. Mục tiêu về tăng trưởng kinh tế ..................................................................................... 102
3.2.2. Mục tiêu về tiến bộ xã hội và xoá đói giảm nghèo ........................................................ 102
3.3. Những giải pháp nhằm nâng cao CLCS dân cư .................................................................... 103
3.3.1. Giải pháp nâng cao CLCS chung cho dân cư toàn tỉnh ................................................. 103
3.3.2. Giải pháp cụ thế nâng cao CLCS dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh ................................... 106
3.4. Kiến nghị ............................................................................................................................... 117
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................................ 119
KẾT LUẬN ...................................................................................................................................... 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................................ 122
PHỤ LỤC ......................................................................................................................................... 126


:

Tổng thu nhập quốc gia

UNDP

:

Chương trình phát triển của Liên hợp quốc

PPP

:

Sức mua tương đương

TB

:

Trung bình

BQĐN

:

Bình quân đầu người

HDR


:

Sinh viên

CNDT

:

Cô nuôi dạy trẻ

THCS

:

Trung học cơ sở

THPT

:

Trung học phổ thông

DTNT

:

Dân tộc nội trú




:

Chuyên viên cao cấp

CVC

:

Chuyên viên chính

CV

:

Chuyên viên

CBCCVC

:

Cán bộ công chức viên chức

PT

:

Phổ thông

GD



ĐBSCL

:

Đồng bằng sông Cửu Long

NN

:

Nông nghiệp

8


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Việt Nam đã đạt nhiều thành công trong phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao CLCS
và nổ lực xóa đói giảm nghèo. Tỉ lệ nghèo đã giảm mạnh nhờ tốc độ tăng trưởng kinh tế
cao, với mức tăng bình quân 8-9%/năm trong những năm gần đây và chính sách phát triển
kinh tế gắn với xóa đói giảm nghèo của Chính phủ.
Tuy chất lượng cuộc sống của dân cư Việt Nam đã tăng nhanh, chỉ số HDI năm 2005
tăng lên đạt 0,704, xếp hạng 69/177 quốc gia và vùng lãnh thổ. GDP/ người đạt 835 USD
năm 2007. Nhưng CLCS của dân cư Việt Nam có sự phân hóa mạnh mẽ theo vùng, miền và
nhóm dân cư. Để xã hội phát triển văn minh, công bằng, dân chủ và bền vững cần có sự
nghiên cứu kĩ lưỡng các yếu tố, các chính sách nhằm đưa ra các giải pháp thích hợp nâng
cao CLCS dân cư, giảm bớt sự cách biệt giữa các vùng, miền. CLCS là một khái niệm tổng
hợp đo mức sống của con người. Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, CLCS của
con người cần được quan tâm nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp phát triển kinh tế xã

lược công tác dân tộc của Đảng và Nhà nước ta
Tỉnh Trà Vinh là một trong những tỉnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long có đông
đồng bào dân tộc thiểu số. Tỉnh cũng có nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế xã hội, nhưng
CLCS dân cư chưa cao. Làm thế nào để nâng cao CLCS của cư dân, đặc biệt CLCS của cư
dân đồng bào dân tộc Khmer. Tìm kiếm các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
của đồng bào dân tộc Khmer tỉnh.Với mục đích ấy, đồng thời là một người con của quê
hương Trà Vinh tôi đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống đồng bào dân
tộc Khmer tỉnh Trà Vinh” với mong muốn tìm kiếm một số giải pháp nâng cao CLCS của
dân tộc. Tôi hy vọng rằng với sự đóng góp của mình độc giả có thể hiểu rõ hơn về hiện
trạng CLCS của cư dân trong tỉnh nói chung và đồng bào dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh nói
riêng.

2. Mục tiêu – nhiệm vụ
2.1. Mục tiêu
Trên cơ sở tổng quan, đúc kết có chọn lọc những vấn đề lí luận, thực tiễn về CLCS,
luận văn tập trung đánh giá thực trạng CLCS đồng bào dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh, tìm ra
nguyên nhân của sự thấp kém và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao CLCS của tỉnh trong
giai đoạn mới.

2.2. Nhiệm vụ
- Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về CLCS trên thế giới và Việt Nam để vận
dụng vào địa bản tỉnh Trà Vinh.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến CLCS.
- Tìm hiểu thực trạng CLCS dân cư tỉnh và của dân tộc Khmer.
- Đánh giá hiện trạng CLCS dân tộc Khmer

10


- So sánh với CLCS của toàn tỉnh Trà Vinh

kể, nền kinh tế - xã hội có những chuyển biến tích cực, đời sống người dân được nâng cao
rõ rệt. Tuy nhiên, do khác nhau về điều kiện tự nhiên, lịch sử, kinh tế - xã hội mà sự phát
triển giữa các vùng, miền, các dân tộc mang tính không đồng đều, dẫn đến sự phân hoá giàu

11


nghèo trong xã hội, mức sống người dân có sự chênh lệch, đặc biệt nhóm dân tộc ít người,
vùng sâu, vùng xa. Làm sao để nâng cao mức sống người dân, giảm sự phân hoá giàu nghèo
trong xã hội, hướng đến sự phát triển toàn diện con người người cả về thể chất và tinh thần
luôn được sự quan tâm của nhân loại nói chung và nước ta nói riêng, đã có nhiều công trình
nghiên cứu về vấn đề này.
Trước hết phải kể đến công trình nghiên cứu nhóm tác giả thuộc Viện kinh tế thành
phố Hồ Chí Minh “diễn biến mức sống dân cư và phân hoá giàu nghèo tại thành phố Hồ
Chí Minh”, đề tài này đã đi sâu vào trình bày, phân tích các chỉ tiêu về CLCS người dân như
thu nhập bình quân đầu người, việc làm, nhu cầu hưởng thụ của dân cư. Qua đó nêu lên
được sự phân hoá giàu nghèo đang diễn ra ngày càng rõ nét ở đô thị Việt Nam, đặc biệt các
đô thị lớn. Đây được xem là công trình chuyên khảo đầu tiên về phân tích hiện trạng mức
sống dân cư ở địa phương.
Cấp Nhà nước cũng đã có nhiều công trình khoa học có liên quan đến CLCS như: “
Điều tra mức sống dân cư Việt Nam 1992- 1993”, “Điều tra mức sống dân cư Việt Nam
1997- 1998”, “ Điều tra mức sống dân cư Việt Nam 2001- 2004”, “Điều tra mức sống dân
cư Việt Nam 2007-2008”. Các công trình này đã phân tích các vấn đề có liên quan đến
CLCS dân cư như thu nhập của người dân, trình độ học vấn, ytế, giáo dục và thông qua đó
khẳng định sự cải thiện CLCS của các hộ gia đình Việt Nam.
Kế đến công trình nghiên cứu của tác giả Đỗ Thiên Kính “phân hoá giàu nghèo và tác
động của yếu tố học vấn đến mức sống cho người dân Việt Nam”, 2003.
Năm 2005, PGS. TS. Đặng Quốc Bảo cùng TS. Trương Thị Thuý Hằng đưa ra công
trình nghiên cứu “chỉ số phát triển kinh tế trong HDI – cách tiếp cận và một số kết quả
nghiên cứu”. Năm 2008 “ Nghiên cứu chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam”.

Nam đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước” của Nguyễn
Đăng Thành. “Hiện trạng và giải pháp nâng cao CLCS đồng bào dân tộc Êđê tỉnh ĐakLak”
- khoá luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Trà My (2010).
Đề tài mức sống và CLCS dân cư trong thời gian qua đã được quan tâm nghiên cứu ở
nhiều phạm vi và góc độ khác nhau. Trên cơ sở kế thừa thành quả các công trình nghiên cứu
đi trước, đồng thời cũng là cơ hội để tác giả đưa ra những ý kiến và kết quả nghiên cứu của
mình bổ sung vào lĩnh vực nghiên cứu nâng cao đời sống dân cư.

5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu đề tài
5.1 . Quan điểm
5.1.1. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Khi nghiên cứu về kinh tế xã hội nói chung và về CLCS nói riêng việc sử dung quan
điểm tổng hợp là hết sức quan trọng vì các tiêu chí để đánh giá về CLCS rất đa dạng và
phong phú. Trong quá trình hình thành và phát triển giữa chúng luôn có mối liên hệ tác
động qua lại lẫn nhau và luôn thay đổi. Mỗi vùng, mỗi lãnh thổ khác nhau sẽ có những điều
kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khác nhau. Từ đó tác động đến các yếu tố của CLCS cũng

13


khác nhau. Chính vì vậy, khi nghiên cứu về CLCS ở một địa bàn nào đó nhất thiết phải vận
dụng quan điểm tổng hợp.

5.1.2. Quan điểm lịch sử viễn cảnh
CLCS của dân cư luôn thay đổi theo thời gian cùng với quá trình phát triển của con
người. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh giúp ta có cái nhìn tổng quan và toàn diện về vấn đề
hiện tại so với quá khứ và dự báo tương lai.
CLCS dân tộc Khmer được phân tích cụ thể ở tỉnh Trà Vinh và qua những giai đoạn
phát triển cụ thể. Quan điểm lịch sử giúp tìm ra sự biến động về CLCS theo thời gian thông
qua các chỉ tiêu, giải thích nguyên nhân biến động hiện tại, dự báo tương lai.

tăng trưởng và ổn định. Về môi trường cần đảm bảo những điều kiện môi trường cho con
người đang tồn tại và cho thế hệ mai sau, đảm bảo sự đa dạng sinh học, bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên, ngăn chặn ô nhiễm môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững cho thế hệ
tương lai.
Theo quan điểm trên thì CLCS dân cư liên quan với các yếu tố kinh tế - xã hội – môi
trường. CLCS nâng cao đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng môi trường sống, đảm bảo
sự cân bằng sinh thái tự nhiên. Ngược lại, nếu tài nguyên môi trường bị suy thoái phản ánh
thực trạng CLCS yếu kém, thiếu bền vững.

5.2. Các phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Để đánh giá chính xác CLCS dân cư cần có sự nghiên cứu trong thời gian dài và
nhiều khía cạnh khác nhau của cuộc sống. Vì vậy tất cả các tài liệu, số liệu thống kê về kinh
tế - xã hội của các ban ngành tỉnh Trà Vinh là những thông tin dữ liệu đầu vào phục vụ cho
việc nghiên cứu đề tài. Để phục vụ cho việc nghiên cứu đạt hiệu quả cao thì các số liệu cần
được hệ thống hoá khoa học để tránh những thiếu sót sau này.
Nguồn tài liệu sử dụng trong đề tài nghiên cứu CLCS đồng bào dân tộc Khmer tỉnh
Trà Vinh được thu thập từ nhiều nguồn như: số liệu qua các tài liệu báo cáo từ các cơ quan
ban ngành trong địa bàn tỉnh, các sổ sách lưu trữ của các cơ quan hữu quan, niên giám thống
kê đến Tổng cục thống kê của Trung ương, các trang web có liên quan, số liệu từ các cuộc
khảo sát, điều tra thực tế của các tổ chức trong và ngoài nước.

5.2.2. Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp
Do tài liệu được thu thập từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau nên trong quá trình
nghiên cứu cần phải tiến hành phân tích, so sánh nhằm tìm ra những nội dung phù hợp hơn,
khách quan hơn. Tiếp đến, nguồn tài liệu này sẽ được tổng hợp để làm nổi bật được đối
tượng nghiên cứu và đưa ra những đánh giá chính xác, để biến chúng thành cơ sở cho những
nhận định khoa học của đề tài nghiên cứu.

5.2.3. Phương pháp thống kê

trong nghiên cứu Địa lí kinh tế - xã hội cũng như nghiên cứu cuộc sống dân cư tỉnh Trà
Vinh nói chung và nghiên cứu cuộc sống dân cư dân tộc Khmer tỉnh nói riêng.
Về thực tiễn, những kết quả có được từ phân tích, đánh giá các dữ kiện trong đề tài sẽ
có giá trị nhận thức và thực tiễn cao, đóng góp những ý kiến, đề xuất những giải pháp cho
các cơ quan, ban ngành tỉnh tham khảo và có những chính sách phù hợp với tình hình thực
tế tỉnh góp phần làm cho cuộc sống người dân ngày càng tốt đẹp hơn.
Ngoài ra, không thể tránh khỏi những thiểu sót trong quá trình thực hiện đề tài “giải
pháp nâng cao CLCS đồng bào dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh” là nguồn tư liệu phong phú,
có hệ thống, được thực hiện trên cơ sở có khoa học và thực tiễn, góp phần vào công cuộc
nghiên cứu chung về cuộc sống dân cư ở tỉnh Trà Vinh.

7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, các bản đồ, bảng
số liệu và biểu đồ, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về CLCS dân cư Việt Nam

16


Chương 2: Thực trạng CLCS đồng bào dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao CLCS đồng bào dân tộc Khmer
tỉnh Trà Vinh.

17


Chương 1. CƠ

SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CLCS DÂN


về vật chất và tinh thần.

18


Như vậy CLCS rộng hơn HDI. CLCS bao gồm bộ phận cơ bản là HDI song có mở
rộng thêm các chỉ số hưởng thụ phúc lợi của con người.
HDI giúp tạo ra cái nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia thông qua việc
cung cấp số đo tích hợp cả 3 phương diện phát triển con người, phản ánh mức độ đạt được
những khát vọng chung của con người về ba mặt: y tế, giáo dục và thu nhập.
Từ những phân tích trên, tác giả quan niệm về CLCS như sau: CLCS là sự mở rộng
phạm vi lựa chọn trong việc phát triển cá nhân, cộng đồng và trong hưởng thụ các giá trị
vật chất, tinh thần mà xã hội đã tạo ra để đạt đến một cuộc sống trường thọ, khỏe mạnh,
hạnh phúc và bền vững.
1.1.2. Các tiêu chí đánh giá CLCS dân cư

1.1.2.1. HDI – một tiêu chí tổng hợp phản ánh CLCS
Trước dây người ta thường dựa vào chỉ tiêu GDP/người hay GNI/ người để phân chia
thành các nhóm nước giàu và nghèo. Song thực tế đã chỉ ra rằng, không phải cứ nước nào
có thu nhập cao thì trình độ dân trí cao và chăm lo sức khoẻ tốt, đảm bảo phúc lợi xã hội
cho con người. Ngược lại, không ít quốc gia có thu nhập bình quân đầu người thấp, đời sống
vật chất còn khó khăn nhưng lại quan tâm tới mục tiêu giáo dục, y tế và chăm sóc sức khoẻ
nhân dân. Chính vì vậy, UNDP đã lựa chọn và đưa ra chỉ số phát triển con người (Human
Development Index - HDI); Chỉ số nghèo khổ con người cho các nước đang phát triển
(HPI); Chỉ số phát triển giới (GDI). Trong khuôn khổ của đề tài này, chúng tôi cho rằng chỉ
số HDI và các tiêu chí để đo HDI là tổng hợp nhất và thích hợp để phân tích CLCS dân cư
đồng bào dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh.
HDI là thước đo tổng hợp về sự phát triển của con người, phản ánh mức độ đạt được
những khát vọng chung của họ. Đó là có sức khoẻ dồi dào, có tri thức và mức thu nhập cao.
Chỉ số HDI đo thành tựu của mỗi quốc gia trên 3 phương diện:


3

I1.I 2.I 3

Các giá tri biên (tối đa và tối thiểu) của tuổi thọ, giáo dục và GDP/người thực tế theo
PPP là giá trị quốc tế khác nhau trước và sau năm 2010:
Bảng 1.1. Các giá trị biên để tính HDI từ trước năm 2010
TT Chỉ tiêu

Max

Min

1

Tuổi thọ (năm)

85

5

2

Tỉ lệ người lớn biết chữ (%)

100

0


Min

1

Tuổi thọ (năm)

83,2

20

83,4

20

2

Số năm TB đi học (trên 25 tuổi) (năm)

13,2

0

13,1

0

3

Số năm TB đi học dự kiến (trên 25


Trong số 169 quốc gia cung cấp số liệu để xây dựng HDI cho năm 2010, 42 quốc gia
xếp hạng HDI rất cao; 43 quốc gia xếp hạng HDI cao; 42 quốc gia xếp hạng HDI trung bình,
trong đó có Việt Nam được xếp hạng 113 với giá trị 0,572 và 42 quốc gia xếp hạng HDI
thấp.
Chỉ số HDI cho thấy quốc gia nào có thu nhập cao, có chính sách giáo dục và chăm
sóc sức khoẻ dân cư thoả đáng thì vị trí HDI sẽ cao. Một số nước có mức thu nhập cao,
nhưng không quan tâm đầy đủ tới việc nâng cao dân trí và chăm sóc sức khoẻ dân cư thì vị
trí HDI sẽ giảm đi. Một số quốc gia khác, tuy mức thu nhập thấp nhưng do nhà nước quan
tâm đến y tế, giáo dục nên giá trị HDI tăng lên.
Có điều cần chú ý là mối quan hệ giữa các chỉ số thành phần tạo nên giá trị HDI ở
mỗi quốc gia rất khác nhau. Vì vậy, có những nước thu nhập bình quân đầu người như nhau
nhưng giá trị HDI lại khác nhau và ngược lại.
Bảng 1.3. So sánh mức thu nhập và chỉ số HDI giữa các quốc gia năm 2010
Nước

Giá trị HDI

GDP/người theo PPP

Côoet

0,771

55719

Croatia

0,767

16389

nghèo đói trở thành các vấn đề trung tâm trong khuôn khổ phát triển con người.

21


Những cách đo lường mới nêu trên đem lại nhiều kết quả và thêm cách nhìn nhận
mới cho xã hội, đó là cần tập trung hơn vào công tác xây dựng chính sách phát triển nhằm
cải thiện sự bình đẳng; vào công tác cung cấp các dịch vụ cơ bản cho người dân, đặc biệt là
đối với phụ nữ và trẻ em.

1.1.2.2. Chỉ số về kinh tế
a) Thu nhập bình quân đầu người
Thu nhập là một phương tiện rất quan trọng để mở rộng sự lựa chọn cho con người
và được sử dụng trong chỉ số HDI như một yếu tố phản ánh mức sống đầy đủ. Thu nhập có
vai trò trọng yếu trong việc quyết định khả năng con người sử dụng các nguồn lực cần thiết
để tiếp cận được với lương thực, nơi ở và quần áo, và đem lại nhiều sự lựa chọn hơn.
Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều lựa chọn tiêu chí chính để đánh giá
CLCS dân cư là chỉ số thu nhập quốc dân tính bình quân đầu người (GNP/ người hay GNI/
người) hoặc tổng sản phẩm quốc nội tính bình quân đầu người (GDP/ người).
Thu nhập bình quân đầu người: là mức trả công lao động mà người lao động nhận
được trong thời gian nhất định (tháng hoặc năm) và được tính bằng VNĐ/ tháng hoặc
VNĐ/năm.
Thu nhập bình quân của hộ gia đình là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật mà hộ và
thành viên của hộ nhận được trong một khoảng thời gian nhất định ( thường là một năm),
gồm:
- Thu từ tiền công, tiền lương.
- Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản (đã trừ chi phí và thuế sản xuất).
- Thu từ sản xuất ngành nghề.
- Thu khác.
Việc tính GDP/ người và GNP/ người có ý nghĩa rất lớn. Vì thông qua chỉ tiêu này,


người (đô la)*

bình (năm)

trưởng thành (%)**

Hoa Kỳ

47.094

80

99

Nhật

34.692

83

99

Mêhicô

13.971

77

93


92

Ấn Độ

2.226

64

66

Pakixtan

2.678

67

54

Bănglađét

1.587

67

53

Nguồn: (*) HDR năm 2010, (**) Báo cáo phát triển thế giới năm 2010
Bảng 1.4 chỉ ra một xu hướng rõ ràng: Ở các nước giàu như Mỹ, Đức, Nhật, người
dân có thể sống đến gần 80 tuổi và hầu hết dân số đều biết chữ. Ở những nước nghèo như


≤ 400.000đ

Thành thị

≤ 260.000đ

≤ 500.000đ

Nguồn: [12]
Tỷ lệ hộ nghèo: là % số hộ có mức thu nhập/ chi tiêu bình quân đầu người thấp hơn
chuẩn nghèo.

1.1.2.3. Chỉ số về giáo dục
Giáo dục là một trong những chỉ số cơ bản nói lên CLCS. Trình độ học vấn của mỗi
nước phản ánh mức độ phát triển của quốc gia và mức độ hưởng thụ dịch vụ giáo dục của
dân cư. Trình độc học vấn cao là điều kiện rất quan trọng để con người phát triển toàn diện,
dễ thích ứng với điều kiện phát triển của xã hội và khoa học kĩ thuật. Vì vậy, ngày nay nước
ta và nhiều nước trên thế giới đã coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm nâng cao CLCS cho người dân.
Chỉ số về giáo dục được dùng làm thước đo trình độ dân trí làm nên CLCS của dân
cư gồm các chỉ tiêu về tỷ lệ người lớn biết chữ, trình độ văn hoá và tay nghề, số năm đến
trường, tỷ lệ người mù chữ v.v.
* Tỷ lệ người lớn biết chữ
Là tỷ lệ những người từ 15 tuổi trở lên biết đọc, biết viết thông thạo một đoạn văn
đơn giản bằng tiếng quốc ngữ. Tỷ lệ người lớn biết chữ có liên quan nhiều đến các chỉ số
thu nhập của từng cộng đồng và từng quốc gia. [1]
* Tỷ lệ nhập học tổng hợp
Là tỷ lệ % số HS ở tất cả các bậc học so với tổng số người trong độ tuổi đi học.


Các nước có thu nhập thấp thường có số năm đi học thấp ( trung bình 3-4năm, thậm chí ở
Châu Phi có một số nước chỉ có số năm đi học trung bình là 1,6 năm). Các nước có thu nhập
trung bình có số năm đi học trung bình thường là 5,3 năm. Các nước có thu nhập cao chỉ số
này rất cao, thường là 10,6 năm ( Bắc Mỹ: 12,4 năm, Châu Âu: 11,1 năm…). Nhìn chung, ở
hầu hết các nước đều có số năm đi học của nam giới thường cao hơn nữ giới.

25


Trích đoạn Đánh giá về CLCS dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh So sánh CLCS dân tộc Khmer với CLCS dân cư toàn tỉnh Theo định hướng phát triển của tỉnh Giải pháp nâng cao CLCS chung cho dân cư toàn tỉnh Giải pháp cụ thế nâng cao CLCS dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status