giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư thành phố cần thơ - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Võ Thị Mỹ Thà

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CUỘC SỐNG DÂN CƯ THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Võ Thị Mỹ Thà

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CUỘC SỐNG DÂN CƯ THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Chuyên ngành : Địa lí học
Mã số

: 60 31 05 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. ĐÀM NGUYỄN THÙY DƯƠNG

Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, Cục Thống kê TP. Cần Thơ,
Phòng Thương mại đã giúp đỡ tôi trong quá trình tìm tư liệu làm luận văn.
Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp này.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn
còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy/Cô và các anh chị học viên.
TP. HCM, ngày…..tháng…..năm 2013
Học viên

Nguyễn Võ Thị Mỹ Thà

2


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 2
MỤC LỤC .................................................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... 6
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 7
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................................7
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................8
3. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................9
4. Lịch sử nghiên cứu đề tài ...............................................................................................9
5. Hệ quan điểm và phương pháp nghiên cứu ...............................................................11
6. Những đóng góp chính của đề tài ................................................................................14
7. Cấu trúc đề tài ...............................................................................................................14

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC
SỐNG DÂN CƯ ......................................................................................................... 15

2.3. Hiện trạng chất lượng cuộc sống dân cư TP. Cần Thơ ..........................................61
2.3.1. Vấn đề lao động, việc làm, thu nhập bình quân đầu người .................................. 62
2.3.2. Vấn đề lương thực, dinh dưỡng ............................................................................ 66
2.3.3. Tiêu chí về giáo dục .............................................................................................. 69
2.3.4. Vấn đề y tế và chăm sóc sức khỏe ........................................................................ 73
2.3.5. Điều kiện sống của các hộ gia đình ...................................................................... 79
2.3.6. Mức hưởng thụ văn hóa tinh thần ......................................................................... 83
2.3.7. Vấn đề môi trường sống ....................................................................................... 85
2.4. Đánh giá tổng hợp về chất lượng cuộc sống dân cư TP. Cần Thơ ........................89
2.5. Nguyên nhân của thực trạng chất lượng cuộc sống dân cư TP. Cần Thơ ...........91
2.5.1. Nhận xét thực trạng chất lượng cuộc sống dân cư TP. Cần Thơ .......................... 91
2.5.2. Nguyên nhân của thực trạng chất lượng cuộc sống dân cư TP. Cần Thơ ................... 91

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
DÂN CƯ TP. CẦN THƠ........................................................................................... 95
3.1. Căn cứ xây dựng và định hướng các mục tiêu phát triển ......................................95
3.1.1. Bối cảnh khu vực và trong nước ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư TP.
Cần Thơ........................................................................................................................... 95
3.1.2. Kết quả nghiên cứu thực trạng CLCS dân cư TP. Cần Thơ giai đoạn 2005 – 201296
3.2. Định hướng phát triển Kinh tế xã hội của TP. Cần Thơ .......................................97
3.2.1. Các ngành, lĩnh vực kinh tế .................................................................................. 97
3.2.2. Phát triển kết cấu hạ tầng ...................................................................................... 98
3.2.3. Định hướng phát triển các lĩnh vực xã hội với vấn đề nâng cao chất lượng cuộc
sống dân cư TP. Cần Thơ. ............................................................................................ 100
3.3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư TP. Cần Thơ .............103
3.3.1. Nhóm giải pháp tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động .................. 107
3.3.2. Nhóm giải pháp xóa đói giảm nghèo .................................................................. 112
3.3.3. Nhóm giải pháp đảm bảo nhu cầu lương thực và dinh dưỡng ............................ 113
3.3.4. Nhóm giải pháp về giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực .................................... 115
4


3

CLCS

Chất lượng cuộc sống

4

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

5

GDP

Tổng thu nhập quốc nội

6

HDI

Chỉ số phát triển con người

7

HDR

Báo cao phát triển con người


13

TNMT

Tài nguyên môi trường

14

THCN

Trung học chuyên nghiệp

15

THCS

Trung học cơ sở

16

THPT

Trung học phổ thông

17

TP. Cần Thơ

Thành phố Cần Thơ

lượng cuộc sống dân cư và tăng trưởng kinh tế - xã hội có mối quan hệ khắng khít, chặt chẽ
với nhau. Chất lượng cuộc sống dân cư vừa là động lực thức đẩy tăng trưởng vừa là thướt
đo trình độ văn minh và sự phát triển của nhiều mặt của một quốc gia. Chính vì vậy nhiều
quốc gia trên thế giới không ngừng thực hiện các chính sách phát triển toàn diện về kinh tế xã hội để nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, nhằm khẳng định vị trí của mình trên
trường quốc tế.
Ngay từ những năm đầu xây dựng đất nước Đảng và Nhà nước ta đã quan tâm đến
việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VII của Đảng (năm 1991) đã khẳng định “Mục tiêu của chính sách xã hội thống nhất với
mục tiêu phát triển kinh tế, đều nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người và vì con
người. Kết hợp hài hòa giữa sự phát triển kinh tế và sự phát triển xã hội; giữa đời sống vật
chất và đời sống tinh thần của nhân dân…” [20]. Vì vậy, chất lượng cuộc sống dân cư trong
những năm gần đây đã tăng lên đáng kể, thể hiện qua các chỉ tiêu về chất lượng cuộc sống
dân cư. Chẳng hạn, chỉ số phát triển con người - HDI) của Việt Nam đã tăng từ 0,690 điểm
(năm 2000) lên 0,725 điểm (năm 2009), tuổi thọ bình quân tăng cao từ 68,3 tuổi (2000) lên
72,8 tuổi (năm 2009) Tuổi thọ tăng phản ánh mức sống dân cư và công tác chăm sóc sức
khoẻ cho nhân dân được triển khai tốt. Ngoài ra, công tác xoá đói giảm nghèo thực hiện tốt
7


được thế giới đánh giá cao; các lĩnh vực giáo dục, nhà ở, điện, nước, văn hóa – thể thao phát
triển mạnh cả về số lượng và chất lượng. Nhìn chung, đời sống vật chất và tinh thần của
người dân đã được nâng lên rất nhiều trong thời gian qua, nhưng vẫn còn ở mức thấp, chênh
lệch mức sống còn cao giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng trong cả nước, đặc biệt là
các vùng sâu, vùng xa, miền núi. Mặt khác nếu so sánh với các nước khác trong khu vực và
thế giới chất lượng cuộc sống của dân cư nước ta còn rất thấp.
Thành phố Cần Thơ là một trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương, là thành phố đô
thị loại 1 của cả nước và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.
Nền kinh tế của thành phố trong những năm qua có nhiều chuyển biến rõ nét trong quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đời sống của người dân cũng được nâng cao. Cùng với quá trình
hội nhập kinh tế của đất nước nền kinh tế TP. Cần Thơ ngày một đi lên từ đó cuộc sống

Bắt đầu từ 1/1/2004 Tỉnh Cần Thơ được chia thành TP. Cần Thơ trực thuộc Trung
Ương và tỉnh Hậu Giang. Đề tài nghiên cứu địa bàn TP. Cần Thơ.
3.2. Về thời gian
Thực trạng chất lượng cuộc sống dân cư TP. Cần Thơ từ năm 2004 - 2011 và đề xuất
định hướng và giải pháp đến năm 2020.
3.3. Về nội dung
Giới hạn tiếp cận chất lượng cuộc sống trên cơ sở khảo sát, điều tra những chỉ tiêu cơ
bản phản ánh chất lượng cuộc sống của dân cư TP. Cần Thơ: chỉ số thu nhập bình quân đầu
người, chỉ số về dinh dưỡng, chỉ số về giáo dục, chỉ số về y tế và chăm sóc sức khỏe và các
chỉ tiêu phản ánh điều kiện sống (nhà ở, nước, vệ sinh môi trường v.v…)
Trọng tâm của luận văn là nghiên cứu, phân tích thực trạng chất lượng cuộc sống, đề
xuất các giải pháp phù hợp với định hướng, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của TP. Cần
Thơ trên cơ sở số liệu thống kê từ năm 2005 – 2012.

4. Lịch sử nghiên cứu đề tài
4.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học và các tổ chức nghiên cứu về chất lượng cuộc
sống. Vào cuối thập niên 80 đầu thập niên 90 của thế kỉ XX, một nhà dân số học người Ấn
Độ (R.C Sharma) đề cập đến chất lượng cuộc sống trong tác phẩm “Dân số, tài nguyên, môi
trường và chất lượng cuộc sống”, nghiên cứu mối tương tác giữa chất lượng cuộc sống dân
cư với quá trình phát triển dân cư, phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Theo ông, chất
lượng cuộc sống là sự đáp ứng đầy đủ về các yếu tố vật chất và tinh thần cho người dân.
Năm 1990, UNDP (Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc) đã đưa ra hệ thống các
chỉ tiêu đánh giá về phát triển con người – HDI (Human Development Index) dựa trên
những chỉ tiêu cơ bản về thu nhập, sức khỏe, tri thức và được coi là 3 mặt cơ bản phản ánh
chất lượng cuộc sống. Hệ thống các chỉ tiêu này đã phản ánh cách tiếp cận mới, có tính hệ
thống hơn, đã coi “phát triển con người là sự mở rộng phạm vi lựa chọn của con người để
đạt đến một cuộc sống trường thọ, khỏe mạnh, có ý nghĩa và xứng đáng với con người. Điều
9


xã hội và nhân văn Quốc gia (nay là Viện Khoa học xã hội) thực hiện đã tổng quan toàn bộ
sự phát triển con người năm 2001, trong đó quan tâm đến HDI theo vùng và tỉnh, thành phố.

10


Đến những năm gần đây, một số nhà nghiên cứu đã có sự quan tâm, tìm hiểu đối với
mức sống, chất lượng cuộc sống dân cư của địa phương. Đó là: “Diễn biến mức sống dân
cư, phân hóa giàu nghèo và các giải pháp xóa đói giảm nghèo trong quá trình chuyển đổi
nền kinh tế Việt Nam nhìn tự thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh” [11] của PGS.TS Nguyễn
Thị Cành, tác giả đã trình bày và đi sâu phân tích cụ thể và chi tiết về việc làm, thu nhập và
chi tiêu của dân cư TP. Hồ Chí Minh. Đây có thể xem là công trình có ý nghĩa chiến lược
đầu tiên về phân tích thực trạng mức sống dân cư ở một địa phương. Bên cạnh, tiếp cận mức
sống dân cư ở địa phương còn có Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ “Chất lượng cuộc sống dân cư
tỉnh Bình Thuận – Thực trạng và giải pháp” của Bùi Vũ Thanh Nhật, luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ “Giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư huyện Ninh Phước” của Phan
Thị Xuân Hằng, Chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Đồng Nai hiện trạng và giải pháp của
Nguyễn Thị Linh đã đề cập đến cách tiếp cận này. Trong luận văn các tác giả đã tìm hiểu,
nghiên cứu mối quan hệ biện chứng trong sự phát triển kinh tế xã hội của các địa phương.
Cùng với những giá trị tích cực đạt được, đề tài cũng chỉ ra những tồn tại cần giải quyết để
ngày càng cải thiện chất lượng cuộc sống dân cư. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra những kiến
nghị và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
Như vậy, có thể thấy rằng, mảng đề tài mức sống và nâng cao chất lượng cuộc sống
của dân cư trong những năm qua, đã được quan tâm nghiên cứu dưới nhiều phạm vi và góc
độ khác nhau. Tuy nhiên, việc tiếp cận một cách trực tiếp, tổng thể chất lượng cuộc sống
dân cư của thành phố Cần Thơ còn rất ít. Từ thực tế trên, một mặt cho phép đề tài “Giải
pháp nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư thành phố Cần Thơ” kế thừa những thành quả
của các công trình trước đó, nhưng đồng thời cũng sẽ là cơ hội cho đề tài có thể tiếp tục đưa
ra những ý kiến và kết quả nghiên cứu của mình để bổ sung thêm vào lĩnh vực nghiên cứu
đời sống dân cư dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội.

Môi trường sống và chất lượng cuộc sống của dân cư có mối quan hệ mật thiết và
hữu cơ với nhau. Môi trường sống có ảnh hưởng trục tiếp đến chất lượng cuộc sống của dân
cư, đặc biệt là sức khỏe và tuổi thọ của người dân. Vì vậy, khi nghiên cứu chúng ta cần xem
môi trường như là một bộ phận của chất lượng cuộc sống của dân cư.
Sự tồn tại và phát triển của loài người đảm bảo sự phát triển bền vững của môi
trường sinh thái. Việc nghiên cứu và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cuộc
sống phải dựa trên quan điểm phát triển bền vững mới đảm bảo tính ổn định lâu dài. Vì vậy,
mối quan hệ giữa tự nhiên và sự phát triển xã hội là vấn đề cần giải quyết của bất kì một đề
tài nghiên cứu nào.
5.2. Các phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp phân tích tổng hợp
Đây là phương pháp quan trọng, xuyên suốt cả quá trình nghiên cứu của đề tài,
phương pháp được sử dụng để hệ thống lại các tri thức về bức tranh chung của đối tượng và
khách thể nghiên cứu. Quá trình làm đề tài cần tiến hành thu thập, phân tích và tổng hợp tài
12


liệu, số liệu thống kê của các cơ quan, qua sách, báo, tạp chí, các nghiên cứu đã được công
bố của các cơ quan, ban ngành của TP. Cần Thơ.
5.2.2. Phương pháp thống kê
Trên cơ sở nguồn tư liệu thu thập được từ các công trình của các tác giả đi trước như:
sách, báo, tạp chí, văn bản, các báo cáo, luận văn, luận án…chúng tôi tổng hợp, thống kê lại
nhằm xử lý kết quả nghiên cứu theo chủ đề khác nhau để từ đó có những nhận định ban đầu
về tình hình phát triển kinh tế xã hội, văn hóa, đặc biệt là quy mô dân số, cơ cấu nguồn lao
động.
5.2.3. Phương pháp bản đồ, biểu đồ
Nghiên cứu Địa lý kinh tế - xã hội không thể thiếu phương pháp bản đồ, biểu đồ.
Những kết quả có được như đánh giá các nhân tố ảnh hưởng, phân tích thực trạng theo
ngành và theo lãnh thổ…nếu được phản ánh lên bản đồ, biểu đồ sẽ được thể hiện cụ thể,
trực quan và toàn diện hơn. Thông qua đó sẽ dễ dàng so sánh, phân tích mối liên hệ giữa các

tiêu lựa chọn
- Đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của dân
cư TP. Cần Thơ

7. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của luận
văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng cuộc sống dân cư
Chương 2. Thực trạng chất lượng cuộc sống của dân cư TP. Cần Thơ
Chương 3. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư TP.
Cần Thơ

14


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
CUỘC SỐNG DÂN CƯ
1.1. Khái niệm về chất lượng cuộc sống
1.1.1. Quan điểm triết học về chất lượng
Theo quan điểm triết học, chất lượng là tính xác định bản chất nào đó của sự vật,
hiện tượng, tính chất mà nó khẳng định nó chính là cái đó chứ không phải là cái khác hoặc
cũng nhờ nó mà tạo ra sự khác biệt với một khách thể khác. Chất lượng còn được hiểu như
là một sự đạt được một mức hoàn hảo mang tính chất tuyệt đối.
Chất lượng là một cái gì đó mà làm cho mọi người mỗi khi nghe thấy đều nghỉ ngay
đến sự hoàn mỹ tốt nhất, cao nhất, tuyệt vời của sản phẩm hay dịch vụ.
Tóm lại, có thể hiểu chất lượng có nghĩa là có ích trong cuộc sống con người, sự thỏa
mãn nhu cầu của cuộc sống con người.
1.1.2. Khái niệm chất lượng cuộc sống
Mỗi giai cấp và tầng lớp trong xã hội có một quan niệm riêng về CLCS, nó bao hàm
nhiều khía cạnh khác nhau và các khía cạnh của CLCS đều rất quan trọng. Tuy nhiên, có

nó. Vấn đề phát triển con người được cải thiện sẽ là điều kiện cho con người cải thiện cuộc
sống của mình và tạo ra sự kết hợp các nguồn vật chất và nguồn vốn con người có hiệu quả
hơn.
Như vậy, có thể hiểu CLCS là sự phản ánh, sự đáp ứng những nhu cầu của xã hội,
trước hết là nhu cầu về vật chất cơ bản tối thiểu của con người. Mức đáp ứng càng cao thì
CLCS càng cao. Bên cạnh đó, CLCS còn được gắn liền với môi trường và sự an toàn của
môi trường.
Từ sự phân tích trên, có thể đi đến khái niệm về CLCS như sau: chất lượng cuộc
sống thể hiện ở mức sung túc về kinh tế, con người có giáo dục, sống khỏe mạnh và trường
thọ, được sống trong môi trường tự nhiên, xã hội, nhân tạo an toàn, bình đẳng và được tôn
trọng.

1.2. Các tiêu chí phản ánh chất lượng cuộc sống dân cư
CLCS là một vấn đề định tính hơn là vấn đề định lượng, và đánh giá CLCS là vấn đề
phức tạp, rất khó có chỉ tiêu nào có tính chất tổng hợp để đo lường và so sánh về CLCS.
Trong khuôn khổ của đề tài, chúng tôi đánh giá CLCS thông qua một số chỉ tiêu liên quan
như thu nhập bình quân đầu người, giáo dục, y tế, vấn đề điều kiện sống, môi trường sống
của con người và chỉ tiêu có tính chất thay thế đó là vấn đề phát triển con người ( HDI).
1.2.1. HDI – một tiêu chí phản ánh chất lượng cuộc sống
Con người là tài nguyên quý giá nhất, là mục tiêu hướng tới của mọi hoạt động kinh
tế - xã hội của mỗi quốc gia và thế giới. Việc lựa chọn các tiêu chí phản ánh sự phát triển
con người có ý nghĩa rất quan trọng. Trước đây người ta thường dựa vào các tiêu chí
GDP/người hoặc GNI/người để phân chia thành các nhóm nước giàu và nghèo. Tuy nhiên,
thực tế cho rằng, không phải bất cứ nước nào có thu nhập cao thì trình độ dân trí đều cao,
chú ý đến vấn đề chăm sóc sức khỏe và phúc lợi xã hội của con người. Ngược lại, nhiều
quốc gia thu nhập bình quân đầu người chỉ ở mức trung bình, thấp, đời sống vật chất còn
nhiều khó khăn nhưng lại quan tâm đến mục tiêu giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe cho
người dân. Từ những năm 1990, Chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc (UNDP) đưa
ra chỉ số phát triển con người HDI (Human Development Index), chỉ số nghèo khổ cho con
người ở các nước đang phát triển HPI (Human Poverty Index), chỉ số phát triển giới GDI

với GDP trong nước ngang bằng USD đó.
Như vậy, chỉ tiêu GDP điều chỉnh theo PPP tính bằng USD phản ánh đúng hơn kết
quả sản xuất hàng hóa và dịch vụ của từng quốc gia và được so sánh trên cùng một mặt
bằng là sức mua tương đương. GDP và PPP bình quân đầu người được tính bằng tổng sản
phẩm quốc nội và GDP được chuyển đổi theo phương pháp sức mua của một quốc gia chia
cho tổng số dân cư ở một thời kỳ nhất đinh, đơn vị tính là USD/người.

19


THƯỚC ĐO

Cuộc sống dài

Kiến thức

Mức sống dư dật

lâu, khỏe mạnh
GDP thực tế
bình quân đầu
CHỈ TIÊU

Tuổi thọ bình

Tỷ lệ người

Tỷ lệ nhập

người

Amax − a

Trong đó:
m – Chỉ số thước đo
A – Giá trị thực
a – Giá trị tối thiểu
Amax – Giá trị lớn nhất
Chỉ số HDI tính được là giá trị trung bình của các chỉ số thước đo.
Bảng 1.1. Các giá trị quốc tế để tính chỉ số HDI
Chỉ tiêu

Giá trị tối đa
(Amax)
85
Tuổi thọ (năm)
100
Tỉ lệ người lớn biết chữ (%)
100
Tỉ lệ nhập học các cấp giáo dục (%)
40.000
GDP thực tế đầu người (PPP USD)
Nguồn: [29]

Giá trị tối thiểu (a)
25
0
0
100

Việc tính chỉ số thu nhập có phức tạp hơn, được thống nhất tính theo công thức sau:

trong đó có Việt Nam được xếp hạng 113 với giá trị 0,728 và 42 quốc gia xếp hạng HDI
thấp.
Bảng 1.2. Một số xếp hạng quốc gia về HDI năm 2010 (trong số 169 quốc gia)
Xếp

GDP

Tuổi thọ

Tỷ lệ người lớn

Chỉ số

hạng

đầu người

trung bình

biết chữ (%)

HDI

HDI

thực tế (PPP)

(năm)

Na Uy


99

0,884

Hàn Quốc

12

29.518

79,8

99

0,877

Singapo

27

48.893

80,7

95

0,846

Trung Quốc

113

2.995

74,9

93

0,728

Nêpan

138

1.201

67,5

58

0,428

Dămbia

150

1.359

47,3


GNI/người) hoặc tổng sản phẩm quốc nội tính bình quân đầu người (GDP/người).
22


Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng cuối
cùng mà nền kinh tế tạo ra bên trong một quốc gia, không phân biệt người trong nước hay
người nước ngoài làm ra ở một thời kỳ nhất định, thường là một năm.
GDP là một trong 3 chỉ số đánh giá phát triển nhân bản HDI (cùng với y tế và giáo
dục). Tổng sản phẩm trong nước thể hiện số lượng nguồn của cải làm ra ở bên trong quốc
gia, thể hiện sự phồn vinh và khả năng phát triển kinh tế.
Như vậy, GNI = GDP + nguồn thu từ nước ngoài – nguồn thu nhập phải chuyển cho
người nước ngoài. (Thu nhập từ nước ngoài do có vốn đầu tư ra nước ngoài, nguồn thu do
người lao động từ nước ngoài gởi về, thu nhập phải chuyển cho người nước ngoài do vốn
đầu tư của họ trong nước). Do đó, GNI là thước đo tổng hợp lớn của thu nhập quốc dân.
GNI chỉ rõ sở hữu và hưởng thụ được nguồn của cải làm ra.
GNI và GDP bình quân đầu người được tính bằng GNI và GDP chia cho tổng số dân
của quốc gia đó ở cùng thời điểm. Việc tính GNI/người và GDP/người có ý nghĩa rất lớn,
thông qua chỉ tiêu này có thể đánh giá khả năng và trình độ phát triển kinh tế và mức sống
của người dân ở từng nước.
Trên thế giới, ngoài GDP và GDP/người của mỗi nước được quy đổi sang USD quốc
tế, Liên Hiệp Quốc còn đưa ra phương pháp tính thu nhập của dân cư theo sức mua tương
đương (PPP). Tỉ giá này cho phép so sánh về chuẩn mực giá thực tế giữa các nước, vì CLCS
của dân cư ở các nước không chỉ khác biệt do ảnh hưởng đơn thuần của giá trị thu nhập theo
đầu người mà còn sẽ bị chi phối lại do giá cả sinh hoạt của mỗi quốc gia, mỗi vùng khác
nhau.
GDP bình quân đầu người được tính bằng USD/người hoặc bằng Việt Nam
đồng/người. Thông qua tiêu chí này chúng ta có thể đánh giá được trình độ kinh tế, mức
sống của mỗi người dân trong từng nước hoặc so sánh giữa các địa phương.
GDP có tương quan chặt chẽ với các chỉ tiêu về CLCS, vì GDP lớn sẽ dẫn đến mức
sống cao hơn, giữa những nước giàu và nước nghèo có GDP bình quân đầu người chênh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status