BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TÊN ĐỀ TÀI:
SUY THOÁI HỆ SINH THÁI RỪNG TỈNH
BÌNH PHƯỚC GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Mã số: CS.2011.19.
Chủ nhiệm đề tài: Th S. TRẦN ĐỨC MINH
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ
TÀI VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
1. Thạc sĩ Trần Đức Minh: Khoa Địa Lý trường ĐHSP Tp HCM
2. Đơn vị phối hợp chính:
-
Trường ĐHSP Tp Hồ Chí Minh
-
Tỉnh Ủy tỉnh Bình Phước
-
UBND Tỉnh Bình Phước
3. Phương pháp luận và Phương pháp nghiên cứu ..........................................13
4. Các bước tiến hành ..........................................................................................16
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................ 17
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................. 17
1.1. Một số khái niệm...........................................................................................17
1.2. Phân loại rừng: .............................................................................................18
1.3. Vai trò của rừng. ...........................................................................................19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SUY THOÁI HỆ SINH THÁI RỪNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC.................................................................................... 21
2.1. Khái quát tỉnh Bình Phước ..........................................................................21
2.1.1. Lịch sử hình thành ...................................................................................21
2.1.2. Đặc điểm tự nhiên ...................................................................................21
2.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội ........................................................................29
2.2. Hiện trạng các hệ sinh thái rừng Bình Phước............................................33
2.2.1. Hệ sinh thái rừng tỉnh Bình Phước ..........................................................33
2.2.2. Các loại rừng và độ che phủ rừng ...........................................................34
2.2.3. Rừng phân theo chức năng (3 loại rừng) và mức độ xung yếu ...............36
2.2.4. Các tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh rừng trên địa bàn tỉnh. .....38
2.3. Thực trạng suy thoái hệ sinh thái rừng tỉnh Bình Phước .........................39
2.3.1. Diễn biến suy giảm diện tích rừng và độ che phủ rừng ..........................39
2.3.2. Tình hình xâm hại rừng và cháy rừng .....................................................41
2.4. Nguyên nhân phá rừng - lấn chiếm đất rừng .............................................47
2.5. Những tồn tại hiện nay về công tác bảo vệ rừng........................................48
2
2.6. Hậu quả của sự suy thoái hệ sinh thái rừng ở Bình Phước ......................49
2.6.1. Suy thoái tài nguyên đất ..........................................................................49
Chủ nhiệm đề tài: Th S. TRẦN ĐỨC MINH
ĐT: 098371160
Cơ quan chủ trì đề tài: Trường Đại Học Sư Phạm Tp HCM
Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện:
-
Trường Đại Học Sư Phạm Tp HCM
-
UBND Tỉnh Bình Phước
-
Chi cục kiểm lâm tỉnh Bình Phước (Sở NN & PTNT Bình Phước).
-
Cục Thống Kê tỉnh Bình Phước
-
Sở Tài nguyên – Môi trường Bình Phước
-
Ban Quản lý Vườn Quốc Gia Bù Gia Mập
Định hướng phát triển hệ sinh thái rừng tỉnh Bình Phước trong thời gian
tới.
3- Kết quả chính đạt được:
-
Đưa ra những giải pháp cho địa phương khắc phục tình trạng suy thoái
rừng hiện nay và thực hiện biện pháp bảo tồn hệ sinh thái rừng trong
thời gian tới.
-
Căn cứ vào luận chứng khoa học để đưa ra định hướng cho hệ sinh thái
rừng tỉnh Bình Phước được ổn định, cân bằng sinh thái và phát triển bền
vững 3 loại rừng trong vùng.
-
Cung cấp tài liệu tham khảo và kiến thức thực tế cho việc giảng dạy các
bộ môn Đa dạng sinh học, Sinh quyển, Địa lý tự nhiên Việt Nam trong
các khoa Địa lý ở các trường đại học trong cả nước.
5
SUMMARY OF THE RESULT FOR RESEARCH OF SCIENTIFIC TOPIC
AND TECHNOLOGY OF UNIVERSITY GRADE
Title:
FOREST ECOSYSTEM DEGRADATION Binh Phuoc province
- Overview of Binh Phuoc province
- The degradation of forest ecosystems in Binh Phuoc province in recent
years.
- Solutions to conserve forest ecosystems province.
- The development of forest ecosystems in Binh Phuoc province in the near
6
future.
3 - Main results achieved:
- Provide local solutions to overcome the current degradation and implement
measures to conserve forest ecosystems in the future.
-Based on scientific arguments to provide the direction for forest ecosystems
in Binh Phuoc province is stable, ecological balance and sustainable development in
the region of 3 forest types.
- Provide reference materials and practical knowledge for the teaching of
subjects Biodiversity, Biosphere, Physical Geography of Vietnam for Geography
departments in universities.
7
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
HST
: Hệ sinh thái
ĐDSH
QG
: Quốc gia
TC
: Toàn cầu
EF
: Ecological Footprint – Dấu chân sinh thái
BC
: Biocapacity – Sức tải sinh học
HSSL
: Hệ số sản lượng
HSCB
: Hệ số cân bằng
LTT.
: Lượng tiêu thụ
8
Bản đồ 1
: Bản đồ hành chính. (tỷ lệ: 1/150.000) – chương II
Bản đồ 2
: Bản đồ địa chất – khoáng sản (tỷ lệ:1/150.000) – chương II
Bản đồ 3
: Bản đồ đất, thực vật và động vật (tỷ lệ: 1/150.000) – chương II
Bản đồ 4
: Bản đồ Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp – Phụ lục
Bản đồ 6
: Bản đồ phân bố phát triển 3 loại rừng – Phụ lục
Biểu đồ 2.1.
: Phân chia 3 loại rừng.
Biểu đồ 2.2.
: Diễn biến diện tích rừng giai đoạn 1999 – 2009.
Biểu đồ 2.3.
cho nhu cầu phát triển kinh tế diễn ra ở Bình Phước. Đặc biệt đối với vườn quốc gia
và các khu rừng phòng hộ đầu nguồn gây hậu quả nghiêm trọng dẫn đến tình trạng
hoang hóa, sạt lỡ, cạn kiệt nguồn nước làm cho hệ sinh thái rừng bị suy giảm về
diện tích cũng như chất lượng của rừng. Nhận thức tầm quan trọng và những thách
thức của vấn đề trên. Đánh giá thực trạng suy giảm hệ sinh thái rừng ở Bình Phước
trở thành vấn đề thời sự và cấp thiết nhằm làm cơ sở đưa ra những giải pháp và định
hướng phát triển một cách hợp lý, đảm bảo tính hài hòa giữa lợi ích kinh tế và ổn
định phát triển bền vững đó cũng là mục đích của đề tài muốn đạt được.
- Mục tiêu của đề tài:
11
+ Nghiên cứu tình hình suy thoái hệ sinh thái rừng ở Bình phước trong thời
gian vừa qua.
+ Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp duy trì, bảo tồn hệ sinh thái rừng
Bình Phước và đưa ra định hướng phát triển rừng trong những năm tới.
+ Cung cấp tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy bộ môn đa dạng sinh học
Việt Nam.
Nội dung nghiên cứu chỉ khai thác những vấn đề liên quan đến khía cạnh “
suy thoái hệ sinh thái rừng” và ảnh hưởng cùa nó đến các vấn đề về tự nhiên, kinh
tế - xã hội. Không nghiên cứu chuyên sâu về đa dạng sinh học ở khía cạnh sinh học
và các khía cạnh khác.
- Giới hạn.
-
Không gian : Phạm vi nghiên cứu trong tỉnh Bình Phước. Trong quá
trình thực hiện đề tài cũng có vài hạn chế do ranh giới phân chia hành
chính của tỉnh trong những năm gần đây có sự thay đổi. Do đó, trong đề
tài nghiên cứu đôi khi có những số liệu chưa thuần giữa các huyện trong
hiện năm 1999.
–
Báo cáo khoa học: Điều tra đánh giá về sinh thái, tài nguyên và môi trướng
khu bảo tồn tự nhiên Bù Gia Mập huyện Phước Long tỉnh Bình Phước (năm 1997)
do Viện sinh học nhiệt đới, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Bình Phước
thực hiện.
– Báo cáo qui hoạch 3 loại rừng tỉnh Bình Phước do Phân viện điều tra qui
hoạch rừng Nam Bộ kết hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Chi cục kiểm lâm và Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Phước thực
hiện năm 2005.
– Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bình Phước các năm (2004, 2006) do Sở
Tài nguyên và Môi trường tình Bình Phước thực hiện.
– Váo cáo hiện trạng môi trường 5 năm tỉnh Bình Phước (2005 – 2009) do Ủy
Ban Nhân Dân Tỉnh Bình Phước thực hiện.
– Báo cáo khảo sát tính đa dạng sinh học vườn quốc gia Bù Gia Mập tháng
7/2007 (Thuộc dự án: Nâng cao năng lực bảo tồn đa dạng sinh học VQG Bù Gia
Mập giai đoạn 2006-2008) do Trung tâm Đa dạng sinh học và Phát triển (CBD)
thuộc Viện Sinh học nhiệt đới và VQG Bù Gia Mập phối hợp thực hiện dưới sự tài
trợ của Quĩ bảo tồn Việt Nam.
– Đánh giá đa dạng sinh học và kinh tế – xã hội của lâm trường Nghĩa Trung,
tỉnh Bình Phước. Dự án bảo tồn Vườn quốc gia Cát Tiên.
– Báo cáo về diễn biến rừng hàng năm của chi cục kiểm lâm tỉnh Bình Phước.
Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu khác mà chúng tôi chưa có điều
kiện tìm hiểu.
3. Phương pháp luận và Phương pháp nghiên cứu
+ Hệ quan điểm
- Quan điểm hệ thống:
phương hướng giải quyết phù hợp nhất và có những kiến nghị tối ưu để cải thiện
hiện trạng suy thoái hệ sinh thái rừng ở Bình Phước.
- Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Suy thoái là kết quả của một quá trình tác động lâu dài. Do đó, chúng tôi đã
dựa trên quan điểm lịch sử viễn cảcnh để xem xét các nguyên nhân, hệ quả, các mối
tương quan giữa các đối tượng. Nếu chỉ nghiên cứu hiện tại, đề tài chỉ thể hiện được
nội dung hiện trạng hệ sinh thái rừng chứ không thể phản ánh được quá trình suy
14
thoái của hệ sinh thái rừng. Quan điểm này vừa giúp chúng tôi xác định được chính
xác hơn nguyên nhân, vừa có thể giúp chúng tôi phán đoán được hệ quả của những
hoạt động trong tương lai. Từ đó, có những cái nhìn đúng đắn hơn và nhận định rõ
mức độ quan trọng của vấn đề để đưa ra các kiến nghị, phương hướng giải quyết và
định hướng phát triển ổn định trong thời gian tới.
+ Phương pháp nghiên cứu
- Sưu tầm, tổng hợp tài liệu
Đây là phương pháp chủ yếu khi thực hiện đề tài này.
Do tài liệu phân tán cả về nội dung lẫn các nguồn cung cấp nên việc sưu tầm,
tổng hợp gặp rất nhiều khó khăn, tốn không ít thời gian, công sức.
Các nguồn tài liệu nói về suy thoái rừng chung cho cả nước thì rất phong phú
nhưng các nguồn tài liệu về suy thoái rừng trong nội bộ tỉnh Bình Phước thì không
nhiều lắm. Chủ yếu là các báo cáo của các cơ quan trong tỉnh (Sở Tài nguyên và
Môi trường, Chi cục kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Khoa
học và Công nghệ…) hoặc các cơ quan chuyên trách khác như: Viện Sinh học Nhiệt
đới, Phân viện Điều tra Qui hoạch rừng Nam bộ, các báo cáo của ban giám đốc các
Vườn quốc gia, các ban quản lý rừng phòng hộ… và không có nhiều sách báo nói
về lĩnh vực này.
Việc thu thập và nghiên cứu các tài liệu phải trải qua một thời gian dài và sắp
xếp chúng theo một trình tự hợp lý là phương pháp nghiên cứu chủ yếu của đề tài.
- Sưu tầm tài liệu
- Khảo sát thực địa
- Viết báo cáo, vẽ bản đồ
- Nghiệm thu đề tài
16
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Một số khái niệm
Hệ sinh thái: Hệ sinh thái là tổ hợp của một quần xã sinh vật với môi trường
vật lý mà quần xã đó tồn tại, trong đó các sinh vật tương tác với nhau và với môi
trường để tạo nên chu trình vật chất (chu trình sinh-địa-hoá) và sự chuyển hóa của
năng lượng.
Rừng: (Theo XB.Belov -1976) dựa trên quan điểm hệ thống đưa ra định nghĩa
“Rừng là một hệ thống sinh học tự điều chỉnh, bao gồm thảm cây gỗ, cây bụi, thảm
cỏ, động vật, vi sinh vật, đất và chế độ thủy văn, không khí và các sinh vật sống
trong đất”.
Như vậy, rừng phải là một tập hợp vô số cây thân gỗ, cây bụi, thảm cỏ và các
sinh vật khác định cư trên một khoảng đất nhất định, và giữa chúng có mối quan hệ
qua lại chặt chẽ với nhau, tán lá và hệ rễ của chúng phải giao nhau.
Rừng chứa hai nhóm vật sống:
+ Xây dựng và tích lũy vật chất hữu cơ (sinh vật sản xuất).
+ Thực hiện sự biến đổi và phân giải chất hữu cơ thành vật chất khoáng.
Cả hai nhóm này đều có ý nghĩa rất lớn đến sự sống của rừng.
Rừng được đặc trưng bởi 3 đặc điểm:
a. Các loài cây gỗ và nửa cây gỗ với các loài cây khác (bụi, cỏ, rêu…) có
ảnh hưởng qua lại với nhau: có lợi cho cây gỗ hay có hại (chèn ép, cạnh tranh lẫn
1.2. Phân loại rừng:
Có nhiều cách phân loại rừng, ở đây đề cập đến 2 cách phân loại:
• Phân loại theo nguồn gốc hình thành.
- Rừng tự nhiên: là rừng có nguồn gốc tự nhiên bao gồm các loại rừng
nguyên thủy, rừng thứ sinh (hệ quả của rừng nguyên sinh bị tác động), rừng thứ
sinh được làm giàu bằng tái sinh tự nhiên hay nhân tạo.
- Rừng trồng: là rừng do con người tạo nên bằng cách trồng mới trên đất
chưa có rừng hoặc trồng lại rừng trên đất trước đây đã có rừng.
• Phân loại theo nguồn gốc sử dụng.
+ Rừng sản xuất: được xác định chủ yếu để xây dựng, phát triển rừng cho
mục đích sản xuất, kinh doanh lâm sản (trong đó đặc biệt là gỗ và các loại đặc sản
rừng) và kết hợp phòng hộ môi trường, cân bằng sinh thái.
+ Rừng phòng hộ: được xác định chủ yếu để xây dựng, phát triển rừng
cho mục đích bảo vệ và điều tiết nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống cát
bay, sóng biển, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, đảm bảo cân bằng sinh thái và
18
an ninh môi trường. Hệ thống rừng phòng hộ được chia ra: rừng phòng hộ đầu
nguồn, rừng chống cát bay, rừng kiểm soát sóng biển và xói lở bờ biển và rừng bảo
vệ môi trường.
+ Rừng đặc dụng: được xác định nhằm mục đích bảo tồn thiên nhiên, các
hệ sinh thái rừng và nguồn gen động-thực vật rừng, tiến hành nghiên cứu khoa học,
bảo tồn các di sản văn hóa, lịch sử, các danh lam thắng cảnh và vì mục đích giải trí
và du lịch. Rừng đặc dụng bao gồm các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên
và các khu di tích văn hóa và nghiên cứu.
1.3. Vai trò của rừng.
Rừng là hệ sinh thái có độ đa dạng sinh học cao nhất ở trên cạn, rừng còn
là một yếu tố địa lý không thể thiếu được trong tự nhiên, có vai trò cực kỳ quan
lượng đất bị xói mòn.
- Thảm mục rừng là kho chứa các chất dinh dưỡng khoáng, mùn và ảnh
hưởng lớn đến độ phì nhiêu của đất. Đây cũng là nơi cư trú và cung cấp chất
dinh dưỡng cho vi sinh vật, nhiều loại côn trùng và động vật đất. Hệ rễ cây có ảnh
hưởng lớn đến tính chất lý hoá của đất. Rễ cây ăn sâu trong đất làm cho nó trở
nên tơi xốp, tăng khả năng thấm nước và giữ đất, chống lại quá trình xói mòn.
- Là nơi cư trú của hàng triệu loài động vật và vi sinh vật, rừng được xem
là ngân hàng gen khổng lồ, lưu trữ các loại gen quí.
Mất rừng sẽ làm mất dần nguồn tài nguyên thiên nhiên và dẫn đến sự tuyệt
chủng của nhiều loài sinh vật. Phá rừng làm mất nơi cư trú và ảnh hưởng đến tổ
sinh thái của các sinh vật, dẫn đến làm tăng sự cạnh tranh giữa các cá thể trong
loài cũng như giữa các loài với nhau. Rừng là một hệ sinh thái đã được thiết lập ở
trạng thái cân bằng, trong đó mỗi loài đều có vai trò không thể thiếu để duy trì
hoạt động của toàn bộ hệ sinh thái. Do vậy khi 1 loài bị suy giảm hoặc bị biến
mất sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại của các loài khác, và cuối cùng sẽ ảnh hưởng đến
hệ sinh thái của cả rừng.
20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SUY THOÁI HỆ SINH THÁI
RỪNG TỈNH BÌNH PHƯỚC
2.1. Khái quát tỉnh Bình Phước
2.1.1. Lịch sử hình thành
Tỉnh Bình Phước chính thức được thành lập cuối năm 1972, sau khi Trung
ương cục miền Nam quyết định giải thể phân khu Bình Phước (được thành lập ngày
30/01/1971). Đến ngày 02/07/1976, Tỉnh Sông Bé được thành lập bao gồm 2 tỉnh:
Bình Phước, Thủ Dầu Một và 3 xã thuộc huyện Thủ Đức (TP. Hồ Chí Minh). Tỉnh
Sông Bé lúc bấy giờ được chia thành 7 huyện thị: Bình Long, Phước Long, Đồng
Phú, Bến Cát, Tân Uyên, Thuận An và thị xã Thủ Dầu Một. Tháng 02/1978 huyện
- Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh và Campuchia.
- Phía Đông giáp tỉnh Đắc Nông, Lâm Đồng và Đồng Nai.
- Phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bình Dương và Đồng Nai.
Bình Phước được coi là bản lề chiến lược, tiếp giáp giữa trung du và đồng
bằng, là tỉnh có đường biên giới với Campuchia dài 240 km nên có vị trí chiến lược
rất quan trọng đối với an ninh Quốc gia.
2.1.2.2. Địa chất
Phần lớn tỉnh Bình Phước có nền địa chất là phun trào bazan thuộc các thời
kỳ khác nhau, phần còn lại là nền trầm tích cổ sa phiến thạch kỷ Jura và trầm tích
kỷ Đệ Tứ, trầm tích hiện đại. Trên nền địa chất này, cùng với yếu tố khí hậu nóng
ẩm lớp vỏ phong hóa phát triển khá dày và hình thành các lớp đất phát triển trên
bazan có độ dày tầng đất trên 100 cm. Phần còn lại là đất phát triển kém, có độ dày
tầng đất dưới 50 m trên nền trầm tích của sa phiến thạch, một phần trên phù sa cổ và
các vùng có đá xâm nhập xuất hiện. Theo tài liệu địa chất khoáng sản Đông Nam
Bộ cho thấy trong vùng nghiên cứu có các đá mẹ và các mẫu chất sau:
- Đá bazan: đá bazan bao phủ phần lớn diện tích lãnh thổ (khoảng 58% bề mặt lãnh
thổ). Phân bố ở hầu hết các huyện, tập trung nhiều nhất ở các thị xã Phước Long,
Bù Đăng, Bình Long, Lộc Ninh. Đặc điểm chung của đá bazan là hàm lượng oxyt
sắt cao 10 - 11%, oxyt magie từ 7 - 10%, oxyt canxi 8 - 10%, oxyt photpho 0,5 0,8%, hàm lượng Natri cao hơn Kali một chút. Vì vậy, các đá bazan thường có màu
đen và trong điều kiện nhiệt đới ẩm đã phát triển một lớp vỏ phong hóa rất dày
trung bình từ 20 - 30 m và có màu nâu đỏ rực rỡ. Từ đá này đã hình thành ra các
loại đất đỏ bazan màu mỡ rất thích hợp với các cây trồng có giá trị kinh tế cao như
cao su, tiêu, điều, cây ăn quả … Ngoài ra, đá bazan còn là một nguồn vật liệu xây
dựng rất quan trọng của khu vực.
22
- Đá Granit: đây là đá cổ hơn hết, lộ ra ở núi Bà Rá ở phía Bắc tỉnh nhưng chỉ
chiếm một diện tích rất nhỏ khoảng 0,15% bề mặt lãnh thổ. Nhóm đá granit với các
biến đổi sang xu hướng granodiorit và diorit. Thành phần hóa học với hàm lượng
bề mặt địa hình bị phân cắt mạnh bởi hệ thống sông, suối khá dày dạng cành cây;
dựa vào hình thái có thể phân chia thành các dạng địa hình chính sau:
- Địa hình núi thấp: cao độ tuyệt đối từ 300 - 600 m, tạo thành chủ yếu từ những núi
lửa cũ hoặc núi sót rải rác thuộc phần cuối của dãy Trường Sơn từ Tây Nguyên đổ
xuống. Tập trung kiểu địa hình này có ở Phước Long, Bù Đăng, Bắc Đồng Phú và
một số ít ở Bình Long, Lộc Ninh.
- Địa hình đồi và đồi núi thấp: cao độ tuyệt đối từ 100 – 300 m, có bề mặt lượn
sóng nhẹ, kết nối với các dãy Bazan đá phiến thuộc huyện Lộc Ninh, Bù Đăng, Bắc
Đồng Xoài. Các đồi có đỉnh bằng, sườn dốc và thoải (3 - 50). Đây là kiểu địa hình
bóc mòn - tích tụ.
- Địa hình bằng trũng: địa hình này thuộc các vùng đất tích tụ là các bồi trũng, các
vùng bằng phẳng giữa đồi núi ở độ cao < 100 m và nơi đây vật liệu hình thành đất
thô, chứa nhiều xác thực vật kém phân hủy, do quá trình canh tác đất ngày một
thuần thục hơn.
- Về độ dốc địa hình: thống kê diện tích đất theo độ dốc địa hình cho thấy, địa hình
có độ dốc < 150 (cấp I, II, III), thuận lợi cho sử dụng đất và sản suất nông nghiệp
chiếm 70% diện tích lãnh thổ, trong đó địa hình rất thuận lợi 50,9%; thuận lợi
19,01%. Địa hình không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ có khoảng 16,4%
diện tích lãnh thổ (cấp IV, V).
2.1.2.4. Đặc điểm khí hậu
Tỉnh Bình Phước thuộc khí hậu miền Đông Nam Bộ mang đặc điểm khí hậu
nhiệt đới xích đạo gió mùa, chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 5
đến tháng 11 và mùa khô thường kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Các đặc
điểm khí hậu thể hiện qua các yếu tố khí tượng như sau:
- Chế độ mưa: lượng mưa bình quân hàng năm biến động từ 2.045 - 2.325 mm.
Mùa mưa thường diễn ra từ tháng 5 đến tháng 11 và chiếm 90% lượng mưa cả năm.
Số ngày mưa trong năm khoảng 142 ngày, mưa nhiều nhất vào các tháng 7, 8 và
tháng 9, các tháng 1, 2, 3 thường ít có mưa. Mưa gây lũ thường xảy ra vào các tháng