xây dựng một số bài thí nghiệm vật lý đại cương nâng cao - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

Tên đề tài:

XÂY DỰNG MỘT SỐ BÀI THÍ NGHIỆM
VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG NÂNG CAO

Mã số:

CS 2010.19.108

Chủ nhiệm đề tài:

Ths. TRẦN VĂN TẤN

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2011

Đt: 0903369252


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ


Nội dung nghiên cứu
được phân công
- Thiết kế lý thuyết,
nguyên tắc tiến hành thí
nghiệm cho từng bài.
- Viết tài liệu hướng dẫn
thực hành các bài thí
nghiệm.

Nguyễn Hoàng
Long

Phòng thí nghiệm đại cương,
Khoa Vật lý, Trường Đại học
Sư phạm Tp.HCM

1

- Thiết kế, lắp đặt và tiến
hành thực nghiệm, lấy số
liệu mẫu.


MỤC LỤC
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ ĐƠN
VỊ PHỐI HỢP CHÍNH ............................................................................................... 1
MỤC LỤC .................................................................................................................... 2
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................................... 3
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 7

XÂY DỰNG MỘT SỐ BÀI THÍ NGHIỆM
VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG NÂNG CAO

Mã số:

CS 2010.19.108

Chủ nhiệm đề tài:

Ths. TRẦN VĂN TẤN

Cơ quan chủ trì đề tài:

Trường đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện:
Thời gian thực hiện:

Đt: 0903369252

CN. Nguyễn Hoàng Long

Từ tháng 4 / 2010 đến tháng 4 / 2011

3


1) Mục tiêu:



lại các bước tiến hành trong bài thí nghiệm cho hợp lý; hoàn chỉnh tài liệu hướng dẫn;
xử lý số liệu và kết quả thực hành thí nghiệm.
3) Kết quả chính đạt được (khoa học, ứng dụng, đào tạo, kinh tế xã hội)
Đưa học phần thí nghiệm vật lý đại cương nâng cao từ một đơn vị học trình (hệ niên
chế) lên hai đơn vị học trình (hệ tín chỉ) cho sinh viên ngành sư phạm vật lý.

4


SUMARY

Project title: BUILDING SOME EXPERIMENTS
FOR ADVANCED PHYSICAL EXPERIMENT SECTION

Code:

CS 2010.19.108

Project’ subject:

MS. TRẦN VĂN TẤN

Office:

University of Pedagogy

Companion:

BS. Nguyễn Hoàng Long


Increasing the credit of the Advanced Physical Experiment course from one credit (in
yearly – based curriculum) to two credits (in credit – based curriculum) for students
in pedagogic system of Physics Department.

6


MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
 Các bài thí nghiệm Vật lý đại cương (VLĐC) giảng dạy cho sinh viên ở các
phòng thí nghiệm Cơ - Nhiệt, Điện - Quang thuộc Khoa vật lý trường Đại học sư
phạm TP. HCM. Tuy nhiên, trong đó có một số bài thiết bị đã dùng quá lâu, hạn chế
độ chính xác khi xác định các thông số vật lý. Có một số dụng cụ đã lạc hậu không
đáp ứng được yêu cầu cập nhật kiến thức về VLĐC .
 Hiện nay các phòng thí nghiệm Cơ - nhiệt, Điện - Quang có khoảng 20 bài thí
nghiệm, nội dung của các bài này chỉ gồm các kiến thức cơ bản, đề cập đến các hiện
tượng, định luật vật lý cốt lõi, chủ yếu do đó chưa đáp ứng được các yêu cầu của
chương trình đào tạo.
 Phòng thí nghiệm VLĐC nâng cao có chức năng cung cấp cho sinh viên khoa
vật lý các bài thí nghiệm VLĐC có nội dung chuyên sâu, và bổ sung những kiến
thức thực hành mà hai phòng thí nghiệm trên còn thiếu. Hiện nay theo chương trình
đào tạo theo niên chế phòng thí nghiệm VLĐC nâng cao có 4 bài thí nghiệm với
một đơn vị học trình, để đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học tín chỉ, học phần thực
hành VLĐC nâng cao có hai tín chỉ và cập nhật nội dung các bài thí nghiệm, đề tài
này nâng cấp 4 bài thí nghiệm cũ và xây dựng 6 bài thí nghiệm mới.
2 Mục tiêu của đề tài:
 Nâng cấp bốn bài thí nghiệm hiện có và lắp ráp mới sáu bài thí nghiệm vật lý
đại cương nâng cao với yêu cầu cho từng bài thí nghiệm chạy hoàn chỉnh, lấy
được số liệu với độ chính xác cao đáp ứng yêu cầu của nội dung về hiện tượng
hay định luật vật lý của bài thí nghiệm. Lấy số liệu mẫu và xử lý số liệu này

NGUYÊN LÝ HUYGHENS
HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ VÀ KHÚC XẠ CỦA SÓNG NƯỚC



I. Sự tạo ra sóng nước cầu và sóng nước phẳng:
1) Chủ đề:
Tạo sóng nước cầu bằng bộ kích thích sóng dạng điểm.
Tạo sóng nước phẳng bằng bộ kích thích sóng phẳng.
Quan sát sự chuyển động của nước trong sóng và so sánh với sự lan truyền của sóng.
Đo bước sóng ở của sóng nước ở các tần số kích thích f khác nhau và tốc độ sóng v
Đo tốc độ lan truyền vgr của sóng.
2) Nguyên tắc:
Mối quan hệ của mọi loại sóng đều có thể được thể hiện qua sóng nước. Trong thí
nghiệm này, hiện tượng trên có thể quan sát bằng mắt thường và được xem như xảy ra theo
hai chiều. Do vậy, rất dễ giải thích và minh họa các khái niệm cơ bản của lan truyền sóng
như mặt đầu sóng, bề mặt sóng, hướng lan truyền sóng, bó sóng, truyền năng lượng, tốc độ
sóng, tốc độ lan truyền, sóng phẳng, hoặc sóng cầu. Sóng nước được tạo ra trong bể tạo
sóng, đáy bể tạo sóng có một tấm kính. Để tạo sóng, bộ kích thích sóng thực hiện truyền dao
động của màng xuất hiện do sự thay đổi trong áp suất không khí đến mặt nước.
Nếu tia sáng từ đèn dạng điểm được chiếu xuyên qua bể tạo sóng, ngọn sóng sẽ trở thành
thấu kính hội tụ và tạo ra các tia sáng trên màn quan sát, còn bể tạo sóng sẽ trở thành thấu
kính phân kỳ tạo ra các đường tối. Để hiển thị sóng dừng, đèn hoạt nghiệm được đồng bộ
hóa với máy phát tần số để làm rung màng.
3) Tiến hành thí nghiệm:
a) Thiết bị:
Bộ va ly sóng nước.
Đồng hồ bấm giây.
Thước kẻ.
Dĩa xà phòng


10


• Bộ tạo sóng phẳng:

Hình 3

Hình 3a

Nối bộ kích thích dạng điểm tạo sóng phẳng như hình 3.
Chỉnh tần số 20 Hz bằng nút (e) và từ từ tăng biên độ kích thích bằng nút (d) cho đến khi
quan sát thấy mặt đầu sóng (xem hướng dẫn phần bể tạo sóng)
Nếu cần thiết, quay dĩa hoạt nghiệm ra khỏi đường đi của tia sáng bằng vít (f) sao cho
tấm thủy tinh ở dưới đáy bể tạo sóng nước được chiếu hoàn toàn.
Có thể thay đổi độ ngập trong nước bằng vít chỉnh (h2)
Để quan sát hình ảnh của sóng dừng, bật máy hoạt nghiệm bằng công tắc (a) chờ một lúc
cho máy nóng , ta dùng nút (b) để tinh chỉnh kích thích và tần số hoạt nghiệm đến khi hình
ảnh sóng dừng xuất hiện.(Hình 3a)
Đặt các kích thích khác nhau trong khoảng từ 10 Hz đến 80 Hz và quan sát hình ảnh
sóng. Điều chỉnh biên độ và đồng bộ hóa sau mỗi lần.
Quan sát chuyển động của nước trong sóng và so sánh với sự lan truyền của sóng;
Tắt máy hoạt nghiệm và quay dĩa hoạt nghiệm ra khỏi đường đi tia sáng.
Cho một ít bóng styrofoam hoặc mảnh giấy ở các biên độ kích thích khác nhau, quan sát
vị trí các vật cho vào và so sánh với sự lan truyền của sóng.
Đo bước sóng λ của sóng nước ở các tần số kích thích f khác nhau, và tính vận tốc
sóng
Bật máy hoạt nghiệm và đồng bộ hóa hệ thống để tạo ra hình ảnh sóng dừng
Đo khoảng cách giữa hai mặt đầu sóng trên màn quan sát (g). Chú ý đến kích thước hình
ảnh để từ đó xác định bước sóng thực tế (xem hướng dẫn phần bể tạo sóng)

v = g. + .
2π ρ λ
g: gia tốc trọng trường
σ: sức căng bề mặt
ρ: tỉ trọng
Khi ở ≥ 1,7 Cm tỷ lệ với trọng lượng tăng và ta nói rằng đó là “sóng hấp dẫn” Tốc độ
sóng tăng lên theo bước sóng, Với ở ≤ 1,7 Cm sức căng bề mặt tăng và ta gọi đó là “sóng
gợn” Trong thí nghiệm này tốc độ sóng giảm theo bước sóng.
Do độ tán sắc tốc độ sóng v và tốc độ lan truyền vgr khác nhau. Tuy nhiên trong
khoảng ở ≥ 1,7 Cm tới ở ≤ 1,7 Cm độ tán sắc rất nhỏ nên ta có thể giả thiết rằng tốc độ
sóng v và tốc độ lan truyền vgr xấp xỉ bằng nhau.
Công thức (1) chỉ đúng với trường hợp nước có độ sâu tiêu chuẩn, với trường hợp nước
nông có độ sâu h, tốc độ sóng hấp dẫn được tính theo công thức sau:
2πh  λ
v = tan
.g .
 λ  2π
II. Áp dụng nguyên lý Huyghens cho sóng nước:
1) Mục đích thí nghiệm:
Quan sát sự lan truyền của sóng nước phía sau cạnh (thay đổi hướng lan truyền).
Quan sát sự lan truyền của sóng nước qua khe hẹp (tạo sóng cầu)
Quan sát sự lan truyền của sóng nước qua cách tử (các sóng cầu chồng lên nhau để tạo ra
một sóng phẳng)
2) Cơ sở lý thuyết:
Christiaan Huyghens đó tìm ra các khái niệm lan truyền sóng âm sau:
Mỗi điểm trên mặt đầu sóng được coi là điểm bắt đầu của “sóng gợn” hoặc sóng thứ cấp
lan truyền theo cùng vận tốc và bước sóng của sóng khởi đầu.
Phần bao phủ của toàn bộ sóng gợn đều là mặt đầu sóng mới.
Để kiểm nghiệm lại nguyên lý Huyghens ta tạo ra một mặt đầu sóng phẳng trong bể tạo
sóng đầy tạo cản trở tới một cạnh, khe hẹp, và một cách tử. Ta có thể quan sát sự thay đổi

Hình 4 b
Đặt chướng ngại vật với khe rộng vào giữa bể tạo sóng phía dưới đèn. Dùng hai miếng
trượt để giảm độ rộng khe xuống nhỏ hơn bước sóng (xem hình 4 b) Để bộ kích thích sóng
song song với chướng ngại vật khoảng 10 Cm.
Nếu cần thiết, quay dĩa hoạt nghiệm ra khỏi đường đi của tia sáng bằng vít (f) sao cho
tấm thủy tinh ở dưới đáy bể tạo sóng nước được chiếu hoàn toàn.
Chỉnh tần số 20 Hz và tăng biên độ kích thích đến khi quan sát được mặt đầu sóng.
Có thể thay đổi độ ngập trong nước bằng vít chỉnh (h1)
Để quan sát hình ảnh của sóng phía sau chướng ngại vật.

13


Thay đổi tần số , điều chỉnh biên độ và quan sát hình ảnh của sóng phía sau chướng ngại
vật.
Dùng máy hoạt nghiệm quan sát hình ảnh sóng dừng.
• Sự lan truyền của sóng phía sau chướng ngại vật:

Hình 4c
Đặt chướng ngại vật với 15 cách tử khe hẹp vào giữa bể tạo sóng phía dưới đèn (xem hình
4 c) Để bộ kích thích sóng song song với chướng ngại vật khoảng 10 Cm.
Nếu cần thiết, quay dĩa hoạt nghiệm ra khỏi đường đi của tia sáng bằng vít (f) sao cho
tấm thủy tinh ở dưới đáy bể tạo sóng nước được chiếu hoàn toàn.
Chỉnh tần số 20 Hz và tăng biên độ kích thích đến khi quan sát được mặt đầu sóng.
Có thể thay đổi độ ngập trong nước bằng vít chỉnh (h1)
Để quan sát hình ảnh của sóng phía sau chướng ngại vật.
Thay đổi tần số , điều chỉnh biên độ và quan sát hình ảnh của sóng phía sau chướng ngại
vật.
Dùng máy hoạt nghiệm quan sát hình ảnh sóng dừng.
* Sự lan truyền của bó sóng phía sau chướng ngại vật:

định luật phản xạ (góc tới = góc phản xạ)
Khảo sát sự phản xạ của sóng cầu tại một vật cản phẳng.

Hình 5

2) Cơ sở lý thuyết:
trong qúa trình lan truyền của sóng nước gặp vật cản sẽ bị phản xạ trở lại theo định luật
Huyghens ta có thể quan sát các sóng phản xạ như là một vỏ bọc dành cho các sóng nhỏ
được tạo ra bởi vật cản. Sự phản xạ của sóng nước tại vật cản này có thể xem như hiện
tượng phản xạ ánh sáng tại một gương phẳng trong quang học.
Để có thể quan sát sự phản xạ này các sóng phẳng được tạo ra có thể lấp đầy các hừm
sóng một tấm rào chắn phản xạ được đặt trong hừm, mặt đầu sóng và tấm rào chắn phản xạ
này không song song với nhau. Các tia sóng tuân theo định luật phản xạ: góc tới bằng góc
phản xạ.
Khi rào chắn khúc xạ và mặt đầu sóng thẳng được đặt song song với nhau thì khi đó tạo
ra hiện tượng sóng dừng. Chúng ta sẽ xem xét kỹ hơn về hiện tượng này trong thí nghiệm
“Hiện tượng sóng dừng ở trước rào chắn nhiễu xạ” như một phần của nhóm chủ đề “Sự giao
thoa sóng nước”
Khi sóng cầu bị phản xạ các sóng bị phản xạ cũng trở nên đồng tâm Mỗi tia sóng bị phản
xạ lại tấm rào chắn khúc xạ tương ứng với định luật phản xạ, tâm điểm của sóng cầu bị phản
xạ trong điểm đối xứng qua gương của bộ kích thích.
3) Lắp đặt thí nghiệm:

15


Hình 5
Lắp đặt thí nghiệm như trình bày ở hình 5
Tạo hõm sóng để tránh hiện tượng sốc hoặc rung, Quan sát tất cả các thông tin ghi trong
bảng chỉ dẫn. Sử dụng ống thăng bằng và đặt dĩa thũy tinh theo hướng thẳng đứng.

 Đo và so sánh bước sóng của cả hai vùng.
 Thay đổi hướng sóng tới bằng cách quay rào chắn khúc xạ, đo và so sánh góc của tia
tới và góc phản xạ ở mỗi vị trí.
 Lặp lại các bước tiến hành thí nghiệm với các tần số kích thích khác nhau từ 10 Hz
đến 60 Hz. nếu cần có thể tiến hành điều chỉnh hệ thống.
 Lặp lại thí nghiệm với một bó sóng Nếu cần có thể điều chỉnh chùm tia phát ra từ dĩa
hoạt nghiệm, quay nút biên độ (d) sang bên trái và ấn nút kéo (c) để tạo ra sự kích thích
sóng đơn .
b) Sự phản xạ sóng cầu:
 Nối bộ kích thích dạng điểm như hình 2 để chỉnh bộ kích thích ở phía trước của rào
chắn khúc xạ khoảng 4Cm

16


 Điều chỉnh biên độ để mặt đầu sóng phản xạ có thể nhìn thấy một cách rõ ràng. Biến
đổi độ ngập (nếu cần) bằng vít điều chỉnh (h2)
 Đo và so sánh hướng của sự lan truyền và bước sóng của các mặt đầu sóng tới và mặt
đầu sóng phản xạ.
 Tiến hành với các tần số kích thích khác nhau từ 10 Hz đến 30 Hz.
 Sử dụng máy hoạt nghiệm để tạo ra các hình ảnh sóng dừng. Tạo ra tần số kích thích
khác nhau từ 10 Hz đến 60 Hz.
 Lặp lại thí nghiệm với một bó sóng.

Hinh 6

6) Kết quả:
a) Sự phản xạ của sóng nước thẳng:
Sóng nước thẳng phản xạ tại rào chắn khúc xạ. Bản thân các sóng là thẳng bước sóng là
không đổi. Góc ở giữa hướng của sóng tới và pháp tuyến bằng với góc của sóng phản xạ và

Lắp thiết bị như hình 7 a
Lắp đặt phần bể tạo sóng sao cho không bị rung, giật. Chú ý các thông tin trong bảng
hướng dẫn phần bể tạo sóng.
Đặt thấu kính nhựa hai mặt lồi vào giữa bể tạo sóng và đổ nước vào bể tạo sóng để thấu
kính ngập trong nước khoảng 5mm.
Nối bộ kích thích sóng phẳng với mặt lồi của thấu kính và cách thấu kính 15 Cm
Dùng băng dính gắn tấm bảng trong lên màn quan sát (g)
c) Thực hành thí nghiệm:
* Khúc xạ sóng phẳng qua “gương lồi”
 Nếu cần thiết quay dĩa hoạt nghiệm ra khỏi đường đi của tia sáng bằng cách sử dụng
vít điều chỉnh (f) sao cho tấm thủy tinh ở đáy bể tạo sóng được chiếu sáng hoàn toàn.
 Sử dụng nút (e) để tạo ra tần số 20 đến 30 Hz và cẩn thận tăng biên độ kích thích
bằng cách sử dụng nút (d) cho đến khi các mặt đầu sóng được nhìn thấy một cách rõ ràng
(xem bảng hướng dẫn dành cho phần bể tạo sóng)
 Thay đổi độ chìm sâu của bộ kích thích (nếu cần) bằng cách sử dụng vít điều chỉnh
(h1).
 Quan sát hình dạng mặt đầu sóng được khúc xạ.
 Bật máy hoạt nghiệm lênn bằng công tắc (a), sau một thời gian khởi động máy ấm lên
có thể tiến hành điều chỉnh sự kích thích và tần số của máy hoạt nghiệm bằng cách sử dụng nút
điều chỉnh (b) cho đến khi xuất hiện hình ảnh sóng dừng.
 Vẽ lại hình ảnh của sóng tới và sóng khúc xạ lên tấm bảng trong.
 Lặp lại thí nghiệm với một bó sóng Nếu cần thiết quay dĩa hoạt nghiệm ra khỏi
đường đi của tia sáng, vặn nút chỉnh biên độ (d) sang bên trái và ấn nút kéo (c) để tạo ra sự
kích thích sóng đơn .
* Khúc xạ sóng phẳng qua “gương lõm”
 Thay thấu kính hai mặt lồi bằng thấu kính hai mặt lõm. Để một mặt lõm của thấu
kính song song với bộ kích thích như hình 7 b.
 Nếu cần thiết quay dĩa hoạt nghiệm ra khỏi đường đi của tia sáng bằng cách sử dụng
vít điều chỉnh (f) sao cho tấm thủy tinh ở đáy bể tạo sóng được chiếu sáng hoàn toàn.
 Sử dụng nút (e) để tạo ra tần số 20 đến 30 Hz và cẩn thận tăng biên độ kích thích


HIỆN TƯỢNG GIAO THOA VÀ NHIỄU XẠ CỦA SÓNG NƯỚC



I. Sự giao thoa hai chùm tia sóng nước:
1) Mục đích thí nghiệm:
Phát hiện sự giao thoa thông qua sự kích thích kép của sóng cầu như là hàm phụ thuộc
vào khoảng cách giữa hai đầu kích thích và bước sóng.
Phát hiện sự giao thoa của sóng nước đằng sau một khe kép.
So sánh các giản đồ giao thoa.
2) Cơ sở lý thuyết:
Sự giao thoa là sự chồng chất của các sóng cầu tại thời điểm nhất định. Tại cùng thời
điểm sóng được cộng hưởng, còn các sóng khác cũng yếu dần hay mất hẳn.
Hiện tượng giao thoa tại một vị trí đặc biệt phụ thuộc vào sự dịch chuyển của sự giao
thoa các sóng cầu mà sự dịch chuyển này tương ứng với nhau, hay đặt nó vào một đường
khác, đường dẫn khác của hai loại sóng tại vị trí này.
Δs = n . λ
(ở đó n = 0, ± 1, ± 2 …)
Sự dao động của các loại sóng đơn lẻ được cộng lại, hay nói cách khác đạt được sự
khuếch đại cực đại.
1
2

Δs = (n + ) λ

(ở đó n = 0, ± 1, ± 2 …)

Các biên độ sóng giảm đi, có nghĩa là hai loại sóng có cùng biên độ sẽ triệt tiêu nhau.


chồng chập lên nhau của các sóng cầu cũng được hình thành ở phía sau của các khe hẹp
này. Sự kích thích kép và khe kép tạo ra hiện tượng giao thoa tương tự.
* Thiết bị:
Bộ va ly sóng nước. Nước xà phòng.
Các tấm bảng trong.
Băng dính.
Thước.
Thước đo độ.
3) Lắp đặt thí nghiệm:

Hình 3
Lắp thí nghiệm như hình 3
Tạo bể tạo sóng để không gây ra hiện tượng sốc hay rung, quan sát tất cả các thông
tin đưa ra trong bảng chỉ dẫn.
Nối hai bộ kich thích dạng điểm để tạo ra sự kích thích kép với khoảng cách 8 Cm
nhu trình bày ở hình 4

Hình 4
Đặt bộ kích thích dạng sóng thẳng, vật cản có 4 khe và các tấm trượt để chúng có thể
va chạm vào nhau một cách dễ dàng khi cần đến.
Sử dụng băng dính để gắn các tấm bảng trong vào màn hình quan sát.
21


4) Các bước tiến hành:
a) Sự giao thoa của hai tia thông qua sự kích thích kép:
Nếu cần, có thể điều chỉnh chùm tia phát ra từ dĩa hoạt nghiệm bằng cách sử dụng
các vít có khóa sao cho tấm thủy tinh ở đáy bể tạo sóng được chiếu sáng hoàn toàn.
Biến đổi độ ngập khi cân bằng , bằng việc điều chỉnh vít
Quan sát vị trí và số lượng của cực đại và cực tiểu giao thoa.

hiện sự giao thoa cực tiểu.
So sanh bảng giao thoa với bảng giao thoa của sự kích thích kép (khoảng 4,2 Cm và
tần số 25 Hz)
22


Thay đổi khoảng cách d giữa các điểm giữa khe bằng cách trước tiên phủ lên khe thứ
hai và khe thứ tư, sau đó hai khe ở bên ngoài như hình 7, và sau đó lặp lại các bước tiến
hành thí nghiệm cho mỗi sự nối kết.
So sánh các bảng giao thoa của hai bảng vẽ giao thoa.

Hình 6

5) Kết quả:
a) Sự giao thoa của hai tia thông qua sự kích thích kép:
Sóng cầu tạo ra bởi bộ kích thích kép được chồng lên nhau tại điểm chúng gặp nhau. Các
vị trí không có sự dịch chuyển sóng là điểm dừng (cực tiểu).
Điểm cực đại và điểm cực tiểu được ghi trên dọc đường Hyperbol với các tâm điểm của
bộ kích thích như là điểm trọng tâm. Các mối liên hệ này đó được đưa ra ở phần nguyên tắc
chi vị trí của các đường Hyperbol được xác định bởi thí nghiệm.
Các bảng giao thoa xác định bởi khoảng cách của các bộ kích thích và bởi bước sóng. Số
lượng đường Hyperbol tăng lên cùng với khoảng cách giữa các bộ kích thích và bước sóng,
và vì thế đường Hyperbol được mở rộng hơn.
b) Sự giao thoa của hai tia thông qua khe kép:
Các giao thoa xuất hiện sau khe kép gần với bộ kích thích kép. Theo định luật Huyghens
hai loại sóng cầu với cùng tần số và biên độ (sự chồng chập lên nhau của các sóng cầu)
được tạo ra tại cả hai khe cùng một lúc. Cấu trúc của sự giao thoa tương tự với cấu trúc của
sự giao thoa hai tia thông qua bộ kích thích kép.
Các vân giao thoa được xác định bằng khoảng cách giữa điểm giữa của các khe và bằng
bước sóng. Số lượng đường Hyperbol tăng lên cùng với khoảng cách giữa các khe và bước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status