THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KÕ ho¹ch chun dÞch c¬ cÊu kinh tÕ n«ng th«n
Thực trạng và giải pháp cho xu hướng phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nơng nghiệp Việt Nam
OBO
OK S
.CO
M
MỞ ĐẦU
Đất nước ta đi lên từ một nền nơng nghiệp lạc hậu, sản xuất lương thực
chủ yếu là cây lúa nước mà một số hoa màu khác nhưng phân tán. bên cạnh đó,
nề kinh tế của nước ta còn gặp nhiều khó khăn, chưa có đượcnề tảng để tạo đà
phất triển. Đại hội Đảng tồn quốc lần thứ VI năm 1986 đã mở ra cho nền kinh
tế nơng nghiệp một hướng đi mới với một nền kinh tế hàng hố nhiều thành
phần, xố bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp theo định hướng xã hội chủ
nghĩa dưới sự quản lý của Nhà nước và đặc biệt là nền kinh tế nơng nghiệp đã
được chú trọng hơn. Từ sau nghị quyết 10 của Bộ Chính trị và nhiều chính sách
mới được ban hành đã giải quyết được những ràng buộc phong kiến phi kinh tế
trong nơng nghiệp và chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương Đảng với nhân dân
khốn sản phẩm cây lúa đến nhóm người và người lao động. Đây được coi là
chìa khố vàng để mở ra thời kỳ mới của nơng ngiệp. Bởi vì Đảng ta đã xác định
để phát triển được nền kinh tế thì trước tiên là phải phát triển được nơng nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp với xu hướng giảm tỷ trọng cây lượng
thực, tăng dần tỷ trọng cây cơng nghiệp và thuỷ sản và giảm dần tỷ trọng nơng
nghiệp trong nơng thơn và tăng dần tỷ trọng cơng nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
Phát triển nơng ngiệp một cách tồn diện nhằm từ đó tích luỹ cho cơng
OKS
.CO
M
KINH TẾ NƠNG NGHIỆP
I. VAI TRỊ, VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM CỦA NƠNG NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ
QUỐC DÂN.
1. Đặc điểm của sản xuất nơng nghiệp
Nơng nghiệp là một lĩnh vực rất phong phú. Nơng dân sống ở khu vực
nơng nghiệp gắn liền với nơng thơn, sản xuất gắn liền với thiên nhiên, với mơi
trường và gặp nhiều rủi ro, đặc biệt là đối với nước chưa phát triển, khoa học kỹ
thuật còn lạc hậu. Đại bộ phận, xét một cách tổng thể, các nước đang phát triển
và kém phát triển có trên 80% dân số và 70% lao động xã hội tập trung ở nơng
với sản xuất nơng nghiệp là chủ yếu, kỹ thuật canh tác lạc hậu, trình độ lao
động thấp. Người nơng ở đây, họ vừa là những người sản xuất vừa là những
người tiêu thụ sản phẩm của chính bản thân họ làm ra. Bởi vậy, tính phối hợp
liên ngành (cung ứng vật tư, chế biến, tiêu thụ sản phẩm) còn ở mức độ thấp,
đóng góp từ khu vực nơng nghiệp và thu nhập quốc dân chưa cao và bất ổn
định.
Bên cạnh đó nơng nghiệp Việt Nam còn có đặc điểm nổi bật khác do
những điều kiện tự nhiên và lịch sử đặc biệt.
Nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới, đất nước trải dài theo hướng Bắc-Nam,
phần lớn địa hình là đồi núi, có ba mặt tiếp giáp với biển… chính vì vậy, có
thảm thực vật phong phú, đa dạng, có tiềm năng sinh khối lớn, nhiều lồi vật có
giá trị kinh tế cho phép phát triển một nền nơng nghiệp đa dạng và có thể đi vào
chun canh nhiều loại cây, con. Hiện nay, nơng nghiệp nước ta sản xuất lương
-S dng h thng thu canh.
V khc phc nhng hn ch :
-S dng nng lng lóng phớ
-Cht lng nụng sn kộm.
-Mụi trng b ụ nhim.
2. Vai trũ, v trớ ca sn xut nụng nghip.
Nụng nghip gi mt vai trũ quan trng trong phỏt trin kinh t, c bit
i vi cỏc nc ang phỏt trin. Bi vỡ cỏc nc ny a s ngi dõn sng da
vo ngh nụng. phỏt trin kinh t v nõng cao phỳc li cho nhõn dõn, Chớnh
ph cn cú chớnh sỏch tỏc ng vo khu vc nụng nghip nhm nõng cao nng
sut cõy trng v to ra nhiu vic lm nụng thụn.
Tr mt s ớt nc da vo ngun ti nguyờn phong phỳ xut khu, i
ly lng thc, cũn hu ht cỏc nc ang phỏt trin phi sn xut lng thc
cho nhu cu tiờu dựng ca dõn s nụng thụn cng nh thnh th. Nụng nghip
cũn cung cp cỏc yu t u vo cho hot ng kinh t . ỏp ng nhu cu lõu
di ca phỏt trin kinh t vic tng dõn s khu vc khu vc thnh thnh th
s khụng kh nng ỏp ng. Cựng vi vic tng nõng sut lao ng trong
nụng nghip, s di chuyn dõn s nụng thụn ra thnh th s l ngun nhõn lc
ỏp ng cho nhu cu nụng nghip hoỏ t nc. Bờn cnh ú, nụng nghip cũn
l ngnh cung cp nguyờn liu cho cụng nghip ch bin.
Khu vc cụng nghip cng cú th l mt ngun cung cp vn cho phỏt
trin kinh t, cú ý ngha ln l vn tớch lu ban u cho cụng nghip hoỏ. Theo
3
nụng nghip cũn c h tr bng nhiu bin phỏp linh hot ca Nh nc.
t c nh vy thỡ iu kin u tiờn quan trng nht l ta phi thc
hin chuyn dch c cu kinh t nụng nghip. õy l mt nhim v rt quan
trng ca nn kinh t quc dõn.
II. CHUYN DCH C CU KINH T NễNG NGHIP VI PHT TRIN NễNG
NGHIP - NễNG THễN.
1. Chuyn dch c cu kinh t nụng nghip vi s phỏt trin ca nn
kinh t quc dõn.
C cu kinh t nụng nghip v nụng thụn l b phn cu thnh rt quan
trng ca nn kinh t quc dõn, cú ý ngha rt to ln i vi s phỏt trin kinh t
-xó hi nc ta. C cu kinh t nụng nghip v nụng thụn l tng th ca kinh
t bao gm mi quan h tng tỏc gia cỏc yu t ca lc lng sn xut v
quan h sn xut thuc khu vc kinh t nụng thụn trong nhng khong thi gian
v iu kin kinh t xó hi nht nh.
4
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Sau khi ngh quyt 10 ca B chớnh tr v nhiu chớnh sỏch mi c ban
hnh ó gii c nhng kh nng buc phong kin phi kinh t trong nụng
nghip v nụng thụn, to cho nụng nghip t c nhng thnh tu to ln gúp
nghip v nụng thụn l s phõn cụng lao ng cng c din ra. T lao ng
trng lỳa chuyn sang lao ng trng hoa mu chn nuụi, lm cỏc ngnh ngh
tiu th cụng nghip v dch v, nú khụng ch ph thuc vo phc v cho c
nhu cu phỏt trin nụng nghip m cũn phc v cho c nhu cu phỏt trin cụng
nghip, thng nghip v cỏc ngnh doanh nghip khỏc.
5
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KÕ ho¹ch chun dÞch c¬ cÊu kinh tÕ n«ng th«n
Từ thế kỷ 20 đã chứng minh và xác định khoa học kỹ thuật cơng nghệ
phát triển và đổi mới như vũ bão, tính cộng đồng trong sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm ngày càng cao, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một nước khơng thể
KIL
OBO
OKS
.CO
M
tách rời với sự phát triển kinh tế của cộng đồng quốc tế hay cũng như khơng thể
tách rời sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp và nơng thơn với cơ cấu
kinh tế vùng và cơ cấu kinh tế chung của cả nước.
Mặt khác, sự phân hố giàu nghèo ở nơng nghiệp và nơng thơn khơng thể
tránh khỏi, nó diễn ra theo hướng : khi sản xuất hàng hố kém phát triển thì
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
sn xut nụng sn hng hoỏ, hng v v xut khu, v ó t c nhng thnh
tu to ln trong thi k cụng nghip hoỏ. Quỏ trỡnh ú ca i Loan c chia
lm 3 thi k.
KIL
OBO
OKS
.CO
M
*Thi k th nht:
C cu nụng nghip trong thi k khụi phc kinh t sau chin tranh
chun b cụng nghip hoỏ (1949-1953).
Trong thi k ny, i Loan bt u thc hin ci cỏch rung t do
chớnh quyn Quc Dõn ng thc hin trong 4 nm (1949-1953) vi ni dung:
gim tụ t 50-60% xung 37,5% (1949), chớnh quyn em 130.000 ha rung
cụng bỏn cho 177.000 h nụng dõn thiu rung (1951), ban chp hnh "lut
ngi cy rung: (1953), trng mua s rung t quỏ hn mc ca a ch bỏn
cho nụng dõn thiu rung.
iu trờn ó to iu kin chuyn dch nn kinh t nụng nghip phong
kin tiu nụng sang nn kinh t nụng nghip sn xut hng hoỏ T bn ch
ngha, dn ng cho cụng nghip hoỏ. Kt qu, sn xut nụng nghip 1952
Ng nghip
Lõm nghip
71,9%
15,6%
7,4%
5,1%
nụng nghip
10.390 (1)
1968
48.883
KIL
OBO
OKS
.CO
M
1953
60,1%
ca cụng nghip hoỏ.
S trang tri gia ỡnh bt u gim, lao ng nụng nghip gim t 1,6
triu (1969) xung 1,09 triu (1991). T trng lao ng nụng nghip trong tng
s lao ng xó hi gim t 38,9% (1969) xung 12,9% (1991).
8
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KÕ ho¹ch chun dÞch c¬ cÊu kinh tÕ n«ng th«n
Diện tích canh tác giảm 914 ha (1969) xuống 883540 ha (1991). Giá trị
sản lượng nơng nghiệp tăng 47731 triệu Đài Loan (1969) lênhà nước 234185
triệu (1981). Kim ngạch xuất khẩu nơng sản tăng 297 triệu USD (1969) lên
KIL
OBO
OKS
.CO
M
10,042 tỷ USD (1991).
Biểu 2: cơ cấu giá trị sản lượng nơng nghiệp (1968-1981)
Năm
Giá trị Sl (1)
2,0
Ngư nghiệp Lâm nghiệp
(1) triệu đồng Đài Loan
Kế hoạch của Đài Loan từ nay đến sau năm 2000 là tiếp tục chuyển dịch
nền kinh tế nơng nghiệp theo phương hướng chọn được cơ cấu nơng nghiệp
hợp lý trong điều kiện cơng nghiệp phát triển đạt trình độ cao, đất đai và lao
động đất ở trong nước tập trung và sản xuất. Kế hoạch của Đài Loan từ nay đến
sau năm 2000 là tiếp tục chuyển dịch chuyển nền kinh tế nơng nghiệp theo
hướng chọn được cơ cấu nơng nghiệp hợp lý trong điều kiện cơng nghiệp phát
triển đạt trình độ cao, đất đai và lao động đất ở trong nước tậ trung vào sản xuất
các sản phẩm cần ít đất đai, lao động, đem lại giá trị kinh tế và lợi nhuận cao và
tìm cách xuất khẩu vốn cơng nghệ , chun gia nơng nghiệp ra các nước ngồi,
có đất đai và lao động rẻ hơn, để sản xuất nơng sản đưa về nước và đem xuất
khẩu.
Kết luận:
+Trong thời gian từ 1949-1953 để mở đường cho cơng nghiệp hố Đài
Loan đã thực hiện cải cách ruộng đất, chuyển phương thức sở hữu và sử dụng
đất phong kiến sang phương thức sử dụng ruộng đất tư bản chủ nghĩa.
+Đài Loan đã chuyển dịch cơ cấu nơng nghiệp từ hướng nội phục vụ nhu
cầu nhu cầu trong nước sang hướng ngoại phục vụ nhu cầu xuất khẩu nơng sản.
9
Với hơn 200 triệu dân và 70% dân cư sống ở nơng thơn, ngành nơng
nghiệp Indonesia có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Vấn
đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nnn1 của Indonesia quan tâm sâu sắc, trong đó
chính sách phát triển nơng nghiệp tập trung sản xuất lương thực, thực phẩm vì
mục tiêu an tồn lương thực, thực phẩm và đề cao vai trò khu vực nơng thơn.
Để thực hiện việc dễ dàng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp
chính phủ nước này đã tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng như đường sá, cơng
trình thuỷ lợi, nghiên cứu ứng dụng các loại giống cao sản… đều được trợ giá ở
mức độ khác nhau. Đây chính là điều kiện nhằm khuyến khích phát triển cho
nền kinh tế nơng nghiệp.
Cơ cấu và diện tích cây trồng liên tục được mở rộng, chú trọng phát triển
những cây cơng nghiệp có giá trị xuất khẩu ở các trang trại nhà nước và tư nhân.
Trong khu vực Đơng Nam Á, Indonesia thực hiện khá tốt chính sách phát triển
kinh tế trang trại. Nhờ đó, Indonesia trở thành nước xuất khẩu ca cao, cà phê,
chè hàng đầu thế giới. Chính phủ nước này ln cố gắng duy trì sự cần bằng
tương đối giữa nơng nghiệp và những ngành cơng nghiệp, dịch vụ.. đưa khoa
10
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
hc k thut vo sn xut, thỳc y xut khu, h tr gii quyt cỏc yu t u
vo, u ra cho sn xut nụng nghip.
3. Cỏc nhõn t nh hng ti chuyn dch c cu kinh t nụng
KIL
+Con ngi: ta bit rng c cu kinh t mang tớnh khỏch quan, th nhng
vic nú hỡnh thnh nhanh hay chm , hp lý hay khụng hp lý, li do tỏc ng
ch quan ca con ngi. Bi vỡ, con ngi l nhõn t cú ý ngha quyt nh
trong vic tin hnh c cu kinh t.
11
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Vớ d in hỡnh nh Nht Bn, mt nc him ti nguyờn, t nc vn
lờn ngang tm vi cỏc nc phỏt trin nht trờn th gii, mt t nc cú nn
kinh t, khoa hc k thut v cụng ngh phỏt trin.
KIL
OBO
OKS
.CO
M
4. S cn thit phi cụng nghip hoỏ - hin i hoỏ nụng nghip
Chuyn dc c cu kinh t núi chung v chuyn dch c cu kinh t nụng
nghip núi riờng theo hng ngy cng tin bo l mt xu th tt yu khỏch
quan ca cỏc nn kinh t quc gia khỏc nhau, nú va cú nhng nột chung mang
tớnh quy lut v va cú nhng nột riờng mang tớnh c thự phự hp vi yờu cu
v iu kin c th ca nn kinh t mi quc gia y trong tng thi k lch s.
Chuyn dch c cu kinh t khụng ch l kt qu ca s phỏt trin trong
NễNG NGHIP T NM 1985 N NAY.
I. GIAI ON T TRC NM 1985-1988
KIL
OBO
OKS
.CO
M
Nụng nghip nc ta trong giai on ny gp rt nhiu nhng ro cn,
vt qua tỡnh trng khng hong v suy thoỏi kộo di trong nhng nm 1976-1980.
n thỏng 1-1980 - Ch th 100 ca Ban Bớ th Trung ng ng ra i
lỳc ú vi nhõn dõn khoỏn sn phm cõy lỳa n nhúm ngi v h lao ng (v
õy thc cht l khoỏn h). Chớnh vỡ vy, ó c coi l chỡa khoỏ vng m ra
thi k mi ca nụng nghip v c ca kinh t nụng thụn. Nhng kt qu t
c trong giai on ny ca sn xut nụng nghip l nhng thnh tu bc
u hn hn cỏc thi k trc. Bỡnh quõn 5 nm 1981-1985 so vi bỡnh quõn 5
nm 1976-1980 sn lng lng thc tng 27%, riờng thúc tng lờn 32%, nng
sut lỳa tng 23%, lng thc bỡnh quõn u ngi tng 14%, n trõu tng 8%,
n bũ tng 39%, n ln tng 22%.
Ngh quyt 10 ca B chớnh tr (5/4/1988) v i mi qun lý nụng
nghip vi ni dung c bn l khoỏn gn n h nụng dõn l n v kinh t t
ch nụng thụn, ỏnh du s m u ca thi k i mi trong nụng nghip v
nụng thụn nc ta.
Sn xut lng thc ó tng lờn vi xu hng nm sau cao hn nm
trc: nm 1987 l 17,5 triu tn, 1988 l 19,6 triu tn. Trong gn 3 thp k
lng thc nc ta luụn l vn núng bng, tỡnh trng thiu lng thc din
ra trin miờn. Riờng 13 nm (1976-1988) nc ta nhp khu 8,5 triu tn quy
Có được những bước đầu khởi sắc của giai đoạn gần thập niên 90 này là
do sự chỉ đạo, lãnh đạo của Đảng và Nhà nước ta nhằm từng bước phát triển nền
kinh tế nói chung và phát triển nơng nghiệp nói riêng. Trong giai đoạn này, việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp mới bắt đầu được hình thành song vẫn
chưa được quan tâm đúng mức vì do điều kiện kinh tế nước ta tác động. Nơng
nghiệp ta thời kỳ này vẫn độc canh là chủ yếu, cây trồng vật ni mới chỉ là "có
sự góp mặt" còn chủ yếu là lúa, hoa màu cho ta năng xuất thấp khiến nước ta
vẫn phải nk lương thực, thực phẩm.
II. GIAI ĐOAHN TỪ NĂM 1989 ĐẾN NĂM 1994
1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp
a. Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp
Trong giai đoạn này, Đảng ta ln ln khẳng định sự phát triển kinh tế
nước ta phải dựa trên cơ sở kết hợp một cách đúng đắn giữa cơng nghiệp, nơng
nghiệp, dịch vụ.
Trong hội nghị đại biểu tồn quốc giữa nhiệm kỳ, khố VII họp tháng 12
năm 1993 đã xác định "từ nay đến cuối thập kỷ phải rất quan tâm đến cơng
nghiệp, hiện đại hố nơng nghiệp và kinh tế nơng thơn, phát triển tồn diện
nơng, lâm ngư nghiệp gắn với cơng nghiệp chế biến nơng, lâm, thuỷ sản, cơng
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu…" (Đảng cộng sản Việt Nam,
Văn kiệnn Hội nghị đại biểu tồn quốc giữa nhiệm kỳ khố VII, Tháng 1 năm
1994). Trước đó nhà nước ta đã có chính sách ưu tiên , phát triển cho nơng
nghiệp và nơng thơn, tạo điều kiện cho q trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nơng nghiệp.
Tháng 1 năm 1980, chỉ thị 100 của Ban chấp hành bí thư Trung ương
Đảng với nội dung khốn sản phẩm cây lúa đến nhóm và người lao động (thực
hoỏ, vi nhng tin b ỏng k:
* Mt l: c cu nụng nghip ó cú s chuyn bin khỏ rừ nột, ó v
ang to th cho s chuyn dch c cu kinh t nụng thụn. Vi thnh tu to ln
nht ca nụng nghip trong giai on ny l cn bn gii quyt c vn
lng thc. Sau 18 nm k t trc nhng nm 1985-1988, sau lng lng
thc nc ta tng 86,6%, mc lng bỡnh quõn u ngi t 274,4kg/nm nm
1976 tng lờn 359,2kg/nm 1993. Ch trong thi gian 6 nm giai on ny,
khi lng go xut khu t 1,5-2,0 triutn v xp hng th 3 v xut khu go
trờn th gii.
Gii quyt c vn lng thc l iu kin quyt nh phỏt trin a
dng hoỏ cõy trng v vt nuụi. n nm 1993 din tớch cõy cụng nghip tng
lờn 1290.000ha, chim 13,3% trong ú cõy cụng nghip tng 3,77 ln, cõy n
qu tng 3,0 ln so vi trc nhng nm 1985-1988, t trng din tớch cõy
lng thc gim xung 78,4% trong ú riờng lỳa chim 65,7. Lng thc di
do, ngun thc n phong phỳ to iu kin phỏt trin chn nuụi, trong ú
n ln l ngun cung cp tht ch yu cho nhõn dõn, nm 1991 chim 70,5%
15
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
tng sn lng tht hi xut chung. Nm 1993 s lng n bũ Min bc ó
gp 2,56 ln so vi nm 1976 v gp 2,45 ln so vi nm 1980. Ngoi ra, chn
nuụi gia cm ang phỏt trin mnh v s lng v chng loi cựng vi phng
cụng nghip.
84,5
85,3
Lõm nghip
7,7
6,8
7,0
6,5
Thu sn
7,6
8,5
8,5
8,2
Vic giao t, giao rng c tin hnh rng rói ti ngi dõn, vic bo
v, khoanh nuụi v tỏi sinh rng tt hn, din tớch rng trng tng lờn, kt hp
trng rng vi trng cõy cụng nghip, lm vn v chn nuụi, gúp phn to ra
s bn vng v sinh thỏi v xó hi phỏt trin rng. nhiu vựng cú d ỏn
327 ang trin khai tt bc u chuyn i c cu kinh t lõm nghip min
nỳi. Nh nc ch trng hn ch khai thỏc xut khu g trũn, sn lng g v
thnh tu to ln v sn xut lng thc ch yu l cõy lỳa. Lỳa go ó v ang
hỡnh thnh 2 vựng sn xut chuyờn mụn hoỏ ca c nc, nhng nm ny t
trng sn lng thúc so vi c nc tng lờn t 69,6% nm 1993, trong ú vựng
ng bng Sụng Hng t 19,5% lờn 20,6% v ng Bng Sụng Cu Long t
43,2 lờn 49%. Cõy cụng nghip lõu nm phỏt trin mnh v ang hỡnh thnh
nhng vựng sn xut vi quy mụ ln. Din tớch cao su nm 1993 ca c nc cú
220.000 ha, trong ú cú 93.000 ha cho thu hoch m vi 70.000 tn m khụ
c phõn b ch yu m khụ c nc. Sn xut c phờ cng ang hỡnh thnh
2 vựng ln: vựng Tõy nguyờn v vựng ng Nam B. Vựng Tõy nguyờn trong
ú tp trung nht l aklak chim 45,6% din tớch thu hoch l 54,4% sn lng
c phờ nhõn ca c nc, tip ú ng Nai chim 22% din tớch thu hoch v
24,6% sn lng c phờ nhõn.
* Ba l: phỏt huy sc mnh tng hp ca c cu kinh t nhiu thnh phn
trong quỏ trỡnh phỏt trin sn xut hng hoỏ, nhng nm giai on ny cú s
chuyn dch quan trng t kinh t quc doanh v kinh t tp trung l ch yu
sang kinh t h v cỏc h nụng dõn ang tr thnh lc lng ch yu hot ng
trong nụng nghip v nụng thụn.
Doanh nghip nh nc n nay ó cú 1921 n v qun lý v s dng 7,5
triu ha t (trong ú cú 415 lõm trng s dng 6,3 triu ha rng v t rng,
318 nụng trng s dng 1,3 triu ha t nụng nghip) vi 377.000 lao ng, s
dng 70% vn u t c bn cho nụng lõm ng nghip, n na nm 1993 ó cú
940 doanh nghip ng ký li theo ngh nh 388/HBT.
Gn õy doanh nghip nh nc v nụng nghip ni lờn hai vn :
17
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Biu 4 c cu t trng nụng nghip trong GDP (%) 1991-1994
T trng nụng nghip trong GDP (%)
1991
1992
1993
1994
40,5
33,9
28,9
28,7
Biu 5: Sn lng lng thc 1990-1994 (triu tn)
1990
1991
1993
1993
1994
+Hai l: cỏc ngnh nụng lõm nghip cha gn bú vi nhau trong c cu
kinh t thng nht , m thm chớ cũn gõy tr ngi, mõu thun gay gt trong quỏ
trỡnh phỏt trin.
Nụng nghip nc ta khụng th phỏt trin cựng mt lỳc tt c cỏc ngnh
nụng nghip ngay c m cn phi cú s h tr cho nhau, cú mi liờn h gia
cỏc ngnh vi nhau thỡ mi to v nn tng cho phỏt trin v c bit cho quỏ
trỡnh chuyn dch c cu kinh t nụng nghip. Cú phỏt trin v cung cp y
lng thc thỡ mi cú th a c chn nuụi phỏt trin c. Bi vỡ lng thc
hay sn phm ca nụng nghip núi chung l sn phm thit yu i vi s tn
ti ca con ngi.
+Bn l: t l thun nụng cũn cao, cha gn kinh t nụng nghip vi
nụng thụn, s h chuyờn v kiờm v ngnh ngh - dch v cha nhiu phn ln
lao ng th cụng, s chi vin ca cụng nghip vo nụng nghip cũn ớt.
Nh ta thy, t nc ta t xa ó l mt nc cụng nghip, v ngy nay,
nụng nghip i vi nn kinh t Vit Nam vn cũn ln, t l dõn c sng trong
nụng nghip nụng thụn rt ln chim gn80% v cũn li l dõn c sng khu
vc thnh th. Nn kinh t nc ta cũn nghốo, cũn lc hu so vi nhng nc
trong khu vc cng nh trờn th gii, nhõn dõn sng ch yu l ng rung, nn
19
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KÕ ho¹ch chun dÞch c¬ cÊu kinh tÕ n«ng th«n
Nền nơng nghiệp nước ta phải nghiên cứu một hướng đi mới nhằm đưa
nơng nghiệp phát triển , là điều kiện cho các ngành khác trong nền kinh tế quốc
dân cùng phát triển. Như vậy, trước tiên là ta phải thực hiện cơng nghiệp hố
hiện đại hố nơng nghiệp và nơng thơn. Cơng nghiệp hố nơng nghiệp hướng
vào việc thực hiện thuỷ lợi hố sớm, cơ giới hố từng phần cơng việc, mở rộng
điện khí hố phát triển cơng nghiệp chế biến nơng, lâm, thuỷ sản đồng thời tích
cực xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội ở nơng thơn.
Có thể nói, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp và nơng nghiệp ý
nghĩa quyết định đối với vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cơng
nghiệp hố, hiện đại hố.
Đảng và nhà nước ta rất quan tâm tới cơng nghiệp hố, hiện đại hố nơng
nghiệp phát triển tồn diện nơng, lâm, ngư nghiệp gắn với cơng nghiệp chế biến
20
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KÕ ho¹ch chun dÞch c¬ cÊu kinh tÕ n«ng th«n
nơng, lâm, thuỷ sản, phát triển cơng nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng
xuất khẩu.
Đây sẽ là một thời kỳ mở rộng thêm ra về chính sách phát triển cho nơng
KIL
OBO
OKS
.CO
triển nơng nghiệp tồn diện, hướng vào bảo đảm an tồn lương thực quốc gia
trong mọi tình huống, tăng nhanh nguồn thực phẩm và rau quả, cải thiện chất
lượng bữa ăn.
21
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
ng v nh nc ta vn tip tc thc hin vic chuyn dch c cu kinh
t nụng nghip v nụng thụn mt cỏch cú hiu qu, v da trờn c s bo m
bo vng chc nhu cu lng thc, ch yu l lỳa, m rng din tớch cõy trng
KIL
OBO
OKS
.CO
M
cụng nghip, cõy n qu, tng nhanh n gia sỳc, gia cm, phỏt trin kinh t
bin, o, kinh t rng, khai thỏc cú hiu qu tim nng ca nn nụng nghip
sinh thỏi, tng nhanh sn lng hng hoỏ gn vi cụng nghip ch bin v xut
khu, m rng th trng nụng thụn
Trong nhng nm va qua, nụng nghip nc ta di s ch o ca
ng v nh nc ó t c nhng thnh tu ỏng k. Vn chuyn dch
c cu kinh t nụng nghip c ph bin v l chớnh sỏch nhm phỏt trin nn
nụng nghip nh nc.
1998
1999
c tớnh nm 2000
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Sn lng lng
27,5
29,5
30,6
31,8
34,3
Trờn 35,5 tn
thc (triu tn)
Sn lng lng thc nc ta nhng nm va qua, mi nm tng 5% (hay
KIL
OBO
tng khỏ nhanh, nm 1999 t gn 34.000 con trong ú Thnh ph H Chớ
Minh gn 25.000 con, ó tng gp 3 ln so vi nm 1994.
Biu 7: Tc tng giỏ tr sn xut nụng nghip ( 96 -2002)
23
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Tng s
Trng trt
Chn nuụi
1996
5,6
6,9
5,3
1997
7,0
7,0
2,3
4,2
2002
5,2
4,3
9,9
KIL
OBO
OKS
.CO
M
Nm
* Hai l: chuyn dch c cu nụng nghip nc ta trrong giai on ny ó
khai thỏc li th so sỏnh v nõng cao hiu qu kinh t.
Trong nn kinh t núi chung v nụng nghip núi riờng mi quc gai u
cú nhng im mnh v im yu. Nh mt hng no ú ca ngi khai thỏc
khụng th cú c v kh nng vt tri nh cht lng, mu mó, bn..
Nụng nghip nc ta cú u th hn l do t nhiờn u i mang li.
Trong ú, ngnh nụng sn nc ta ó v ang khai thỏc li th xut khu ra
th gii nhm thu li nhun cho t nc.
M
hoỏ hin i hoỏ vi quan im phi gn lin vi quỏ trỡnh phõn cụng li lao
ng trong nụng thụn, iu ny cú th gúp phn phõn cụng li lao ng trong c
nc.
Kinh t nụng h xut hiờn trong thi gian ny v nú ó phỏt huy kh nng
ca nú trong nn kinh t hng hoỏ. Trong giai on ny ó xut hin cỏc trang
nụng nghip cú nng lc trong to ln trong sn xut nụng sn nh vựng trng
cõy cụng nghip cỏc tnh min nỳi, vựng lỳa ng bng Sụng Cu Long
to kh nng xut hin mt mụ hỡnh mi trong nụng nghip trang tri sn xut
hng hoỏ theo quy mụ h gia ỡnh.
+y mnh thc hin cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ nụng nghip, nụng
thụn gúp phn thỳc y nụng nghip vt bc. Nụng nghip nc ta ó c gii
hoỏ c mt s khõu lm t tng t 22% (1980) lờn 34,1% (1996) v 38%
(1998) ((riờng ng Bng Sụng Cu Long t 60-80%). Cỏc mỏy múc nụng
nghip c nụng dõn u t mua sm nhiu, c nc cú khong 600.000mỏy
bm nc, 160.000 mỏy nghin thc n gia sỳc, 108.000 móyay xỏt, 100.000
mỏy tut lỳa cú ng c, tu thuyn gn ng c ỏnh cỏ khong trờn 70.000
chic vi tng cụng sut trờn 1,2 triu CV, tu thuyn vn ti c gii cú 98.330
chic, trong nm 1997-1999 c nc tng thờm 1000 tu ỏnh cỏ cú cụng sut
trờn 90CV, a s tu ỏnh cỏ xa b lờn 5000 chic.
Cụng ngh t ng hoỏ ó c ng dng trong cỏc dõy truyn ch bin
nụng sn, nh ỏnh búng, phõn loi go, c phờ ch bin ng, bỏnh ko, m
t, ch bin thc n gia sỳc mc t ng hoỏ trong nụng nghip nụng thụn
mi ch chim khong 0,3% riờng khõu ch bin nụng sn t khong 5%.
Cụng ngh sinh hc trong 10 nm gn õy ó to ra nhiu ging lỳa, ngụ,
rau, u, cõy n qu, cõy lõm nghip, nng sut cao phự hp vi cỏc vựng sinh