lý giải mối tương quan giữa SCTC và bệnh tâm căn - Pdf 32


THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phần I. Đặt vấn đề
1. Lý do chọn đề tài.

OBO
OK S
.CO
M

Cuộc sống con người biến đổi và nảy sinh mn vàn vấn đề và stress hiện
hữu như một phần của cuộc sống. Nó gắn bó tất yếu với sự tồn tại của một cá
nhân và xã hội. Stress hay sang chán tâm lý hiện hữu khắp nơi, trong mọi khía
cạnh đời sống: Từ mơi trường bên ngồi (tự nhiên và xã hội); từ nội tâm con
người với các thay đổi thể trạng và tâm lý; từ các mối quan hệ trong gia đình…
Trong xã hội ngày nay, nguy cơ hay sang chán tâm lý ở những biến động xã hội,
gia tăng dân số; tội phạm, thất nghiệp, dịch bệnh, chiến tranh, suy thối kinh
tế… Rất nhiều nghiên cứu chỉ ra trạng thái lo âu sợ hãi ở bệnh nhân chứng ung
thư, những người thất nghiệp có những triệu chứng của trầm nhược; các bệnh
tim mạch cao huyết áp tăng nhanh do stress mãn tính, những người cơng nhân
mắc chứng hysteri dây chuyền… Các tác nhân gây SCTC đã phát huy đầy đủ cả
mặt tích cực thúc đẩy sự phát triển cũng như hậu quả nặng nề của nó lên sức
khoẻ thể chất, tâm thần cá nhân cũng như về kinh tế, chính trị xã hội. Đối với
các SCTC, mỗi người có những phản ứng lại theo cách khác nhau, có người
thích nghi, biểu hiện bằng một số triệu chứng chức năng được gọi là bệnh tâm
căn.

Bệnh tâm căn là một bệnh tâm thần chức năng mà sự xuất hiện các triệu
chứng gắn liền với những SCTC trước đó đối với bệnh nhân và diễn biến của
triệu chứng có liên quan chặt chẽ với trạng thái tâm lý của người bệnh.



- ti thc hin nhm cung cp mụ hỡnh lý thuyt v SCTC, bnh tõm
cn v mi quan h gia hai vn ny. T ú lý gii tỏc nhõn SCTC gõy
bnh tõm cn c rừ rng y v hoa hc hn.

- ti thc hin nhm lm c s lý lun cho cỏc nghiờn cu tip theo.

2



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
PHẦN II. LÝ THUYẾT VỀ SANG CHẤN TÂM LÝ.
I. KHÁI NIỆM SCTC,

SCTC (Stress) là khái niệm không còn xa lạ trong đời sống hàng ngày và

KIL
OBO
OKS
.CO
M

được nhắc đến khá thường xuyên mà nhiều khi có ý nghĩa như sự cảnh báo về
những chứng bệnh liên quan mật thiết đến đời sống hiện đại. Trên thế giới và cả
ở Việt Nam, đã có khá nhiều tác giả có những nghiên cứu, lý giải về stress trong
mọi lĩnh vực: Y tế, sức khoẻ cộng đồng, stress trong nghề nghiệp, stress trong
thương mại, stress trong các thảm hoạ tự nhiên, các vấn đề xã hội nóng bỏng.
Vậy thì đã có những luận giải gì xung quanh khái niệm stress.
1. Những nghiên cứu ban đầu về stress.


KIL
OBO
OKS
.CO
M

Theo từ điển tiếng Việt (Hồng Phê chủ biên): Stress là tổng thể nói
chung những RL tâm sinh lý xảy ra đột ngột do nhiều ngun nhân khác nhau
(sốc, xúc động mạnh, lao động q mức…).

Theo từ điển TCH của BS. Nguyễn Khắc Viện:
Stress - tiếng Anh có hai nghĩa:

+ Mệt mỏi kích động đánh mạnh vào con người.
+ Phản ánh tâm lý và sinh lý của người ấy.

Một tác động có thể là một các nhân vật lý, hố chất, vi khuẩn hoặc tác
nhân tâm lý xã hội, một tình huống căng thẳng đột xuất đòi hỏi huy động tiềm
năng thích ứng phản ứng gồm 2 mặt:

+ Phản ứng đặc thù riêng cho từng loại kích thích.

+ Phản ứng chung tương tự nơi mọi loại kích thích, gọi là hội chứng thích
ứng chung HTC (Sydromo general d'adaptation).

HTC là hậu của tác động stress lên hệ thần kinh nội tiết gần vùng dưới đồi
thị kết hợp với tuyến n. Tuyến n khích thích tuyến thương thận và tuyến
này tiết ra nhiều hoocmơn streroid. Ban đầu, nhờ sự tăng cường hoạt động nội
tiết, sức đề kháng được tăng lên - đó là giai đoạn báo động, đến giai đoạn chống

(s hng ht) e do s tn ti v an ton thỡ gõy lo hói v ũi hi phi hnh
ng. Cỏc kiu ng x hoc li sng c gi l phn ng vi stress (nhng cỏi
con ngi hc c trong tng tỏc vi mụi trng). Nhng hnh ng hoc t
c mc tiờu ỏp ng thỡ ú l cỏc kiu ng x khụng lnh mnh v cỏc triu
chng c trng ca mt s RL tõm thn. Nhng ngi linh hot thỡ d thớch
ng v ỏp ng tt hn vi stress v cú kh nng hc c nhng phng phỏp,
nng lc ng x mi thớch nghi.

Trong cun "tõm thn hc" GS. Nguyn Vit (i hc Y H Ni. 1984)
nh ngha v stress: "Stress l tt c nhng s vic, hon cnh trong cỏc iu
kin sinh hot xó hi, trong mi liờn quan phc tp gia ngi vi ngi tỏc
ng vo tõm thn gõy ra nhng cm xỳc mnh phn ln l tiờu cc: s hói, lo
lng, bun ru, tc gin, ghen tuụng, tht vng...".

Trong cun "c s RH ng dng" GS. ng Phng Kit a ra nh
ngha: "Stress l kiu ỏp ng riờng v chỳng c sinh vt to ra i vi cỏc s
kin kớch thớch lm o ln th cõn bng ca sinh vt v vt quỏ nng lc ng
phú ca nú" Tỏc nhõn gõy stress (Stressor) l mt s kớch thớch t bờn trong
hoc bờn ngoi t ra mt yờu cu khin mt sinh vt phi cú mt ỏp ng thớch
nghi no ú. Phn ng ca sinh vt vi cỏc tỏc nhõn gõy stress bờn ngoi gi l
s cng thng (strain).

Cng trong cun "stress v i sng", GS. ng Phng Kit a ra 3
nh ngha chớnh thc trong cỏc ti liu khoa hc ng thi.
5



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Stress cú th ch bt c s kin no hoc bt c kớch thớch no t mụi

din ra trờn nn ca stress u chu s chi phi ca stress. mt tớch cc, stress
m bo cho cỏc quỏ trỡnh tõm lý, c bit l cỏc quỏ trỡnh nhn thc t c
hiu qu cao. Nu stress dn n trng thỏi mt mi suy kit thỡ cỏc quỏ trỡnh
tõm lý b gim sỳt v ton b nhõn cỏch cng b nh hng. Stress khụng tỏch
ri khi stress sinh lý.

Theo phiờn bn 10 ca bng phõn loi quc t v bnh (ICD 10:
International classification of Diseases, 10th Editon) do T chc y t th gii
(WHO: World Heath Organization) nm 1992 thỡ sang chn (stress) l t mt
6



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
tác động mạnh mẽ của sự kiện hoặc hồn cảnh lên tâm thần con người, có tính
chất đe doạ hoặc thảm hoạ đặc biệt, có thể gây ra đau khổ lan tràn cho bất cứ ai.
Theo phiên bản 4 của sổ tay chẩn đốn và thống kê các RLTT (DSMIV:

KIL
OBO
OKS
.CO
M

Diagnostic and statiscal Manual of mental disorders 4th, Edition) của hiệp hội
tâm thần Hoa Kỳ (APA: American psychiatric Asaciation) năm 1994 thì SC còn
được xem xét ở vai trò của sự đáp ứng chủ quan mà người ta đã trải qua, chứng
kiến hay đương đầu với một hay nhiều sự kiện liên quan đến cái chết, tổn
thương trầm trọng, sự đe doạ tồn vẹn cơ thể của bản thân hay người khác.
III. PHÂN LOẠI SCTL

Mt hon cnh gõy stress bỡnh thng cú th chuyn sang bnh lý khi cú
s thay i v mt trong cỏc cc ca mi quan h qua li gia ch th v mụi
trng.

KIL
OBO
OKS
.CO
M

2. Stress bnh lý:

Phn ng stress tr thnh bnh lý khi tỡnh hung gõy stress hoc bt ng,
quỏ d di hoc quen thuc nhng li trng din v vt quỏ kh nng sc
chu ng ca bn thõn ngi chu stress khi cm thy b trn ngp.
Sau giai on bỏo ng v chng l giai on kit sc vi kh nng
thớch nghi b tht bi v xut hin stress bnh lý.

Trong stress bnh lý cỏc ri lon tõm thn, c th v tp tớnh xut hin
hoc cp din ra tm thi hoc nh hn, kộo di.

+ Stress bnh lý cp tớnh: thng gp trong cỏc tỡnh hung khụng lng
trc, cú tớnh cỏch d di nh b tn cụng, thm ho, mỡnh hay ngi thõn bnh
nng.

Cỏc phn ng cm xỳc cp din tc thỡ: c trng biu s hng phn quỏ
mc. V mt tõm thn v c th biu hin :

- Lc c gia tng: Nột mt cng thng, c ch cng nhc cm giỏc au do
cng thng bờn trong.

- Các tình huống stress trường diễn: Xung đột, bất toại, phiền nhiễu.
- Các tình huống stress bất ngờ, dữ dội tiếp theo sau một phản ứng cấp
ban đầu và khơng thối lui hồn tồn hoặc sau một hoặc nhiều phản ứng cấp
thống qua.

Biểu hiện của stress bệnh lý kéo dài rất đa dạng, thay đổi tuỳ theo ưu thế
của biểu hiện tâm lý, cơ thể hay tập tính. Trong các triệu chứng tâm thần, phản
ứng q mức với hồn cảnh là triệu chứng trội nhất và đi làm là biểu hiện căng
thẳng tâm lý, cảm giác khó chịu: mệt mỏi, các RL giấc ngủ, khó ngủ, cảm giác
khơng hồi phục sau giấc ngủ.

Các RL này tuỳ theo bối cảnh, tính chất, mức độ lặp lại cả tình huống
stress mà có thể tiến triển thành:

- Một sự chờ đợi trên nền tảng bi quan tập trung vào tình huống stress.
- Một sự cảnh tỉnh q độ đặt người bệnh vào tình trạng nghe ngóng
thường xun làm căng thẳng nội tâm và tín dễ nổi cáu.

- Những biểu hiện của lo âu, ám ảnh sợ trên nền tảng một lo âu dai dẳng,
xuất hiện cơn lo lắng ở nơi có tình huống stress hoặc khi nhớ lại tình huống này.
Các RL này có thể hình thành các hội chứng ám ảnh sợ.

- Các RL thần kinh thực vật: suy nhược kéo dài, đau nhức đầu; căng thẳng
cơ bắp, tăng huyết áp, đau vùng ngực...
- Các biểu hiện tập tính:

+ Các RL chức năng thích nghi.

9



3. Tớnh hai mt

Trong cỏc mi quan h ngi vi ngi cú th va to ra s tho món va
gõy ra s hng ht. iu ny lm phỏt sinh cỏc tỡnh cm hai mt. Vớ nh mi
quan h vi mt ngi ta yờu thng, cú th va to cho ta khoỏi cm oi va
gõy ra ni au khi h lm ta tht vng, hng ht.
4. Chn thng

Chn thng tõm lý d gõy au n v kộo di hn chn thng th xỏc.
Mt b m au n vỡ cỏi cht ca con gỏi v iu cũn dy vũ dn vt b mói
mói l vỡ b ngn cn tỡnh yờu ca con khin con tht vng m t sỏt.

10



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
IV. NHỮNG NGUYÊN NHÂN VÀ TÌNH HUỐNG GÂY SCTL.

1. GS Nguyễn Việt xác định nguyên nhân chủ yếu là do các xung đột và
mâu thuẫn.

KIL
OBO
OKS
.CO
M

+ Xung đột giữa nhân cách con người với môi trường sống xung quanh.




THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Nhõn cỏch khụng n nh v cm xỳc quỏ mc vi tớnh xung t v
thiu t ch.
- Nhõn cỏch phõn ly vi biu l cm xỳc quỏ mc v tớnh ỏm th cao.

KIL
OBO
OKS
.CO
M

- Nhõn cỏch suy nhc tõm thn: hay ỏm nh, c trng l tớnh th ng,
hoi nghi, phõn võn, la chn.

- Nhõn cỏch lo õu trỏnh nộ vi nhng nột ch yu: Cm giỏc cng thng,
giao tip khú khn, e s...

- Nhõn cỏch l thuc c trng bng tớnh th ng, bt lc v lm ch
nng ta.

3. Cú nhng lun gii khỏc v tỏc nhõn gõy SCTL hay stressor.
- Theo gii tớnh: stressor i vi nam gii ch yu l t cỏc yu t xó hi:
cụng vic, s nghip, kinh t, tht nghip, chin tranh, xung t... i vi ph
n, thỡ cú nhng stressor rt c trng: Thai nghộn, nuụi con mt mỡnh, thu nhp
thp, ngh nghip. Trong cựng hon cnh thỡ ph n cú nguy c mc SC cao
hn.



+ Cỏc RL sinh lý; tng nhp tim v huyt ỏp, chn thng, mt mi th
xỏc, nhc u, ung th, RL gic ng, bnh hụ hp.

+ Cỏc RL hnh vi: chn ch, nộ trỏnh, gim nng sut, lm dng cht
lng tõm thn, hung bo, phỏ phỏch chng i, t sỏt.

Stress ngh nghip cú th ny sinh do tớnh phc tp ca ngh nghip, lao
ng quỏ ti, khụng an ton, nhúm lao ng khụng ho hp.

Cỏc kt qu nghiờn cu ti Hoa K c tớnh hng nm cú 100.000 cụng
nhõn cht v khong 390.000 trng hp mc bnh cú liờn quan n stress ngh
nghip (theo P.Rice, 1992), 19,7 t USD trong lnh vc qun lý b tn tht do
stress cụng nhõn mc chng hysteria dõy chuyn vi cỏc triu chng nụn, au
u, m mt, suy nhc c m khụng h cú tn thng thc .
- Nhúm stress do cỏc mi quan h xó hi.

Con ngi khụng tn ti riờng bit m trong s tng tỏc vi cỏc thnh
viờn khỏc trong xó hi, cỏc mi quan h ny khụng phi luụn n nh, tt p
m ny sinh rt nhiu s cng thng do mõu thun, bt ho, xung t... Cú th t
quan h bn bố, lng xúm, ng nghip, c s thay i tớn ngng, tụn giỏo,
phm tụi, mc sai lm.

- Tỡnh trng bnh lý ca c th cng cú th c xột trong mt nhúm
stress lo lng sc kho s ton vn ca bn thõn, ny sinh bnh khú cha - in
hỡnh l ung th... m s lo lng bnh tt thnh ni lo s ỏm nh gõy ra tỡnh trng
trm nhc, kộo theo nhng chng bnh khỏc v lm bnh tỡnh nng n hn.
iu ny núi lờn khỏ rừ c trng nhõn cỏch trong stress v loi hỡnh thn kinh
yu thng d chu hot ng ca SCTC.


6. Tính gây bệnh của SC còn tuỳ thuộc vào sự chuẩn bị của tâm thần và
cơ thể trước một SC. SC càng bất ngờ càng dễ gây bệnh.

7. SC càng có tỉnh gây bệnh nếu người chịu SC khó tìm được lối thốt
trong tương lai.

8. Những SC gây phân vân giao động, hoặc gây xung đột giữa những
khuynh hướng khó dung hồ là những SC thường gây bệnh.
VI. PHẢN ỨNG VỚI SCTL/ STRESS.

Trước những tác nhân gây SCTL, bộ não phát ngay những tín hiệu đáp
ứng có tính linh hoạt, mau lẹ, tự động. Đây là những đáp ứng đầu tiên mà có thể
giúp đưa ra những hành động tức thời đối với SC từ bên ngồi.
1. Phản ứng khẩn cấp

Năm 1920, Walter Cannon đã nghiên cứu thấy có một trình tự hoạt tính
được khởi phát trong các dây thần kinh và các tuyến nội tiết nhằm chuẩn bị cho
cơ thể đáp ứng với hiểm nguy (hội chứng chống trả hoặc bỏ chạy). Trung tâm

14



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
của đáp ứng này là vùng dưới đồi, kiểm sốt hệ thần kinh tự chủ (HTKTC) và
hoạt hố tuyến n.
Trong tình huống SC, HTKTC điều hồ các hoạt động của các cơ quan

KIL
OBO

của bộ não với các cơ quan trong HMD. Các yếu tố tâm lý cũng ảnh hưởng đến
HMD.

15



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4. Các phản ứng tâm lý
Các phản ứng sinh lý với stress là đáp ứng tự động, nhưng những phản
ứng tâm lý lại là những phản ứng tập nhiễm, chúng tuỳ thuộc vào tri giác, các

KIL
OBO
OKS
.CO
M

diễn giải của chủ thể về thế giới và tuỳ thuộc năng lực ứng phó với stress.
Các phản ứng tâm lý với stress có thể bao gồm các đáp ứng ứng xử, cảm
xúc và nhận thức.

Stress mức độ nhẹ có thể được cảm nhận như một thử thách. Stress mức
độ vừa phá vỡ ứng xử và có thể dẫn đến những hành động rập khn, lặp đi lặp
lại. Stress mức độ nặng ngăn chặn ứng xử và gây ra những cảm ứng lệch lạc.
Các phản ứng cảm xúc của stress gồm tính dễ bối rối, giận dữ và trầm nhược.
Các RN stress sau chấn thương là những phản ứng cảm xúc chậm làm kéo dài
các hậu quả tiêu cực của stress cấp diễn. Các phản ứng nhận thức với stress gồm
chú ý bị thu hẹp, tư duy máy móc, giảm trí nhớ.
VII. ỨNG PHĨ VỚI STRESS.


tht bi trong cỏch x lý stress em li hiu qu thớch ng cao.
2.1. ỏnh giỏ li cỏc tỏc nhõn gõy stress

Ngh v cỏc stressor ớt cú kh nng e do hn, ỏnh giỏ gim nh hu
qu ca stress, t chc li cuc sng mt cỏch tớch cc bng k nng, úc tng
tng, nng lc kinh nghim.

2.2. Cu trỳc li cỏc nhn thc

iu ny cú th em li t cỏc chin lc ng phú hu hiu: kim soỏt
thụng tin, kim soỏt nhn thc, kim soỏt quyt nh v kim soỏt ng x.
3. Liờn kt - xó hi.

Mng li xó hi cú th h tr chỳng ta ng phú vi stress. Nhng ngun
lc t s yờu thng, tụn trng, chia s, gn bú, nõng ... cú th lm gim nh
tớnh nhy cm vi stressor hay tỏc hi ca nú. Vớ d nh trong ng phú vi
stress ngh nghip (tht nghip, m au, tai nn...) thỡ s h tr xó hi lm gim
rt nhiu nguy c chu SC hay t vong vỡ SC.
4. iu chnh mụi trng vt lý

Cu trỳc li mụi trng vt lý lm gim nh hng cú hi ca mụi trng
lờn tõm lý.

5. Liu phỏp th gión

Th gión l mt phng phỏp thng dựng v rt cú hiu qu trong vic
iu tr cỏc chng bnh tõm trớ.

õy l quỏ trỡnh lm gin mm c bp, giỳp cho thn kinh, tõm trớ c

Vấn đề được bàn tới trong phạm vi niên luận là mối liên quan hay tác
động SCTL ở bệnh tâm căn. Vì thế lý thuyết về SCTL bao gồm cả định nghĩa,
nhân loại, nguồn gốc, tính chất và phương thức gây SCTL và những ngun
nhân thúc đẩy, cũng bao gồm cả những đáp ứng, cách ứng phó với SCTL. Lý
thuyết này lý giải sự tác động của SCTL lên bệnh tâm căn: từ nguồn gốc, từ tính
chất và cơ chế gây bệnh của SCTL.

Tương quan giữa SCTL và bệnh tâm căn có thể được biểu hiện rõ ở phần
lý thuyết về bệnh tâm căn nói chung và một số thể bệnh tâm căn điển hình do
SCTL.

18



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
PHẦN III. ĐỀ CƯƠNG BỆNH TÂM CĂN.
I. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU BỆNH TÂM CĂN THẾ GIỚI.

Bệnh tâm căn là một trong các nhóm bệnh tâm thần mà lịch sử nghiên cứu

KIL
OBO
OKS
.CO
M

của nó cũng qua những bước thăng trầm của lịch sử phát triển ngành tâm thần
học thế giới. Đó là lịch sử đấu tranh qua nhiều thời đại giữa các quan điểm duy
tâm thần bí và một bên là quan điểm duy vật khoa học.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.2. Thời kỳ từ cuối thế kỷ XVIII và thế kỷ XIX
Số phận bi thảm của người bệnh tâm thần kéo dài suốt từ thời trung cổ
cho đến cuối thế kỷ XVIII mới được cải thiện.

KIL
OBO
OKS
.CO
M

Vào thời kỳ này, dưới ảnh hưởng của các nhà triết học duy vật Pháp, Nga
và cuộc cách mạng tư sản Pháp, phong trào cách mạng chống chế độ Sa Hồng
thì bệnh tâm thần dần được nhìn nhận theo quan điểm duy vật, khoa học. Các
bệnh viện, nhà thương tâm thần được thành lập mà tiền thân của nó là các trại
giam, tu viện với cơng lao to lớn đầu tiên của Philippe Pinel (1745 - 1826) - nhà
tâm thần học người Pháp. Năm 1793, P.Pinel cho giải phóng bệnh nhân khỏi
xiềng xích, xố bỏ trại giam người điên, đặc bệnh nhân tâm thần vào đúng vị trí
của họ. Đây thực sự là một cuộc cách mạng trong tâm thần học, tạo được ảnh
hưởng lan rộng ở nhiều nước.

Các nghiên cứu về bệnh cũng phát triển: Esquirol đã mơ tả nhiều bệnh
cảnh lâm sàng, sơ bộ phân loại bệnh tâm thần.

Ở Nga: Ngành tâm thần lâm sàng tách khỏi ngành nội nói chung, xuất
hiện một số cơng trình nghiên cứu đầu tiên về tâm thần học.

Ở Đức: vẫn chưa thốt khỏi những quan điểm tơn giáo, duy tâm về bệnh
tâm thần.



Ở Pháp: Charcot đưa ra cơng trình nghiên cứu lâm sàng bệnh tâm căn
Hysteria. Magnan với các hội chứng tâm thần, bệnh nghiện rượu. Morel nghiên
cứu căn ngun bệnh tâm thần dù đi sâu vào di truyền. Ngồi ra còn có những
đóng góp của Baillarger, Moshceau, Lase'gue...

Ở Anh: Jonh Conolly (1794 - 1866) kế tục sự nghiệp của Pinel giải phóng
bệnh nhân tâm thần. Henry Mandsley vận dụng học thuyết tiến hố của Darwin
vào nghiên cứu bệnh tâm thần.

Ở Đức: Tâm thần học đã chuyển sang màu sắc duy vật. Kraepelin vạch ra
ranh giới từng bệnh riêng biệt dựa vào quy luật tiến triển tự nhiên của bệnh.
W.Griensinger khẳng định bệnh tâm thần là bệnh của não bộ.

Ở Nga: tiếp tục phát huy truyền thống duy vật, đã có những cơng trình
nghiên cứu nổi tiếng về tâm thần học. Đặc biệt nhà tâm thần học xuất sắc,
Korsakof đã phát triển và chứng minh bệnh tâm thần là bệnh của bộ não và tồn
bộ cơ thể.

Xetsenof với thuyết phản xạ đã đặt cơ sở sinh lý học đầu tiên cho hoạt
động tâm thần, ơng đã nghiên cứu các q trình tâm thần theo quan điểm khoa
học tự nhiên, phân tích về mặt sinh lý bệnh một số trạng thái tâm thần,
Các tác giả Balinhski, Candinxki... đã nghiên cứu về giải phẫu sinh lý
diễn ra ở não, giải thích các hiện tượng nghi bệnh và phân loại bệnh trong tâm
thần học.

Nổi bật nhất trong nửa đầu thế kỷ XX và trong tâm thần học là Freud với
học thuyết phân tâm, dù rằng ơng là đại biểu điển hình của hướng duy tâm.
Frued cho rằng động lực chủ yếu của đời sống tâm thần chính là bản năng sinh
21

(sinh học phân tử, di truyền học, thơng tin học, điều khiển học...) và nhất là các
khoa học y học như sinh lý thần kinh cấp cao, điện sinh lý thần kinh sinh hố...
đã giúp cho các nhà tâm thần học đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu bản chất của
các bệnh tâm thần, cơ sở vật chất của các hoạt động tâm thần, được lý giải, nhất
là về mặt lâm sàng và điều trị. Xu hướng thống nhất trong việc phân loại bệnh
ngày càng được phát triển. Bệnh tâm căn được nghiên cứu nhiều và sâu hơn.
- Janet nghiên cứu về bệnh suy nhược tâm thần.

- Goldbeg và Huxley (Anh, 1980) nghiên cứu về bệnh tâm căn suy nhược.
Đặc biệt theo hướng duy vật có học thuyết về hoạt động thần kinh cấp cao
của Pavlop đã đóng góp to lớn cho thần kinh học. Pavlop và học trò của ơng đã
chứng minh vai trò của vỏ não, lý trí và ý thức trong việc điều hỉnh tồn bộ hoạt
động tâm thần lýc bình thường và khi bị bệnh. Dựa trên học thuyết của Pavlop,
22



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
vic nghiờn cu v bnh tõm cn v cỏc bnh tõm thn khỏc ó cú kt qu khỏ
tt. Pavlop cho rng bnh tõm cn l do s cng thng gia hai quỏ trỡnh hng
phn v c ch v nóo hoc hin tng quỏ di ng ca hai quỏ trỡnh ny.

KIL
OBO
OKS
.CO
M

Cỏc nh tõm thn hc Xụ Vit ó tp trung nghiờn cu cỏc bnh ph bin
trong ú cú bnh tõm cn v i sõu nghiờn cu c ch bnh sinh ca nú. Cỏc nh




THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2. Trường phái Freud xem bệnh tâm căn là một hình thức trá hình được
bộc lộ ra ngồi của bản năng tình dục bị dồn ép trong vơ thức.
3. Trường phái Pavlop cho rằng bệnh tâm căn xuất hiện do hiện tượng q

KIL
OBO
OKS
.CO
M

căng thẳng của hai q trình hưng phấn và ức chế ở vỏ não hoặc hiện tượng q
di động của hai q trình ấy.

Về ngun nhân gây ra căng thẳng, các tác giả Liên Xơ nhấn mạnh vào
các sang chấn tâm thần mang ý nghĩa thơng tin gây bệnh.

Quan điểm của các trường phái về bệnh tâm căn sẽ được đi sâu vào tìm
hiểu ở phần sau:

III. NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH TÂM CĂN Ở VIỆT NAM.

1. Từ xưa cho đến năm 1954.

Cùng với lịch sử phát triển con người Việt nam, bệnh tâm thần cũng xuất
hiện. Những thầy thuốc và bài thuốc cổ truyền chữa bệnh tâm thần vẫn còn được
sưu tầm và lưu giữ, cho kết quả khá cao. Tuy nhiên do những biến cố trong lịch

.CO
M

giảng dạy ở trường Đại học y khoa và khơng có bác sĩ chun khoa tâm thần
nào. Các nhà thương Biên Hồ, Vơi, khu điều Bạch Mai thực chất là nơi giam
giữ người điên để khỏi phá rối trật tự xã hội. Họ bị nhốt trong các phòng chất
hẹp hơi thối: trần truồng, tranh nhau những nắm cơm ném qua lỗ cửa, bị đối xử
dã man bằng roi vọt, cùm xích...

Những nghiên cứu về bệnh hầu như khơng có.
3. Thời kỳ năm 1954 đến năm 1975

Thời kỳ này miền Bắc nước ta được hồn tồn giải phóng. Việc nghiên
cứu và giảng dạy các bệnh tâm thần nói chung và tâm căn nói riêng được chú
trọng. Bộ mơn tâm thần đã được thành lập ở các trường y. Nhiều bệnh nhân tâm
thần đã được quản lý, điều trị tại bệnh viện đạt kết quả tốt. Hệ thống chăm sóc
sức khoẻ tâm thần từ trung ương tới địa phương được thành lập và hoạt động có
hiệu quả. Các bác sĩ chun khoa tâm thần được đào tạo.
4. Từ năm 1975 đến nay

Sau khi miền Nam hồn tồn giải phóng, ngành tâm thần học đã có điều
kiện phát triển mạnh. Các bệnh viện, khoa, bộ mơn được thành lập. Bệnh tâm
căn được nghiên cứu và có những kết quả quan trọng.

Giáo sư Nguyễn Việt điều tra Handicap ở Nội, ngoại thành Hà Nội năm
1980 cho thấy tỉ lệ mắc bệnh tâm căn suy nhược trong nhân dân là 4 - 5% trong
đó có 10% bệnh nhân biểu hiện Handicap (ảnh hưởng đến cơng tác, học tập, lao
động...)

Bác sĩ Đinh Đăng H nghiên cứu 129 bệnh nhân chẩn đốn và điều trị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status