OBO
OKS
.CO
M
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
KI L
“NHÀ KHOA HỌC TRẺ KHOA KINH TẾ”
KHOA HỌC PHÁP LÝ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KIỂM SỐT TẬP TRUNG KINH TẾ
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
OBO
OKS
.CO
CHƯƠNG III. THỰC TRẠNG VỀ KIỂM SỐT TẬP TRUNG
KINH TẾ TẠI VIỆT NAM.
1. Những vấn đề bất cập khi áp dụng các quy phạm pháp luật về
hiện tượng tập trung kinh tế.
3
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KIỂM SỐT TẬP TRUNG KINH TẾ
1.1.Nhưng vấn đề pháp luật còn để trống.
1.2. Những trở ngại khi tiến hành tập trung kinh tế tại việt nam.
OBO
OKS
.CO
M
2. Nhóm biện pháp thực hiện.
3. Một vài vụ kiểm sốt tập trung kinh tế điển hình.
CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ
1. Mơi trường pháp lý.
2. Đối với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động tập trung kinh tế.
3. Đối với cộng đồng doanh nghiệp.
PHỤ LỤC 1. TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG MUA BÁN SÁP NHẬP DOANH
M
Lời mở đầu.
Trong bối cảnh nền kinh tế việt nam hiện nay đang có những bước phát triển mạnh mẽ
và có những biến chuyển lớn, nhất là khi việt nam là thành viên của WTO cùng với sự
tăng trưởng nhanh chóng của các dự án đầu tư. Từ năm 2007 trở đi thì tốc độ tăng trưởng
kinh tế của Việt Nam phát triển rất nhanh. Đặc biệt trong lĩnh vực sáp nhập – mua lại
doanh nghiệp (M&A) ngày càng nở rộ. Năm 2008 là thời kì nền kinh tế thế giới bị suy
thối dẫn đến hàng loạt các vụ (M&A) tăng lên nhanh chóng vì nó giải quyết được vấn đề
tài chính của các cơng ty sắp lâm vào tình trạng phá sản, giải thể. Nhưng bên cạnh đó thì
các cơng ty có tìm lực kinh tế mạnh tranh thủ thâu tóm và thống lĩnh thị trường bằng hình
thức tập trung kinh tế khơng lành mạnh gây hạn chế cạnh tranh. Các hoạt động tập trung
kinh tế mặc dù đã được nhiều văn bản pháp luật điều chỉnh nhưng tập trung kinh tế vẫn
được xem là khá mới mẻ với Việt Nam nhất là các doanh nghiệp chưa có nhiều kinh
nghiệm thực tiễn nên sẽ rất nguy hiểm khi các cơng ty có tiềm lực mạnh trên thế giới xâm
nhập vào thị trường trong nước gây lũng đoạn nền kinh tế. Trước những vấn đề đang xảy
ra thì đề tài của chúng tơi xin đề cập đến các vấn đề sau:
Đề tài nghiên cứu hướng tới người đọc hiểu được thế nào là tập trung kinh tế, giúp
người đọc có được cái nhìn tổng quan về q trình hình thành phát triển và các hoạt động
tập trung kinh tế trên thực tiễn. Đồng thời đề tài cũng hướng tới những nhà lập pháp, giúp
tìm ra những khuyết điểm và sai sót trong những văn bản pháp luật về tập trung kinh tế và
đề xuất một số ý kiến đóng góp để khắc phục những nhược điểm trên, so sánh đối chiếu
KI L
với một số mơ hình kiểm sốt tập trung kinh tế trên thế giới để tìm ra điểm tiến bộ và hạn
chế. Đề tài còn hướng tới các doanh nghiệp giúp cho các doanh nghiệp biết được trình tự
thủ tục thực hiện hoạt động kinh doanh khi gặp phải lĩnh vực chịu sự kiểm sốt của cơ
quan quản lí cạnh tranh, nguy cơ xấu tìm ẩn trong kinh doanh .
những tác hại có thể xảy ra trong q trình tập trung kinh tế.
6
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KIỂM SỐT TẬP TRUNG KINH TẾ
1.
OBO
OKS
.CO
M
CHƯƠNG I: VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TẬP TRUNG KINH TẾ
NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH KIỂM SỐT TẬP TRUNG KINH TẾ.
1.1 . TRÊN THẾ GIỚI.
Khi nền kinh tế thị trường bắt đầu phát triển mạnh trên thế giới, các cơng ty xuất hiện
ngày càng nhiều, pháp luật các nước cho các cơng ty được tự do kinh doanh, tự do lập
hội, tự do thỏa thuận, tự do cạnh tranh…Trong q trình phát triển chung của nền kinh tế
trong nước và trên thế giới thì các cơng ty gặp khơng ít những khó khăn như: sự cạnh
tranh khơng lành mạnh giữa các cơng ty với nhau, những thời kì suy thối nền kinh tế trên
thế giới điển hình là các cuộc suy thối 1929-1933(tại Hoa Kì), suy thối 1997-1999(xuất
phát tại Thái Lan)…làm cho các cơng ty vừa và nhỏ gặp điêu đứng, nhiều cơng ty dẫn đến
OBO
OKS
.CO
M
lần lượt ban hành pháp luật cạnh tranh nhằm kiểm sốt tập trung kinh tế. “Đến nay theo
thống kê của hội nghị liên hợp quốc về thương mại vá phat triển(UNCTAD) trên thế giới
(2003) có khoản 100 quốc gia,vùng lãnh thổ có luật điều tiết cạnh tranh và chống độc
quyền”.1
1.2
TẠI VIỆT NAM.
Những lý thuyết về quản lí cạnh tranh và chống độc quyền được hình thành và phát
triển mạnh mẽ ở các nước tư bản chủ nghĩa nơi có nền kinh tế thị trường, các cơng ty
được tự do kinh doanh. Tại Việt Nam sau khi giành độc lập đến 1986 nhà nước chủ
trương đưa nền kinh tế việt nam theo hướng tập trung bao cấp, nơi mà chỉ tồn tại các loại
hình kinh tế nhà nước, hợp tác xã. Nhà nước độc quyền trong sản xuất kinh doanh vì thế
pháp luật về cạnh tranh chưa được hình thành. Việc đổi mới nền kinh tế từ tập trung kinh
tế sang kinh tế thị trường đã dần phát triển thêm nhiều mối quan hệ trong thương mại
nhiều thành phần kinh tế xuất hiện. Do muốn tạo lập một nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa nên nhà nước tập trung tạo lập một một cơng cụ để quản lí thị
trường các chế định về quản lí kinh doanh, quản lí cạnh tranh được ra đời nhằm bảo vệ
nền kinh tế được ổn định. Trong những năm đầu đổi mới nền kinh tế pháp luật kinh tế chỉ
tập trung vào các chế định khẳng định quyền tự do kinh doanh như: Luật doanh nghiệp tư
nhân, luật cơng ty 1990. Tiếp đến là pháp luật về hợp đồng và giải quyết tranh chấp trong
KI L
vấn đề bảo vệ cạnh tranh lành mạnh thì đế cập chưa cao.
Vào thập niên thứ hai của q trình đổi mới nền kinh tế nhà nước đã đặt ra nhiệm vụ là
cần có một đạo luật về cạnh tranh nhằm đưa nền kinh tế theo kịp với các nước khác trên
thế giới, đẩy mạnh phát triển kinh tế đồng thời quản lí giám sát hoạt động cạnh tranh được
lành mạnh, bảo vệ các cơng ty…Ngày 03/12/2004 quốc hội đã thơng qua luật cạnh tranh
và có hiệu lực ngày 01/7/2005. Được xem đây là đạo luật hồn chỉnh nhất của Việt Nam
về kiểm sốt tập trung kinh tế.2
2. Khái niệm tập trung kinh tế.
Tập trung kinh tế tại viết nam được hiểu dưới ba góc độ cơ bản sau:
Một là: với tính chất gắn liền với cấu trúc thị trường thì tập trung kinh tế được hiểu
là q trình mà một số các doanh nghiệp độc lập cạnh tranh trên thị trường bị giảm đi
thơng qua các hành vi sáp nhập, thơng qua hành vi tăng trưởng nội sinh của doanh nghiệp
trên cơ sở mở rộng năng lực sản xuất. Với cách tiếp cận này giúp làm rõ ngun nhân và
hậu quả của tập trung kinh tế đối với cấu trúc thị trường cạnh tranh và cũng coi hiện
KI L
tượng tích tụ là một phần của tập trung kinh tế.
Hai là: với tính chất là hành vi của doanh nghiệp thì tập trung kinh tế được hiểu là
sự tăng thêm tư bản do hợp nhất nhiều tư bản hay một tư bản này thu hút tư bản khác. Với
khái niệm này cho thấy được hình thức và bản chất của tập trung kinh tế.
2
Nguồn: pháp luật cạnh tranh tại việt nam - nxb tư pháp hà nội 2006 - trang 88-91
9
nghiệp tham gia vẫn là những chủ thể độc lập dưới góc độ pháp luật, song chúng chịu sự
chi phối bởi các doanh nghiệp khác. Bằng hành vi mua lại hoặc liên doanh, các doanh
nghiệp đã thiết lập được mối quan hệ với nhau thành liên minh hoặc nhóm doanh nghiệp
theo tập đồn. Trong đó, bằng quyền của chủ sở hữu, các doanh nghiệp có thể chi phối
các doanh nghiệp mà nó có phần vốn góp hoặc cổ phần.
KI L
Dựa vào vị trí các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trong các cấp dộ kinh
doanh của ngành kinh tế - kĩ thuật thì được chia theo: chiều ngang,chiều dọc,chiều chéo
(dạng hỗn hợp hày theo tập đồn)
Tập trung kinh tế theo chiều ngang: là sự sáp nhập, hợp nhất, mua lại hoặc
liên doanh của các doanh nghiệp trong cùng một thị trường liên quan (sản phẩm và địa
lý). Sự gia tăng tập trung theo chiều ngang đến một mức độ nhất định sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho việc phối hợp hành động giữa các doanh nghiệp và từ đó dẫn đến hạn chế
10
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KIỂM SỐT TẬP TRUNG KINH TẾ
cạnh tranh theo giá và giảm động lực sáng tạo, gây bất lợi cho các đối thủ cạnh tranh và
tiềm ẩn nguy cơ gây thiệt hại cho người tiêu dùng.
Tập trung kinh tế theo chiều dọc: là sự hợp nhất, sáp nhập, mua lại hoặc liên
OBO
OKS
11
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KIỂM SỐT TẬP TRUNG KINH TẾ
4. Tác động của tập trung kinh tế.
Tác động của tập trung kinh tế được coi là một hiện tượng ,trào lưu từng diễn ra
OBO
OKS
.CO
M
trong lịch sử nhiều nước trên thế giới và kèm theo đó là tác động đến đời sống kinh tế xã
hội. Được nhìn nhận dưới hai góc độ:
Dưới góc độ từ lợi ích doanh nghiệp tham gia
-
Tập trung kinh tế xem là con đường ngắn nhất để các doanh nghiệp nâng cao
khả năng cạnh tranh bằng cách tích tụ nguồn lực và thị trường mà khơng tốn
kém q nhiều thời gian.
-
Tạo khả năng hợp tác sâu sắc trong kinh doanh thong qua các hành vi như mua
Với tính chất là một sinh hoạt kinh tế, tự do cạnh tranh tự nó có thể dẫn tới nguy cơ
cản trở hoặc tiêu hủy cạnh tranh.Nhà nước có thể lựa chọn nhiều phương cách để ứng xử
với hiện tượng này:
12
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KIM SOT TP TRUNG KINH T
-
Hoc tin vo s t ủiu chnh ca th trng,tin vo s hp lý ca quỏ trỡnh tp
trung kinh t hng ti ủc quyn m ch trng khụng can d
-
Hoc can thip ủ to ủiu kin cho cnh tranh din ra bng cỏch ngn chn ủc
th trng
-
OBO
OKS
.CO
M
quyn,chia nh doanh nghip ủc quyn, cm tha thun ủ to v th thng lnh
doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường . Một trong những cách tăng
thêm năng lực kinh doanh, khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp được các nhà kinh
doanh thực hiện phổ biến trong kinh doanh là tập trung các nguồn lực kinh tế lại với nhau.
Tập trung kinh tế là hiện tượng thuộc về quyền tự do của các nhà kinh doanh, theo các
ngun lý của kinh tế thị trường mà ở đó quyền tự do khế ước, tự do lập hội... được pháp
luật thừa nhận và đảm bảo thực hiện. Điều này, ở nước ta được ghi nhận trong Hiến pháp,
Bộ luật Dân sự và trong Luật Doanh nghiệp. Tuy nhiên tự do nào cũng cần có giới hạn.
Tiếng gọi của lợi nhuận nhiều khi đã làm cho các doanh nghiệp vơ tình hay cố ý vượt qua
biên giới của quyền tự do đó. Và vào điểm giới hạn đó, pháp luật cạnh tranh xuất hiện
đảm bảo cho các doanh nghiệp sử dụng đến tận cùng những khả năng sẵn có của mình
bằng những phương thức chân chính. Chính vì thế hiểu biết về mơi trường pháp lý là yếu
tố quan trọng giúp các nhà kinh doanh thực hiện tập trung kinh tế thành cơng, trong
chương II này chúng tơi mạn phép phân tích về hành lang pháp lý kiểm sốt tập trung
kinh tế trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
trung kinh tế.
STT
KI L
Dưới đây là bảng thống kê những văn bản luật và văn bản dưới luật quy định về tập
Tên văn bản
Điều khoản
Năm ban
hành
Bộ luật/ Luật
4
Luật Đầu tư
Điều 21, 25, 26
2005
5
Luật Chứng khốn
Nghị định
6
OBO
OKS
.CO
M
2
Điều 29,32, 69
Nghị định 116/2005/NĐ-CP ngày 15
2006
2005
đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngồi theo quy định của Luật Doanh
15
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KIỂM SỐT TẬP TRUNG KINH TẾ
nghiệp và Luật Đầu tư
Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22
10
OBO
OKS
.CO
M
tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành
2006
một số điều của Luật Đầu tư
Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05
o Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp chuyển tồn bộ tài
OBO
OKS
.CO
M
sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới,
đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất.
o Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua tồn bộ hoặc một phần tài sản
của doanh nghiệp khác đủ để kiểm sốt, chi phối tồn bộ hoặc một ngành nghề của
doanh nghiệp bị mua lại.
o Liên doanh4 giữa các doanh nghiệp là việc hai hoặc nhiều doanh nghiệp cùng nhau
góp một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một
doanh nghiệp mới.
Các quy định này là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc xác định các hình thức tập
trung kinh tế theo luật định, phân biệt với các hình thức tích tụ vốn khác.
Định nghĩa về hành vi sáp nhập và hợp nhất doanh nghiệp tại khoản 1, khoản 2 điều
17 Luật cạnh tranh về cơ bản là phù hợp với điều 94, điều 95 của Bộ luật Dân sự; điều
152 và điều 153 Luật doanh nghiệp 2005. Tuy nhiên, Luật doanh nghiệp 2005 xác định cụ
thể việc sáp nhập và hợp nhất doanh nghiệp được thực hiện ở những doanh nghiệp cùng
loại. Do vậy có thể hiểu các định nghĩa nêu trên một cách đầy đủ thơng qua các quy định
4
KI L
doanh nghiệp, sau khi chuyển tồn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp để hình
thành doanh nghiệp mới thì sự tồn tại của các doanh nghiệp bị hợp nhất chấm đứt về mặt
pháp lý. Còn đối với hành vi liên doanh, các doanh nghiệp chỉ góp một phần tài sản,
quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của hình thành một doanh nghiệp mới, song các
doanh nghiệp góp vốn liên doanh vẫn tồn tại địa vị pháp lý của mình.
Mua lại doanh nghiệp là việc một doanh nghiệp mua một phần hoặc tồn bộ tài sản, cổ
phần của doanh nghiệp khác đủ để kiểm sốt, chi phối hoạt động một hoặc tồn bộ ngành
nghề của doanh nghiệp bị mua lại.
Hành vi mua lại doanh nghiệp có sự khác biệt cơ bản với hành vi sáp nhập, hợp
nhấp hoặc liên doanh giữa các doanh nghiệp. Hành vi mua lại doanh nghiệp là việc doanh
nghiệp dùng sức mạnh tài chính để mua tồn bộ hoặc một phần tài sản, cổ phần của doanh
nghiệp khác và tài sản bị mua lại thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mua lại. sau khi
mua lại doanh nghiệp, doanh nghiệp bán tài sản khơng còn quyền tài sản như đối với
doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp bị sáp nhập hay doanh nghiệp bị hợp nhất trong
các trường hợp liên doanh, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp mà tài sản được chuyển
KI L
quyền sở hữu sang doanh nghiệp mua lại, doanh nghiệp bị mua lại thường trở thành cơng
ty con hoặc chi nhánh của doanh nghiệp mua lại.
Hình dưới đây thể hiện vị trí của các quy định điều chỉnh về tập trung kinh tế trong khn
khổ pháp luật cạnh tranh:
19
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Xõm phm bớ mt kinh doanh
ẫp buc trong kinh doanh
Giốm pha doanh nghip khỏc
Gõy ri hot ủng kinh doanh
ca doanh nghip khỏc
Qung cỏc lm cnh tranh khụng
lnh mnh
Khuyn mói nhm cnh tranh
khụng lnh mnh
Phõn bit ủi x ca hip hi
KI L
Tp trung kinh t
Bỏn hng ủa cp bt chớnh
Cỏc hnh vi khỏc
Ngun: cc qun lý cnh tranh
20
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
được lợi ích kinh tế từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị kiểm sốt5. Luật Doanh
nghiệp năm 2005 khơng trực tiếp sử dụng thuật ngữ quyền chi phối hoặc kiểm sốt doanh
KI L
nghiệp khác mà sử dụng quan hệ mẹ - con giữa các cơng ty để thể hiện mối quan hệ sở hữu
được xác lập từ việc mua lại hay góp vốn. Theo đó, một cơng ty được coi là cơng ty mẹ của
cơng ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thơng đã phát hành của cơng
ty đó;
5
Điều 34 Nghị định 116/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 09 năm 2005.
21
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KIỂM SỐT TẬP TRUNG KINH TẾ
(b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng
quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của cơng ty đó;
(c) Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của cơng ty đó6.
Về ý nghĩa pháp lý, quy định trong hai văn bản trên là tương đồng, song về căn cứ xác
OBO
OKS
.CO
nghiệp còn lại chỉ là thiểu số trên thị trường. Điều này cho thấy sự thay đổi cơ bản, đột ngột
trong tương quan cạnh tranh và cấu trúc cạnh tranh trên thị trường. Do đó, những trường hợp
6
Khoản 15 điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005
7
Khoản 4 điều 17 Luật Cạnh tranh năm 2004
22
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KIỂM SỐT TẬP TRUNG KINH TẾ
trên ln bị coi là làm giảm, làm cản trở và sai lệch cạnh tranh một cách đáng kể. Đối với
những trường hợp này, doanh nghiệp bị cấm thực hiện tập trung kinh tế, trừ khi nếu doanh
nghiệp sau khi thực hiện tập trung kinh tế vẫn thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy
OBO
OKS
.CO
M
định của pháp luật và có thể được xem xét miễn trừ:
(i) Một hoặc nhiều bên tham gia tập trung kinh tế đang trong nguy cơ bị giải thể hoặc
lâm vào tình trạng phá sản (thẩm quyền xem xét quyết định thuộc về Bộ trưởng Bộ Thương
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
KIỂM SỐT TẬP TRUNG KINH TẾ
1.3. Thủ tục thơng báo tập trung kinh tế.
Luật Cạnh tranh quy định về thủ tục thơng báo (từ Điều 20 đến Điều 26) trong đó đề
cập đến những vấn đề sau đây:
OBO
OKS
.CO
M
- Đối tượng áp dụng: Các trường hợp tập trung kinh tế mà thị phần kết hợp của các doanh
nghiệp tham gia chiếm từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan, trừ trường hợp doanh
nghiệp sau khi thực hiện tập trung kinh tế vẫn thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Trách nhiệm của các doanh nghiệp có liên quan: Các doanh nghiệp tham gia tập
trung kinh tế phải làm hồ sơ thơng báo tập trung kinh tế theo điều 21 Luật Cạnh tranh để nộp
cho cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về tính trung thực của hồ sơ. Hồ sơ thơng
báo việc tập trung kinh tế cung cấp những thơng tin cần thiết về tài chính, về sản phẩm, về
thì phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan trong hai năm liên tiếp gần nhất… làm cơ
sở để cơ quan có thẩm quyền phân tích, đánh giá vụ việc.
- Thẩm quyền của cơ quan quản lý cạnh tranh: Cơ quan quản lý cạnh tranh có quyền
kiểm sốt tập trung kinh tế bằng việc xem xét hồ sơ thơng báo và trả lời thơng báo tập trung
kinh tế. Nội dung trả lời thơng báo tập trung kinh tế phải xác định tập trung kinh tế thuộc
một
trong hai trường hợp sau:
M
nghip ch ủc cỏc th tc khỏc sau khi c quan qun lý cnh tranh tr li bng vn bn
khng ủnh vic tp trung kinh t khụng thuc trng hp b cm.
- Quy ủnh v thi hn tr li thụng bỏo tp trung kinh t: 45 ngy k t ngy nhn
ủc ủy ủ h s, cú th gia hn trong nhng trng hp cú nhiu tỡnh tit phc tp theo
quyt ủnh ca th trng c quan qun lý cnh tranh. Vic gia hn khụng quỏ 02 ln, mi
ln khụng quỏ 30 ngy.
- Trỏch nhim ủm bo tớnh trung thc ca h s: Cỏc doanh nghip np h s chu
trỏch nhim ny.
- Mu h s, giy t ban hnh kốm Quyt ủnh 17/Q-QLCT ca Cc QLCT v vic
ban hnh mt s mu giy t theo quy ủnh ca Lut Cnh tranh ban hnh ngy
04/07/2006 (xem Ph lc 1).
Quy trỡnh v th tc xem xột min tr ủi vi cỏc v vic tp trung kinh t ủc minh
KI L
ha nh trong s ủ sau:
25
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
KIM SOT TP TRUNG KINH T
l
H s hp l ủy ủ
C quan cnh tranh
B trng B thng
B trng B thng
Th tng Chớnh ph
Quyt ủnh min tr
Doanh nghip
Doanh nghip
KI L
Quyt ủnh min tr
Xin ý
kin
cỏc c
quan
liờn
quan
Thc hin tp trung kinh t(trng
hp khụng b cm)