Nghiên cứu sử dụng vi sinh vật tạo nguyên liệu thực phẩm giàu glucosamine và protein từ cua đồng - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------

Nguyễn Thu Hiền

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
-------------------------

Nguyễn Thu Hiền

Chuyên ngành

:

Vi sinh vật học

Mã số

:

60 42 40

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC


Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục kí hiệu và các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ và đồ thị
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN .........................................................................................3
1.1. Tổng quan về glucosamine...................................................................................3
1.1.1. Khái quát về glucosamine ..........................................................................3
1.1.2. Nguồn thu nhận glucosamine trong tự nhiên .............................................3
1.1.3. Tác dụng dược lý của glucosamine ............................................................5
1.1.4. Tình hình sản xuất và sử dụng glucosamine hiện nay ...............................6
1.2. Tổng quan về protein ...........................................................................................6
1.2.1. Lịch sử nghiên cứu .....................................................................................6
1.2.2. Cấu trúc protein ..........................................................................................7
1.2.3. Chức năng sinh học ....................................................................................8
1.2.4. Nguồn cung cấp protein trong tự nhiên và nhu cầu sử dụng protein của cơ
thể người ...................................................................................................8
1.2.4.1. Nguồn cung cấp protein...............................................................................8
1.2.4.2. Nhu cầu sử dụng protein của cơ thể người ...........................................10
1.3. Tổng quan về nguyên liệu cua đồng ..................................................................10
1.3.1. Vị trí phân loại của cua đồng ...................................................................10
1.3.2. Khu vực phân bố ......................................................................................10
1.3.3. Đặc tính sinh học ......................................................................................11
1.3.3.1. Hình thái ........................................................................................................11
1.3.3.2. Cấu tạo bộ vỏ................................................................................................11
1.3.4. Thành phần dinh dưỡng và tình hình sử dụng nguyên liệu cua đồng hiện
nay ...........................................................................................................12

1.4.3.5. Các ứng dụng của B.amyloliquefaciens và protease ..........................28
Chương 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP .......................................................29
2.1. Vật liệu ...............................................................................................................29
2.1.1. Nguyên liệu ..............................................................................................29
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................29
2.1.3. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị thí nghiệm .................................................29
2.1.4. Các môi trường dinh dưỡng dùng trong nghiên cứu ...............................29
2.2. Phương pháp.......................................................................................................30


2.2.1. Phương pháp nghiên cứu hình thái, các đặc tính sinh học của các chủng
vi sinh vật ................................................................................................30
2.2.1.1. Phương pháp quan sát hình thái A.niger .............................................30
2.2.1.2. Phương pháp quan sát hình thái, đặc tính sinh học của vi khuẩn
L.casei và B.amyloliquefaciens...............................................................32
2.2.1.3. Xác định sinh khối tế bào bằng phương pháp đếm khuẩn lạc .....35
2.2.2. Phương pháp nuôi cấy vi sinh vật và xác định hoạt độ enzyme ..............36
2.2.2.1. Nuôi cấy và xác định hoạt độ chitinase của A.niger ..........................36
2.2.2.2. Khảo sát các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến khả năng sinh
chitinase của A.niger..................................................................................37
2.2.2.3. Phương pháp nuôi cấy và xác định hoạt độ protease của
B.amyloliquefaciens ...................................................................................38
2.2.2.4. Khảo sát các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến khả năng sinh
protease của B.amyloliquefaciens ..........................................................40
2.2.3. Phương pháp khảo sát thành phần môi trường và các yếu tố ảnh hưởng
đến khả năng tổng hợp acid của L.casei ................................................41
2.2.3.1. Khảo sát môi trường lên men ...................................................................41
2.2.3.2. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh tổng hợp acid
của L.casei ....................................................................................................43
2.2.4. Phân tích các chỉ tiêu của nguyên liệu và sản phẩm ................................43

môi trường ...............................................................................................59
3.2.7. Kết quả khảo sát hoạt độ protease của B.amyloliquefaciens theo pH môi
trường ......................................................................................................61
3.3. Kết quả khảo sát hàm lượng acid tổng được tổng hợp bởi L.casei ....................62
3.3.1. Kết quả khảo sát hàm lượng acid tổng theo thành phần môi trường .......62
3.3.2. Kết quả khảo sát lượng acid tổng tạo ra theo hàm lượng đường .............65
3.3.3. Kết quả khảo sát hàm lượng acid tổng tạo ra theo thời gian ....................67
3.3.4. Kết quả khảo sát hàm lượng acid tổng tạo ra theo nhiệt độ môi trường ..68
3.3.5. Kết quả khảo sát hàm lượng acid tổng tạo ra theo pH môi trường ..........69
3.3.6. Kết quả ảnh hưởng của tỉ lệ giống đến khả năng tổng hợp acid bởi L.casei
.................................................................................................................70
3.4. Kết quả định danh B.amyloliquefaciens và L.casei ...........................................72
3.4.1. Kết quả định danh B.amyloliquefaciens ...................................................72
3.4.2. Kết quả định danh L.casei ........................................................................72
3.5. Kết quả chế biến sản phẩm.................................................................................73
3.5.1. Kết quả phân tích thành phần nguyên liệu ...............................................73
3.5.2. Kết quả khảo sát tỉ lệ cua xay: nước ........................................................73
3.5.3. Kết quả khảo sát tỉ lệ giống B.amyloliquefaciens cho vào hỗn hợp cua
đồng xay ..................................................................................................74


3.5.4. Kết quả phân tích hàm lượng N tổng số, N formol, N amoniac sinh ra trong quá
trình thủy phân hỗn hợp cua đồng xay bởi B.amyloliquefaciens ............77
3.5.5. Kết quả khảo sát tỉ lệ dịch lên men bởi L.casei cho vào vỏ cua xay .......78
3.5.6. Kết quả khảo sát hàm lượng khoáng calci trong vỏ cua được hòa tan theo
thời gian...................................................................................................80
3.5.7. Kết quả khảo sát hàm lượng calci trong vỏ cua được hòa tan theo thời
gian sau khi bổ sung thêm đường ...........................................................82
3.5.8. Kết quả khảo sát tỉ lệ sinh khối A.niger và chitinase thô trong môi trường
cho vào phần vỏ cua xay (chitin) đã được loại khoáng...........................85

Đơn vị hoạt tính

EDTA

Acid etylen diamin teraaxetic

MRS

de Man, Rogosa and Sharpe

MT

Môi trường

OD

Trị số mật độ quang

VK

Vi khuẩn

TCA

Trichloroacetic


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.


Hoạt độ chitinase của A.niger theo thời gian .........................................53

Bảng 3.5. Hoạt độ chitinase của A.niger theo nhiệt độ môi trường .......................54
Bảng 3.6. Hoạt độ chitinase của A.niger theo pH môi trường ..............................56
Bảng 3.7.

Hoạt độ chitinase của A.niger theo nồng độ chất cảm ứng ...................57

Bảng 3.8. Hoạt độ protease của B.amyloliquefaciens theo thời gian nuôi cấy ......58
Bảng 3.9. Hoạt độ protease theo nhiệt độ môi trường ...........................................60
Bảng 3.10. Hoạt độ protease của B. amyloliquefaciens theo pH môi trường ..........61
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của thành phần môi trường đến hàm lượng acid tổng ........63
Bảng 3.12. Hàm lượng acid tổng sinh ra theo hàm lượng đường ............................65
Bảng 3.13. Hàmlượng acid tổng tạo ra theo thời gian .............................................67
Bảng 3.14. Hàm lượng acid tổng tạo ra theo nhiệt độ môi trường ..........................68
Bảng 3.15. Hàm lượng acid tổng tạo ra theo pH môi trường...................................69
Bảng 3.16. Hàm lượng acid tổng tạo ra theo tỉ lệ giống ..........................................71
Bảng 3.17. Thành phần nguyên liệu cua xay ...........................................................73
Bảng 3.18. Tỉ lệ nước cho vào hỗn hợp cua xay .......................................................74
Bảng 3.19. Tỉ lệ giống B.amyloliquefaciens sử dụng thủy phân hỗn hợp cua đồng
xay..........................................................................................................75


Bảng 3.20. Chỉ số N tổng số, N formol, N amoniac ................................................................77
Bảng 3.21. Tỉ lệ vỏ cua xay: dịch lên men bởi L.casei ............................................79
Bảng 3.22. Hàm lượng khoáng calci trong vỏ cua được hòa tan theo thời gian ......81
Bảng 3.23. Hàm lượng đường bổ sung vào hỗn hợp vỏ cua xay và dịch lên men bởi
L.casei ....................................................................................................83
Bảng 3.24. Hàm lượng glucosamine tạo thành với tỉ lệ chitin: sinh khối A.niger và
chitinase thô trong môi trường=1:1 .......................................................86

Hình 3.7. Vòng phân giải huyền phù chitin ............................................................52
Hình 3.8. Sản phẩm bột cua xay được xử lý bằng phức hệ vi sinh vật. .................90


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1. Quy trình bố trí thí nghiệm ......................................................................30
Đồ thị 3.1. Hoạt độ chitinase của A.niger theo thời gian nuôi cấy ...........................53
Đồ thị 3.2. Sự biến thiên hoạt độ chitinase theo nhiệt độ môi trường ......................55
Đồ thị 3.3. Biến thiên hoạt độ chitinase của A.niger theo pH môi trường...............56
Đồ thị 3.4. Biến thiênhoạt độ chitinase của A.niger theo nồng độ chất cảm ứng .....57
Đồ thị 3.5. Biến thiên hoạt độ protease của B.amyloliquefaciens theo thời gian .....59
Đồ thị 3.6. Biến thiên hoạt độ protease theo nhiệt độ môi trường ............................60
Đồ thị 3.7. Biến thiên hoạt độ protease của B.amyloliquefaciens theo pH môi trường
...............................................................................................................62
Biểu đồ 3.8. Ảnh hưởng của thành phần môi trường đến hàm lượng acid tổng .......64
Biểu đồ 3.9. Sự biến thiên lượng acid tổng theo hàm lượng đường .........................66
Biểu đồ 3.10. Sự biến thiên lượng acid tổng theo thời gian .....................................67
Biểu đồ 3.11. Sự biến thiên lượng acid tổng theo nhiệt độ môi trường ....................68
Biểu đồ 3.12. Sự biến thiên lượng acid tổng theo pH môi trường ............................70
Biểu đồ 3.13. Sự biến thiên lượng acid tổng theo tỉ lệ giống ...................................71
Biểu đồ 3.14. Sự biến thiên N formol khi bổ sung các tỉ lệ giống khác nhau theo thời
gian thủy phân ...................................................................................76
Đồ thị 3.15. Sự biến thiên N tổng số , N formol và N amoniac theo thời gian thủy phân ......78
Biểu đồ 3.16. Sự biến thiên hàm lượng Ca2+ hòa tan vào môi trường dịch lên men 80
Biểu đồ 3.17. Sự biến thiên hàm lượng Ca2+ hòa tan theo thời gian ........................81
Biểu đồ 3.18. Sự biến thiên lượng acid tổng và pH môi trường trong thời gian trích
ly calci................................................................................................82
Biểu đồ 3.19. Hàm lượng Ca2+ hòa tan khi bổ sung các lượng đường khác nhau ...84
Đồ thị 3.20. Hàm lượng acid tổng tạo ra khi bổ sung các lượng đường khác nhau
...........................................................................................................84

thải ở mức tối thiểu.
Nhiệm vụ của đề tài
 Phân tích thành phần nguyên liệu ban đầu và nguyên liệu sau khi đã xử lý.
 Nghiên cứu điều kiện nuôi cấy thích hợp cho khả năng sinh proteaseB.amyloliquefaciens, acid- L.casei, chitinase –A.niger .
 Sử dụng VSV để chế biến cua đồng thành nguyên liệu thực phẩm.


2

 Đánh giá chất lượng dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm của nguyên
liệu thực phẩm đã được chế biến.
 Đưa ra được quy trình chế biến cua đồng thành nguyên liệu thực phẩm
Nét mới của đề tài
 Sử dụng sinh khối B.amyloliquefaciens thủy phân protein trong thịt và vỏ cua
đồng xay để chế biến nguyên liệu thực phẩm là tác nhân thứ nhất
 Sử dụng phụ phẩm của quá trình sản xuất đậu phụ chính là dịch tương đậu
nành làm môi trường lên men tạo acid bởi L.casei, để trích ly calci trong vỏ cua,
đồng thời bảo quản thực phẩm là tác nhân thứ hai
 Sử dụng dịch sinh khối A.niger và enzyme chitinase thô để thủy phân chitin
làm mềm vỏ cua là tác nhân thứ ba
 Bước đầu tạo được một nguyên liệu thực phẩm mới (bột cua xay) từ những
phương pháp đơn giản nhất.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu đề tài
 Thời gian: Từ tháng 1/2012 đến tháng 8/2012
 Địa điểm: Phòng Công nghệ biến đổi sinh học thuộc Viện Sinh học Nhiệt
đới TP. Hồ Chí Minh


3


men thủy phân gây khó khăn cho việc chiết tách, tinh chế chúng. Chitin thường thấy
trong động vật không xương sống như giun tròn, chân khớp, trong thành tế bào nấm
và một số loài tảo Chlorophiceae. Đối với động vật thủy hải sản, đặc biệt trong vỏ
tôm, cua, mai mực… hàm lượng chitin chiếm khá cao từ 14%- 35% so với trọng
lượng khô. Là nguồn nguyên liệu dồi dào để cung cấp chitin để chiết xuất chitosan,
glucosamine phục vụ cuộc sống con người (Yildiz Bolat và cộng sự, 2010). [54][72]

Hình 1.2. Cấu trúc phân tử và hệ thống sợi chitin[59], [72]
Chitin tồn tại trong tự nhiên ở dạng tinh thể, đó là cấu trúc gồm nhiều phân tử
được nối với nhau bằng các mối nối hydro và tạo thành một hệ thống sợi. [39]
Chitin không tan trong nước, trong dung dịch acid và kiềm loãng, trong cồn và
trong các dung môi thông thường. Nó chỉ tan được trong một số acid vô cơ đậm đặc
(HCl, H 2 SO 4 , H 3 PO 4 …). [67]
Chitin ổn định với các chất oxy hoá mạnh như thuốc tím (KMnO 4 ); oxy già
(H 2 O 2 ); nước javen (NaOCl - NaCl)…, lợi dụng tính chất này người ta sử dụng các
chất oxy hoá trên để khử màu cho chitin. [67]
Khi đun nóng trong dung dịch NaOH đậm đặc (40 - 50%) thì chitin sẽ bị mất
gốc acetyl tạo thành chitosan. [67]


5

Khi đun nóng trong axit HCl đậm đặcthì chitin bị cắt mạch thu được
glucosamine. Chitin còn bị thủy giải bởi enzyme chitinase. [67]
1.1.3. Tác dụng dược lý của glucosamine
Glucosamine đóng vai trò là tiền chất để tổng hợp glucosaminoglycan (hay
mucopolysaccharide) – một hợp chất tham gia cấu tạo nên proteoglycan.
Proteoglycan là thành phần cơ bản cấu tạo nên sụn khớp (chiếm 15-40% so với
trọng lượng khô của sụn) cùng với collagen (60-80% so với trọng lượng khô của
sụn) và nước (chiếm 70-85% tổng trọng lượng của sụn). [50]

tiểu đường. Theo Skaha và cộng sự (1996), bệnh nhân bị tiểu đường sau khi uống
glucosamine từ 3- 6 tuần cho kết quả tốc độ bài tiết albumin đều giảm và hiệu quả
này kéo dài 3-6 tuần sau khi sử dụng thuốc. [65]
Glucosamine với các tác dụng khác: glucosamine còn là thành phần cấu tạo
màng tế bào và protein màng, chúng ảnh hưởng đến sự hình thành các cơ quan như:
móng, tóc, da, chất hoạt dịch, màng nhầy của hệ tiêu hóa, hô hấp. [65]
1.1.4. Tình hình sản xuất và sử dụng glucosamine hiện nay
Ở Đức, glucosamine được dùng hỗ trợ điều trị viêm khớp từ năm 1969.
Hiện nay các nước Anh, Mỹ, Nhật, các sản phẩm là dẫn xuất của glucosamine,
trong đó glucosamine sulfate và glucosamine hychlorua chiếm hơn 70% được sử
dụng phổ biến để chữa bệnh viêm khớp.
Ở Việt Nam sử dụng một số loại thuốc có chứa glucosamine, nhưng các thuốc
này chủ yếu vẫn nhập khẩu từ nước ngoài, với các tên biệt dược như Gosamil (Hàn
Quốc), Bosamin (Mỹ), Viatril (Ý)…[9], [75]
1.2. Tổng quan về protein
1.2.1. Lịch sử nghiên cứu
Protein được phát hiện lần đầu tiên ở thế kỷ XVIII bởi Beccari (1745), được
gọi là albumin (lòng trắng trứng). Mãi đến năm 1838, Mulder lần đầu tiên đưa ra
thuật ngữ protein (xuất phát từ chữ Hy lạp proteos nghĩa là “đầu tiên”, “quan trọng
nhất”). Biết được tầm quan trọng và nhu cầu xã hội về protein, đến nay nhiều công
trình nghiên cứu và sản xuất hợp chất này đã được công bố, đã đem lại nhiều ý
nghĩa hết sức to lớn phục vụ cho nhân loại. [48]


7

1.2.2. Cấu trúc protein
Protein là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các
đơn phân là acid amin. Chúng kết hợp với nhau thành một mạch dài nhờ các liên kết
peptide gọi là chuỗi polypeptide.


Hình 1.4. Bốn bậc cấu trúc của protein [48]
1.2.3. Chức năng sinh học
Protein là hợp chất hữu cơ quan trọng đặc biệt của cơ thể sống, chiếm đến hơn
50% trọng lượng khô của tế bào, đảm nhận rất nhiều chức năng quan trọng. Được
chia thành 3 nhóm chức năng chính như sau:
Tạo hình: vai trò quan trọng nhất của protein là tạo hình cho cơ thể. Khi
protein kết hợp với gluxid, lipid, acid nucleic tạo các dạng protein phức tạp như
lipoprotein, glycoprotein, nucleoprotein…Những chất này tham gia trong cấu tạo tế
bào và mô.
Điều hòa hoạt động cơ thể: protein là thành phần cấu thành nên các hormone,
enzyme là những chất tham gia vào hoạt động điều hòa chuyển hóa và tiêu hóa.
Protein tham gia duy trì cân bằng dịch thể trong cơ thể, sản xuất kháng thể.
Cung cấp năng lượng: protein là nguồn cung cấp năng lượng và dự trữ năng
lượng chính cho cơ thể. Năng lượng từ protein cung cấp cho cơ thể từ 12%15%/ngày. [3], [48]
1.2.4. Nguồn cung cấp protein trong tự nhiên và nhu cầu sử dụng protein của cơ
thể người
1.2.4.1. Nguồn cung cấp protein
Nguồn cung cấp protein chính cho con người chủ yếu từ nguồn gốc động vật
chiếm hơn 50%, ngoài ra thực vật, vi sinh vật cũng là nguồn cung cấp đáng kể như
sau:


9

Bảng 1.1. Nguồn cung cấp protein [4]
Hàm lượng protein %

Nguồn cung cấp


Thực vật
Vi sinh vật

[Nguồn: bảng thành phần dinh dưỡng, (Bộ y tế, 2007)]
Giá trị dinh dưỡng một loại protein cao khi thành phần axit amin cần thiết trong
đó cân đối và ngược lại. Rose và cộng sự, (1938) đã phát hiện 8 acid amin cơ thể
không tự tổng hợp được và bắt buộc phải được cung cấp từ thực phẩm bên ngoài.
Do đó, 8 acid amin này được gọi là acid amin thiết yếu, gồm có: isoleusine, leucine,
lysine, methionine, phenylalanine, threonine, tryptophan và valine.
Động vật là là nguồn cung cấp protein chính cho con người vì protein động vật
chứa hầu như đầy đủ các loại acid amin thiết yếu với hàm lượng cao hơn hẳn so với
acid amin từ thực vật (Godfrey et al., 1996). [48]
Bảng 1.2. Hàm lượng acid amin trong một số protein động vật và thực vật [4]
Acid amin

Hàm lượng (g/100g protein)
Thịt bò

Trứng

Sữa

Đậu nành

Ngô

Lúa mì

Lysine


1,5

1,4

1,4

0,6

1,73

Thronine

4,0

4,9

4,8

1,2

1,6

2,76

Valine

5,7

7,3


3,8

3,0

4,43

[Nguồn: bảng thành phần dinh dưỡng, (Bộ y tế, 2007)]


10

1.2.4.2. Nhu cầu sử dụng protein của cơ thể người
Cấu trúc protein cơ thể khác với các cấu trúc protein thực phẩm. Cơ thể phải tự
sản xuất ra các protein của mình bằng cách chọn những acid amin cần thiết từ các
protein thực phẩm và kết hợp chúng lại theo các trình tự nhất định. Quá trình đó gọi
là sự tổng hợp protein.
Nhu cầu sử dụng protein thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào lứa tuổi, trọng lượng,
giới tính, những biểu hiện sinh lý (phụ nữ có thai, cho con bú, bệnh lý…). Nhu cầu
khuyến nghị sử dụng protein dành cho người Việt Nam, theo tổ chức y tế thế giới
(WHO, 2005) như sau:
Trẻ em 0- dưới 6 tháng tuổi:

cần 2,39- 2,46 g/kg thể trọng/ngày

Trẻ em 7- dưới 1 tuổi:

cần 21- 21g/ngày

Trẻ em 1 tuổi -10 tuổi:


Loài: Somaniathelphusia sinensis [30]
Cua đồng hay còn gọi là cua nước ngọt thuộc lớp giáp xác, bộ 10 chân.
1.3.2. Khu vực phân bố
Cua đồng có khu vực phân bố rộng rãi tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
như: Việt Nam, Lào, Campuchia, Trung Quốc, Philippine,…


11

Tại Việt Nam, loài cua đồng thường gặp nhất là Somanniathelphusa sinensis
thuộc họ Parathelphusidae. Chúng có mặt ở các vùng đồng bằng từ Bắc tới Nam.
Cua rất phổ biến tại các khu thủy vực nước ngọt, nhất là tại các ruộng lúa. [26] [30]
1.3.3. Đặc tính sinh học
1.3.3.1. Hình thái
Cua cái có 4 đôi chân bụng, cua
đực có 2 đôi chân bụng biến thành
chân giao cấu. Vỏ đầu ngực gồ cao,
hơi rộng ngang, màu nâu đất xanh,
hoặc tím đỏ hoặc đen.
Hình 1.5. Hình thái cua đồng
Cua đực khác cua cái ở hình thái phần bụng (thường gọi là yếm). Trứng cua
nằm ở dưới yếm và nở thành cua con.
Cua đồng sinh sống ở vùng nước ngọt, ở pH từ 5,6– 8,0; nhiệt độ từ 10-310C,
tốt nhất là 15–250C, chúng sinh sản quanh năm.
Tuổi thọ trung bình của cua từ 1 - 2 năm. Qua mỗi lần lột xác trọng lượng cua
tăng trung bình 20-50%. [74]
1.3.3.2. Cấu tạo bộ vỏ
Bộ vỏ của giáp xác nói chung và cua đồng nói riêng còn được gọi là “bộ
xương thứ 3” của giới sinh vật (sau bộ xương của người và động vật, khung
cellulose của thực vật).


Hàm
lượng

74,4

12,3

3,3

Fe

Natri

1,4

453

mg
2,0

8,0

120

171

263

(Nguồn: bảng thành phần dinh dưỡng, Bộ y tế 2007)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status