BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Đặng Văn Thanh
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC
TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Đặng Văn Thanh
PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
HUYỆN ĐẢO PHÚ QUỐC
TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số:
60 31 05 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐÀO NGỌC CẢNH
nghiệp trong trường THPT nơi tôi công tác đã ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho
tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cô, chú lãnh đạo và chuyên viên các Sở, Ban
ngành của tỉnh Kiên Giang và của huyện Phú Quốc đã nhiệt tình cung cấp tài liệu
liên quan đến đề tài và giúp đỡ tôi trong quá trình thực địa, điều tra phục vụ đề tài.
Cuối cùng, xin cám ơn bạn bè và người thân đã nhiệt tình ủng hộ, động viên,
khích lệ, chia sẻ những khó khăn và là nguồn động lực cần thiết để tôi hoàn thành đề
tài luận văn này.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2013
Tác giả
Đặng Văn Thanh
2
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 2
MỤC LỤC .................................................................................................................... 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ................................... 6
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 8
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................................8
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ....................................................................9
3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài ......................................................................................9
4. Lịch sử nghiên cứu đề tài .............................................................................................10
5. Quan điểm nghiên cứu .................................................................................................12
6. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................13
7. Những đóng góp chính của đề tài ................................................................................15
8. Cấu trúc của luận văn ..................................................................................................15
2.2.3. Đánh giá chung tiềm năng du lịch sinh thái Phú Quốc ......................................... 59
2.3. Hiện trạng phát triển du lịch sinh thái Phú Quốc ..................................................60
2.3.1. Khái quát hiện trạng phát triển du lịch Phú Quốc ................................................. 60
2.3.2. Hiện trạng phát triển DLST Phú Quốc .................................................................. 67
2.3.3. Đánh giá chung hiện trạng phát triển DLST Phú Quốc ........................................ 76
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH
THÁI PHÚ QUỐC .................................................................................................... 78
3.1. Cơ sở xây dựng định hướng ......................................................................................78
3.1.1. Định hướng phát triển du lịch Kiên Giang ............................................................ 78
3.1.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội Phú Quốc ................................................. 80
3.1.3. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với phát triển DLST Phú Quốc .... 81
3.2. Định hướng phát triển DLST Phú Quốc .................................................................84
3.2.1. Định hướng chung ................................................................................................. 84
3.2.2. Định hướng về loại hình DLST Phú Quốc ............................................................ 85
3.2.3. Định hướng phát triển các cụm DLST .................................................................. 87
3.2.4. Định hướng phát triển các tuyến- điểm DLST ...................................................... 88
3.2.5. Định hướng phát triển thị trường DLST ............................................................... 91
3.2.6. Định hướng liên kết vùng trong phát triển DLST Phú Quốc ................................ 92
3.3. Các giải pháp phát triển du lịch sinh thái Phú Quốc .............................................93
3.3.1. Giải pháp về quy hoạch DLST .............................................................................. 93
3.3.2. Giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật .............................. 94
3.3.3. Giải pháp đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, quảng bá DLST ............................... 96
3.3.4. Giải pháp tổ chức và quản lý phát triển DLST .................................................... 97
3.3.5. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực phục vụ DLST ............................................ 98
3.3.6. Giải pháp về cơ chế chính sách cho DLST ......................................................... 100
3.3.7. Giải pháp tăng cường giáo dục, bảo vệ môi trường và hệ sinh thái .................... 101
3.3.8. Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong DLST .......................... 104
3.3.9. Giải pháp tăng cường liên kết trong phát triển DLST......................................... 104
4
- DLBV
: Du lịch bền vững
- DLST
: Du lịch sinh thái
- ĐBSCL
: Đồng bằng sông Cửu Long
- ĐDL
: Điểm du lịch
- ĐDSH
: Đa dạng sinh học
- ĐDST
: Đa dạng sinh thái
- ĐNB
: Đông Nam Bộ
- ESCAP
: Khu dự trữ sinh quyển
- KTXH
: Kinh tế-xã hội
- MTTN
: Môi trường tự nhiên
- PTBV
: Phát triển bền vững
- SPDL
: Sản phẩm du lịch
- SVMNB
: So với mực nước biển
- TDL
: Tuyến du lịch
6
- TNDL
- WWF
: Qũy Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên
7
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, du lịch sinh thái (DLST) đã và đang phát triển
nhanh chóng trong phạm vi nhiều quốc gia trên thế giới, ngày càng thu hút được sự
quan tâm rộng rãi của các tầng lớp dân cư trong xã hội. Đặc biệt trong hai thập kỷ
qua khi mà các nhà máy, các xí nghiệp ngày càng phát triển, dân số không ngừng gia
tăng, đô thị hóa và tập trung dân cư, khu công nghiệp với nhiều nhà máy, khói bụi
giao thông…đang là vấn nạn thì việc tìm về với tự nhiên là nhu cầu tất yếu.
DLST đang trở thành một bộ phận có tốc độ tăng trưởng mạnh về tỷ trọng
trong ngành du lịch. Nơi nào còn giữ nhiều khu thiên nhiên, có được sự cân bằng sinh
thái thì nơi đó sẽ có tiềm năng phát triển tốt về DLST và thu hút được nguồn du
khách lớn, lâu dài và ổn định, từ đó sẽ mang lại những lợi ích kinh tế to lớn góp phần
làm tăng thu nhập quốc dân, tạo nhiều cơ hội về việc làm, cải thiện đời sống, từng
bước nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng dân cư các địa phương, nhất là ở
những nơi có các khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN), các cảnh quan thiên nhiên và di
tích văn hóa hấp dẫn.
Xuất phát từ nhận thức về lợi ích của DLST đối với bảo tồn môi trường tự
nhiên, bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc, thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội. DLST cần
được chú ý đầu tư nghiên cứu phát triển.
Việt Nam với cảnh quan thiên nhiên đa dạng, giàu tiềm năng để phát triển
DLST. Trong đó, vùng ĐBSCL hiện đang được đầu tư phát triển nhiều loại hình
DLST hấp dẫn: du lịch cồn, miệt vườn, du lịch sông nước, DLST biển đảo…
thời gian tới.
3. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
3.1.Về nội dung
Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề chủ yếu sau đây:
Đánh giá tiềm năng và hiện trạng phát triển DLST ở Phú Quốc.
Đề xuất một số định hướng và giải pháp cơ bản nhằm vào việc khai thác tốt
hoạt động DLST của huyện đảo.
9
3.2. Về không gian
Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu phần đảo chính của huyện Phú Quốc.
3.3. Về thời gian
Các số liệu được sử dụng để phân tích, đánh giá hiện trạng từ năm 2000- 2012,
định hướng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
4. Lịch sử nghiên cứu đề tài
4.1. Trên thế giới
Trong vài thập niên gần đây, du lịch phát triển rất mạnh mẽ và ngày càng trở
nên phổ biến trên toàn thế giới. Không chỉ ở các nước phát triển mà ngay cả các nước
đang phát triển, du lịch được xem như là một trong số những ngành kinh tế chủ đạo.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển của mình, du lịch ngày càng bộc lộ rõ những tác
động tiêu cực của mình đến các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường. Vì
thế, các nhà nghiên cứu du lịch đã cố gắng tìm ra những mô hình phát triển du lịch
nhằm hạn chế những tác động tiêu cực của du lịch đến các lĩnh vực nêu trên, đồng
thời giúp cân bằng giữa ba mục tiêu kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường. Mục đích
của họ là nhằm tiến tới mục tiêu phát triển bền vững (PTBV). Mô hình có mối quan
hệ mắc xích với PTBV là mô hình DLST.
Từ những năm 1990 trở lại đây, trên thế giới đã xuất hiện nhiều công trình
nghiên cứu của hội DLST (1992, 1993); Chương trình môi trường Liên hiệp Quốc
(1979); Tổ chức Du lịch Thế Giới (1994)… Đó là là các công trình nghiên cứu về
nhiều nghiên cứu. Trong đó có một số nghiên cứu liên quan đến đề tài như:
“Quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch Phú Quốc theo hướng chủ yếu là du
lịch chất lượng cao, gắn với nhiệm vụ đảm bảo an ninh quốc phòng” do Tổng cục du
lịch trình Chính phủ phê duyệt năm 2005.
“Quy hoạch tổng thể xây dựng và phát triển đảo Phú Quốc”do Bộ xây dựng
trình Chính phủ phê duyệt năm 2005.
“Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc tỉnh Kiên Giang đến năm 2020”,
do Bộ xây dựng - công ty tư vấn xây dựng Kiên Giang làm chủ đề tài (2005).
“Xây dựng chiến lược phát triển Du lịch bền vững huyện đảo Phú Quốc tỉnh
Kiên Giang đến năm 2020”, do tiến sĩ Trương Thị Kim Chuyên làm chủ nhiệm đề tài
(2006).
11
“Phát triển các loại hình du lịch huyện đảo Phú Quốc theo hướng bền vững”
của Đinh Thị Thanh Mai (2011).
Ngoài ra, còn có quy hoạch tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội huyện liên
quan đến du lịch được chính phủ phê duyệt, bước đầu áp dụng vào khai thác và phát
triển huyện đảo.
5. Quan điểm nghiên cứu
5.1. Quan điểm hệ thống
Đối tượng nghiên cứu của khoa học Địa lí du lịch là hệ thống lãnh thổ du lịch.
Hệ thống này bao gồm nhiều thành phần (tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa) có mối
liên hệ qua lại chặt chẽ với nhau. Do đó, bất kì một sự thay đổi nào dù lớn hay nhỏ
của một thành phần tất yếu sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần khác trong
toàn bộ hệ thống. Đối với Phú Quốc là địa thế ở đảo, chỉ cần sự thay đổi về một thành
phần nào đó sẽ dẫn đến sự thay đổi về môi trường, cảnh quan và từ đó sẽ ảnh hưởng
đến chất lượng SPDL và tất nhiên cũng ảnh hưởng đến lượng khách đến hàng năm...
Do đó, trong nghiên cứu cần phải thấy được mối quan hệ này để đưa ra các giải pháp
đúng đắn giúp cho các thành phần của hệ thống lãnh thổ du lịch phát triển một cách
hướng đúng đắn cho việc đầu tư phát triển các dịch vụ.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp thu thập phân tích và tổng hợp tài liệu
Tài liệu được thu thập để phục vụ nghiên cứu đề tài này bao gồm các nguồn
chủ yếu như sau: tạp chí và báo cáo khoa học trong ngành, tạp chí và báo cáo khoa
học liên ngành, sách chuyên ngành, báo cáo tổng kết cơ quan chức năng địa phương,
số liệu thống kê… Các nguồn tài liệu này đòi hỏi người nghiên cứu phải thu thập và
xử lí nhằm nhận thức được cơ sở lí luận và thực tiễn liên quan đến đề tài nghiên cứu
của những người đi trước; các chủ trương và chính sách liên quan đến nội dung
nghiên cứu và số liệu thống kê,…Trên cơ sở các tài liệu thu thập được, tiến hành lựa
chọn và xử lí (phân tích, tổng hợp, so sánh) nhằm chắt lọc ra những thông tin cần
thiết cho nội dung đề tài.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực địa
Đối với đề tài nghiên cứu ở một địa bàn cụ thể nhất thiết phải có quá trình thực
địa. Quá trình này giúp người nghiên cứu thu thập thêm tài liệu có liên quan đến đề
13
tài (ở dạng ấn phẩm hoặc tự ghi chép), đồng thời kiểm chứng tính chính xác của thực
tế so với sách vở. Bên cạnh đó, còn giúp người nghiên cứu phần nào phát huy tính
độc lập của mình trong nghiên cứu và có cái nhìn xác đáng, toàn diện hơn từ thực tế.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả sẽ tiến hành đi thực địa để thu thập bản
đồ, tài liệu, chụp ảnh, tham quan và đồng thời cũng đến các điểm DLST để thấy được
tiềm năng từ đó có những định hướng, giải pháp hợp lí cho DLST các điểm thời gian
tới.
6.3. Phương pháp phân tích số liệu thống kê
Nghiên cứu hoạt động du lịch có rất nhiều số liệu ở nhiều lĩnh vực như lượng
khách, doanh thu, đầu tư... Các số liệu đó đều mang tính định lượng. Nghiên cứu,
phân tích các số liệu này để có những nhận định, đánh giá khoa học, phù hợp với thực
tế.
phát triển DLST Phú Quốc.
- Kiểm kê, đánh giá tiềm năng và hiện trạng phát triển DLST Phú Quốc.
- Định hướng khai thác DLST Phú Quốc theo hướng đảm bảo mục tiêu và hiệu
quả về kinh tế - xã hội và môi trường.
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm khai thác hợp lý tiềm năng phát triển
DLST gắn với việc bảo tồn và hỗ trợ phát triển cộng đồng.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn
được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về DLST
Chương 2: Tiềm năng và hiện trạng phát triển DLST Phú Quốc
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển DLST Phú Quốc
15
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH SINH
THÁI
1.1. Một số vấn đề về du lịch sinh thái
1.1.1. Khái niệm DLST
Vào thập niên 70 của thế kỷ XX, du lịch đại chúng vẫn chủ yếu chú trọng đến
việc săn bắn các loài thú lớn. Chính sự việc này đã gây phiền nhiễu tới đời sống của
các loài động vật hoang dã, phá hủy thiên nhiên và môi trường. Tuy nhiên, dần dần
du khách cũng bắt đầu nhận thức được những tác hại sinh thái do họ gây ra và hơn
thế nữa người dân địa phương cũng đã có sự quan tâm đến giá trị của tự nhiên và môi
trường nên các tour du lịch chuyên về săn bắn chim, thú, cưỡi lạc đà, bộ hành thiên
nhiên đã bắt đầu có sự hướng dẫn và quản lý nghiêm ngặt. DLST dần dần được định
hình từ đây [2].
gia của nhân dân vào việc hoạch định và quản lí các tài nguyên du lịch để tăng
cường phát triển cộng đồng, liên kết giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển du lịch,
đồng thời sử dụng thu nhập từ du lịch để bảo vệ các nguồn lực mà ngành du lịch phụ
thuộc vào” [9].
Định nghĩa của Malaixia: “Du lịch sinh thái là hoạt động du lịch và thăm
viếng một cách có trách nhiệm về mặt môi trường, tới những khu thiên nhiên còn
nguyên vẹn, nhằm tận hưởng và trân trọng các giá trị của thiên nhiên (và những đặc
tính văn hóa kèm theo, trước đây cũng như hiện nay), mà hoạt động này sẽ thúc đẩy
công tác bảo tồn, có ảnh hưởng của du khách không lớn và tạo điều kiện cho dân
chúng địa phương được tham dự một cách tích cực, có lợi về xã hội và kinh tế” [9].
Định nghĩa của Ôxtrâylia: “Du lịch sinh thái là du lịch dựa vào thiên nhiên, có
liên quan đến sự giáo dục và diễn giải về môi trường thiên nhiên, được quản lí bền
vững về mặt sinh thái”.
Định nghĩa của Hiệp hội DLST quốc tế: “Du lịch sinh thái là việc đi lại có
trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện
phúc lợi cho người dân địa phương”.
17
Năm 1994, nhấn mạnh đến yếu tố bảo vệ TNDL và giáo dục môi trường,
Buckley đã tổng quát khái niệm DLST như sau: “ Chỉ có du lịch dựa vào thiên nhiên,
được quản lý bền vững, hỗ trợ bảo tồn, và có giáo dục môi trường mới được xem là
DLST” [9].
Như vậy, từ định nghĩa DLST được đưa ra đầu tiên vào năm 1987, sau nhiều
năm và qua nhiều định nghĩa khác nhau đã cho thấy có sự thay đổi về quan niệm. Từ
chỗ cho rằng DLST đơn thuần chỉ là loại hình du lịch mà địa bàn của nó là các khu
vực tự nhiên còn tương đối hoang sơ và du khách đến đó ít có những hoạt động làm
ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên sang cách nhìn tích cực hơn, đó là DLST còn có
vai trò đóng góp cho bảo tồn, mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương (CĐĐP), có
cộng đồng
Du lịch
Định nghĩa Du lịch
sinh thái
Du lịch có giáo dục môi
trường
Du lịch
được quản lý bền vững
Hình 1.1. Cấu trúc DLST
Nguồn: [8], [9][15]
1.1.2. Vai trò DLST
1.1.2.1. Lợi ích kinh tế
Với việc tổ chức DLST, các khu thiên nhiên, đặc biệt các KBTTN sẽ được đưa
vào phục vụ du lịch, giúp tăng thêm nguồn tài nguyên cho ngành du lịch, góp phần đa
dạng hóa SPDL. DLST phát triển góp phần tạo công ăn việc làm, thu nhập thêm cho
các cộng đồng trong và quanh khu vực tổ chức hoạt động DLST, góp phần cải thiện
tình hình kinh tế địa phương, xóa đói giảm nghèo ở những vùng xa xôi hẻo lánh.
Góp phần cải thiện và nâng cao CSHT của các khu DLST, nâng cao đời sống
tinh thần và vật chất của CĐĐP cùng với việc giáo dục môi trường giúp CĐĐP có kế
19
hoạch phát triển nguồn tài nguyên mà không bị xuống cấp trong quá trình khai thác
và sử dụng.
DLST cũng góp phần khôi phục và phát triển những ngành nghề thủ công mỹ
Du lịch nói chung và DLST nói riêng đều được thực hiện trên cơ sở khai thác
những giá trị của TNDLTN, văn hóa, lịch sử kèm theo các điều kiện về CSHT và
dịch vụ. Kết quả hình thành các SPDL từ các tiềm năng về tài nguyên, đem lại nhiều
lợi ích cho xã hội.
DLST là một dạng của hoạt động du lịch, do đó cũng bao gồm các đặc trưng cơ
bản của hoạt động du lịch nói chung, bao gồm [9]:
1.1.3.1. Tính đa ngành
Tính đa ngành thể hiện ở đối tượng được khai thác để phục vụ du lịch (sự hấp
dẫn về cảnh quan tự nhiên, các giá trị lịch sử, văn hóa, CSHT và các dịch vụ kèm
theo...). Thu nhập xã hội từ du lịch cũng mang lại nguồn thu cho nhiều ngành kinh tế
khác nhau thông qua các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách du lịch (điện, nước,
nông sản, hàng hóa...)
1.1.3.2. Tính đa thành phần
Biểu hiện ở tính đa dạng trong thành phần khách du lịch, những người phục vụ
du lịch, CĐĐP, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ, các tổ chức tư nhân tham gia
vào hoạt động du lịch.
1.1.3.3. Tính đa mục tiêu
Biểu hiện ở những lợi ích đa dạng về BTTN, cảnh quan lịch sử-văn hóa, nâng
cao chất lượng cuộc sống của khách du lịch và người tham gia hoạt động dịch vụ du
lịch, mở rộng sự giao lưu văn hóa, kinh tế và nâng cao ý thức trách nhiệm của mọi
thành viên trong xã hội.
1.1.3.4. Tính liên vùng
Biểu hiện thông qua các TDL, với một quần thể các ĐDL trong một khu vực,
một quốc gia hay giữa các quốc gia với nhau.
1.1.3.5. Tính mùa vụ
Biểu hiện ở thời gian diễn ra hoạt động du lịch tập trung với cường độ cao
trong năm. Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở các loại hình du lịch nghỉ biển, thể thao
21
trường, qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn
22
Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của hoạt động DLST, tạo ra sự khác
biệt rõ ràng giữa DLST với các loại hình du lịch. Du khách khi rời khỏi nơi mình đến
tham quan sẽ phải có được sự hiểu biết cao hơn về các giá trị của môi trường tự nhiên
(MTTN), về đặc điểm sinh thái khu vực và VHBĐ. Với những hiểu biết đó, thái độ
ứng xử của du khách sẽ thay đổi, được thể hiện bằng những nỗ lực tích cực hơn trong
hoạt động bảo tồn và phát triển những giá trị về tự nhiên, sinh thái và văn hoá khu
vực.
1.1.4.2. Bảo vệ môi trường và duy trì HST
Đối với loại hình DLST, vấn đề bảo vệ môi trường là một trong những nguyên
tắc cơ bản, cần tuân thủ, bời vì:
- Việc bảo vệ môi trường và duy trì các HST là mục tiêu hoạt động của DLST.
- Sự tồn tại của DLST gắn liền với MTTN và các HST điển hình như: sự xuống
cấp của môi trường, sự suy thoái của các HST đồng nghĩa với việc đi xuống của hoạt
động DLST.
Với nguyên tắc này, mọi hoạt động DLST sẽ phải được quản lý chặt chẽ để
giảm thiểu tác động tới môi trường, đồng thời một phần thu nhập từ hoạt động DLST
sẽ được đầu tư để thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường và duy trì sự phát triển
các HST.
1.1.4.3. Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá cộng đồng
Đây được xem là một trong những nguyên tắc quan trọng đối với hoạt động
DLST, bởi các giá trị VHBĐ là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi
trường của HST ở một khu vực cụ thể. Sự xuống cấp hoặc thay đổi tập tục, sinh hoạt
văn hóa truyền thống của CĐĐP dưới tác động nào đó sẽ làm mất đi sự căn bằng sinh
thái vốn có của khu vực và vì vậy sẽ làm thay đổi HST đó. Hậu quả của quá trình này
sẽ tác động trực tiếp đến DLST.