BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thu Ba
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
TỈNH SÓC TRĂNG TRONG THỜI KÌ
CÔNG NGHIỆP HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thu Ba
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
TỈNH SÓC TRĂNG TRONG THỜI KÌ
CÔNG NGHIỆP HÓA
Chuyên ngành: Địa lý học (trừ Địa lý tự nhiên)
Mã số: 60 31 95
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN MINH TUỆ
Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
2.1. Mục tiêu:........................................................................................................2
2.2. Nhiệm vụ: ......................................................................................................2
2.3. Giới hạn: ........................................................................................................2
3. Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu: ..............................................................3
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu: .............................................................4
4.1. Quan điểm: ....................................................................................................4
4.2. Phương pháp nghiên cứu: ..............................................................................5
5. Cấu trúc luận văn: ................................................................................................6
NỘI DUNG ................................................................................................................7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỊA LÍ NÔNG NGHIỆP
.....................................................................................................................................7
1.1. Cơ sở lí luận ......................................................................................................7
1.1.1. Quan niệm, vai trò và đặc điểm của nông nghiệp ......................................7
1.1.1.1 Quan niệm .............................................................................................7
1.1.1.2 Vai trò: ..................................................................................................7
1.1.1.3 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ...................................................11
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp ..............13
1.1.2.1. Vị trí địa lí kết hợp cùng khí hậu, thổ nhưỡng qui định sự có mặt của
các hoạt động nông nghiệp .............................................................................13
1.1.2.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ....................................13
1.1.2.3. Kinh tế - xã hội ..................................................................................16
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá ................................................................................20
1.1.3.1 GDP nông nghiệp và tỉ trọng GDP nông nghiệp so với GDP toàn nền
kinh tế ..............................................................................................................20
1.1.3.2 Giá trị sản xuất (GTSX) nông nghiệp , cơ cấu GTSX phân theo ngành
và tốc độ tăng trưởng GTSX nông nghiệp ......................................................21
1.1.3.3 Giá trị được tạo ra trên một ha đất nông nghiệp. ................................22
1.1.3.4 Năng suất lao động nông nghiệp .........................................................23
2.1.3.6 Hợp tác quốc tế ...................................................................................53
2.2. Đánh giá chung ...............................................................................................54
2.3 Thực trạng phát triển và phân bố nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2000 2010 .......................................................................................................................57
2.3.1. Khái quát chung........................................................................................57
2.3.1.1. Vị trí của nông nghiệp trong nền kinh tế tỉnh Sóc Trăng ..................57
2.3.1.2 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp (2000 – 2010)
.........................................................................................................................59
2.3.2. Các ngành nông nghiệp ............................................................................60
2.3.2.1. Trồng trọt: ..........................................................................................60
2.3.2.2. Chăn nuôi ...........................................................................................81
2.3.2.3. Dịch vụ nông nghiệp ..........................................................................86
2.3.3. Đánh giá chung .........................................................................................92
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP TỈNH SÓC TRĂNG ...............................................................................95
3.1. Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển ..................................................95
3.1.1. Quan điểm ................................................................................................95
3.1.2. Mục tiêu phát triển ...................................................................................96
3.1.3. Định hướng phát triển nông nghiệp..........................................................97
3.1.3.1. Theo ngành .........................................................................................97
3.1.3.2. Theo lãnh thổ ...................................................................................107
3.2. Các giải pháp chủ yếu ...................................................................................109
3.2.1 Chính sách phát triển nông nghiệp ..........................................................109
3.2.2 Củng cố, hoàn thiện CSHT và CSVCKT phục vụ nông nghiệp .............110
3.2.3 Đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật công nghệ:............................112
3.2.4 Quy hoạch, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực:......................................113
3.2.5 Tổ chức sản xuất gắn với thị trường: ......................................................114
3.2.6 Bảo vệ môi trường bền vững: ..................................................................116
KẾT LUẬN ............................................................................................................117
ĐBSCL
: Đồng bằng sông Cửu Long
FDI
: Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
GTSX
: Giá trị sản xuất
HĐH
: Hiện đại hóa
HTX
: Hợp tác xã
HTXNN
: Hợp tác xã nông nghiệp
IPM
Bảng 2.1: Diện tích, dân số, mật độ dân số tỉnh Sóc Trăng năm 2010 ..................... 36
Bảng 2.2: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP), GDP bình quân đầu người của tỉnh
Sóc Trăng giai đoạn 2000 – 2010 ............................................................ 57
Bảng 2.3: GTSX nông nghiệp và tỉ trọng của nó trong GTSX nông - lâm - thủy sản .
giai đoạn 2000 – 2010.............................................................................. 59
Bảng 2.4: GTSX ngành trồng trọt phân theo nhóm cây trồng giai đoạn 2000 – 2010
(giá so sánh 1994, tỉ đồng)....................................................................... 61
Bảng 2.5: Diện tích các loại cây trồng tỉnh Sóc Trăng (2000 – 2010) ..................... 62
Bảng 2.6: Diện tích, sản lượng và sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người
giai đoạn 2000 - 2010 ............................................................................. 63
Bảng 2.7: Diện tích và sản lượng lúa tỉnh Sóc Trăng (2000 – 2010) ...................... 65
Bảng 2.8: Diện tích và sản lượng lúa phân bố theo huyện thị (2000 – 2010) ......... 66
Bảng 2.9: Diện tích và sản lượng rau đậu tỉnh Sóc Trăng ....................................... 69
Bảng 2.10: Diện tích và sản lượng rau các loại phân theo huyện thị (2000 – 2010) 71
Bảng 2.11: Diện tích và sản lượng đậu các loại phân theo huyện thị (2000 – 2010) 73
Bảng 2.12: Diện tích và sản lượng một số cây công nghiệp hàng năm thời kì
2000 – 2010 ............................................................................................. 75
Bảng 2.13: Diện tích và sản lượng mía phân theo huyện thị ................................... 76
Bảng 2.14: Diện tích và sản lượng dừa tỉnh Sóc Trăng ............................................ 78
Bảng 2.15: Diện tích và sản lượng một số cây ăn quả thời kì 2000 – 2010 ............. 80
Bảng 2.16: Số lượng trâu phân theo huyện thị.......................................................... 82
Bảng 2.17: Số lượng bò phân theo huyện thị (Đơn vị:nghìn con) ............................ 83
Bảng 2.18: Số lượng lợn phân theo huyện thị (Đơn vị:nghìn con) ........................... 84
Bảng 2.19: Số lượng gia cầm phân theo huyện thị (Đơn vị: nghìn con) .................. 85
Bảng 3.1 : Quy hoạch phát triển ngành chăn nuôi đến năm 2020 ......................... 106
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
cao gấp 1,2 lần mức trung bình toàn vùng ĐBSCL và cao gấp 2,9 lần mức trung
bình cả nước. Tuy nhiên, nền nông nghiệp của tỉnh còn gặp nhiều khó khăn, chưa
tương xứng với tiềm năng và lợi thế sẵn có. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên và mong
muốn nền nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng phát triển bền vững, đóng góp nhiều hơn nữa
cho nông nghiệp cả nước, tôi chọn đề tài “Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng
trong thời kì công nghiệp hóa ”.
Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa
2
2. Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài:
2.1. Mục tiêu:
Trên cơ sở tổng quan những vấn đề lí luận và thực tiễn, phương pháp luận và
phương pháp nghiên cứu về địa lí nông nghiệp, đề tài nhằm đánh giá các điều kiện
cho phát triển và phân bố nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong giai đoạn 2000 – 2010
từ đó đề ra một số giải pháp khả thi cho nền nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng phát triển
bền vững và đạt hiệu quả cao.
2.2. Nhiệm vụ:
Để đạt được mục đích trên đề tài cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
Đúc kết có chọn lọc những vấn đề lí luận và thực tiễn về địa lí nông nghiệp,
làm cơ sở vận dụng vào địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Đánh giá các nhân tố (tự nhiên, KT - XH) đến sự phát triển và phân bố nông
nghiệp tỉnh Sóc Trăng.
Phân tích thực trạng phát triển và phân bố nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng giai
đoạn 2000 – 2010.
Đề xuất một số giải pháp góp phần đưa nền nông nghiệp Sóc Trăng phát
triển có hiệu quả và bền vững.
2.3. Giới hạn:
Nguyễn Viết Thịnh (chủ biên), NXB Giáo dục 2001. Trong 2 giáo trình này các tác
giả cũng dành 1 chương phân tích về Địa lí nông nghiệp Việt Nam, các ngành trồng
trọt, chăn nuôi.
Cuốn sách Việt Nam, các tỉnh và thành phố Việt Nam – GS.TS. Lê Thông
(chủ biên), NXB Giáo dục Việt Nam năm 2011 Trong nghiên cứu về nông nghiệp
Sóc Trăng có phân tích nền nông nghiệp của tỉnh.
Ngoài ra còn có các giáo trình khác nữa bàn về nông nghiệp (theo cả nghĩa
rộng lẫn nghĩa hẹp) tiêu biểu như: Giáo trình Kinh tế nông nghiệp – GS.TS. Nguyễn
Thế Nhã, PGS.TS. Vũ Đình Thắng, trong đó trình bày những vấn đề lí luận, phương
pháp luận và thực tiễn phát triển nông nghiệp.
Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa
4
Cuốn Nông nghiệp nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay và mai sau –
Đặng Kim Sơn hay Một số vấn đề đặt ra sau 30 năm phát triển nông nghiệp ở Đồng
bằng sông Cửu Long – Nguyễn Sinh Cúc…, trong đó các tác giả đã nghiên cứu sự
phân bố địa lí của sản xuất nông nghiệp, các điều kiện và đặc điểm phát triển nông
nghiệp nói chung giúp học viên có được những quan điểm, nhận thức về lý luận và
nhiều tài liệu cần thiết để kế thừa trong quá trình thực hiện luận văn.
Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống về
phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng.
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu:
4.1. Quan điểm:
Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: đây là quan điểm có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng trong nghiên cứu địa lí nói chung địa lí nông nghiệp nói riêng. Quan điểm này
được vận dụng trong quá trình nghiên cứu để phân tích các mối quan hệ tổng hợp
giữa điều kiện tự nhiên với điều kiện KT - XH, phân tích cơ cấu nông nghiệp và
nghiên cứu mối quan hệ hữu cơ giữa chúng. Bên cạnh đó, quan điểm này còn được
Quan điểm kinh tế: trong nghiên cứu địa lí KT - XH quan điểm kinh tế
được coi trọng là lẽ tự nhiên bởi lẽ phát triển kinh tế phải gắn liền với lợi nhuận.
Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng cũng không ngoài mục đích đó tuy nhiên
cũng cần tránh xu hướng bất chấp tất cả để có được lợi ích kinh tế vì điều này trái
ngược với quan điểm phát triển bền vững.
4.2. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập tài liệu: phương pháp thu thập tài liệu là phương
pháp truyền thống được sử dụng trong các nghiên cứu nói chung và nghiên cứu địa
lí KT - XH nói riêng. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển và phân bố nông
nghiệp theo khía cạnh ngành và lãnh thổ là việc làm phức tạp liên quan đến nhiều
ngành, nhiều lĩnh vực. Trong quá trình thực hiện luận văn tôi sẽ tiến hành thu thập
tư liệu, số liệu từ nhiều nguồn khác nhau gồm các tài liệu đã xuất bản, tài liệu của
các cơ quan lưu trữ (Cục thống kê tỉnh Sóc Trăng, Ủy ban nhân nhân tỉnh Sóc
Trăng, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng,…) và tài liệu từ các trang
web,… để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình.
Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa
6
Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: sau khi thu thập tài liệu, tôi sẽ
tiến hành xử lí nguồn tài liệu thu thập cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu bằng
phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh,…
Phương pháp chuyên gia: bằng cách trao đổi, học hỏi kinh nghiệm của
các thầy giáo, các nhà khoa học, các cán bộ làm trong các Sở, ban ngành có liên
quan để hiểu rõ hơn về những thuật ngữ chuyên môn trong nông nghiệp, cách xử lý
các số liệu và hiện trạng của ngành nông nghiệp trong những năm qua…
Phương pháp khai thác thông tin, tranh ảnh, bản đồ trên internet sẽ giúp
ích rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, nhằm làm cho đề tài đảm bảo được tính
phát triển kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là ở các nước đang phát triển. Ở những
nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông. Tuy nhiên, ngay cả những
nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không
nhiều, nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng
lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống con người những sản phẩm tối cần thiết đó
là lương thực, thực phẩm. Những sản phẩm này cho dù trình độ khoa học - công
nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa có ngành nào có thể thay thế được. Lương
thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của
con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Vai trò to lớn của nông nghiệp được thể hiện ở các điểm sau:
Nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu cơ bản của con
người
Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa
8
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất cả xã hội loài
người. Từ khi ra đời đến nay, cùng với tiến bộ của khoa học kĩ thuật, nông nghiệp
ngày càng được mở rộng, các giống cây trồng vật nuôi ngày càng đa dạng phong
phú . Các Mác đã khẳng định con người trước hết phải có ăn rồi sau đó mới nói đến
các hoạt động khác. Ông đã chỉ rõ: nông nghiệp là ngành cung cấp tư liệu sinh hoạt
cho con người…và việc sản xuất ra tư liệu sinh hoạt là điều kiện đầu tiên cho sự
sống của họ và của mọi lĩnh vực sản xuất nói chung. Điều này khẳng định vai trò
đặc biệt quan trọng của nông nghiệp trong việc nâng cao mức sống dân cư, đảm bảo
an ninh lương thực quốc gia cũng như ổn định chính trị - xã hội của đất nước. Thực
tiễn lịch sử của các nước trên thế giới đã chứng minh kinh tế chỉ có thể phát triển
một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã có an ninh lương thực. Nếu không
đảm bảo an ninh lương thực thì khó có sự ổn định chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ
hoạt động xuất khẩu nông sản. Các sản phẩm nông – lâm – thuỷ hải sản thô hoặc đã
qua chế biến trở thành thế mạnh của các nước đang phát triển trong việc tham gia
vào quá trình phân công lao động quốc tế. Thí dụ ở Việt Nam, năm 2010, trong tổng
giá trị kim ngạch xuất khẩu gần 71,2 tỉ USD thì hàng nông sản chiếm 15,5% (nếu
kể cả thủy sản và lâm sản là 23,3%)
Nông nghiệp là khu vực cung cấp lao động phục vụ công nghiệp, đô thị và các
lĩnh vực hoạt động xã hội khác
Trong giai đoạn đầu của CNH, phần lớn dân cư sống bằng nông nghiệp và tập
trung sống ở khu vực nông thôn. Vì thế khu vực nông nghiệp, nông thôn thực sự là
nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho sự phát triển công nghiệp và đô thị. Quá trình
nông nghiệp hoá và đô thị hoá, một mặt tạo ra nhu cầu lớn về lao động, mặt khác đó
mà năng suất lao động nông nghiệp không ngừng tăng lên, lực lượng lao động từ
nông nghiệp được giải phóng ngày càng nhiều. Số lao động này dịch chuyển, bổ
sung cho phát triển công nghiệp và đô thị. Đó là xu hướng có tính qui luật trong
phân công lại lao động xã hội của mọi quốc gia trong quá trình CNH, hiện đại hoá
đất nước. Tuy nhiên, khả năng di chuyển lao động từ nông nghiệp sang các ngành
kinh tế khác còn phụ thuộc vào việc nâng cao năng suất lao động trong nông
nghiệp, vào việc phát triển công nghiệp và dịch vụ ở thành thị và cả việc nâng cao
chất lượng nguồn lao động ở nông thôn.
Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa
10
Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế
trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của CNH, bởi vì đây là khu vực lớn
nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân. Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể
được tạo ra bằng nhiều cách, như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động
phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông sản v.v...
trong đó thuế có vị trí rất quan trọng “Kuznets cho rằng gánh nặng của thuế mà
Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhưng nội dung
kinh tế của nó lại rất khác nhau. Trong công nghiệp, giao thông,… đất đai là cơ sở
làm nền móng, trên đó xây dựng các nhà máy, công xưởng, hệ thống đường giao
thông,… để con người điều khiển các máy móc, các phương tiện vận tải hoạt động.
Trong nông nghiệp, đất đai có nội dung kinh tế khác, nó là tư liệu sản xuất chủ
yếu không thể thay thế được. Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con người
không thể tăng thêm, theo ý muốn chủ quan, nhưng sức sản xuất ruộng đất là chưa
có giới hạn, nghĩa là con người có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm thoả
mãn nhu cầu tăng lên của loài người về nông sản phẩm. Chính vì thế trong quá trình
sử dụng phải biết quí trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm, hạn chế việc chuyển đất
nông nghiệp sang xây dựng cơ bản, tìm mọi biện pháp để cải tạo và bồi dưỡng đất
làm cho ruộng đất ngày càng màu mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn
vị diện tích với chi phí thấp nhất trên đơn vị sản phẩm.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật, cơ thể sống
Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo qui luật sinh học nhất định (sinh
trưởng, phát triển và diệt vong). Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự
thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến phát triển và diệt
vọng. Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời
tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến sự phát triển của cây trồng, vật nuôi, đến kết
quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng. Cây trồng và vật nuôi với tư cách là tư liệu sản
xuất đặc biệt được sản xuất trong bản thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp
sản phẩm thu được ở chu trình sản xuất trước làm tư liệu sản xuất cho chu trình sản
xuất sau. Để chất lượng giống cây trồng và vật nuôi tốt hơn, đòi hỏi phải thường
xuyên chọn lọc, bồi dục các giống hiện có, nhập nội những giống tốt, tiến hành lai
tạo để tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt thích hợp với điều
kiện từng vùng và từng địa phương.
Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa
nghiệp.
Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa
13
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp
1.1.2.1. Vị trí địa lí kết hợp cùng khí hậu, thổ nhưỡng qui định sự có mặt của các
hoạt động nông nghiệp
Vị trí địa lí của lãnh thổ với đất liền, với biển, với các quốc gia trong khu vực
và nằm trong một đới tự nhiên nhất định sẽ có ảnh hưởng tới phương hướng sản
xuất, tới việc trao đổi và phân công lao động trong nông nghiệp.
Thí dụ, vị trí của Việt Nam nằm ở khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa đã qui định
nền nông nghiệp nước ta là một nền nông nghiệp nhiệt đới với các sản phẩm đặc
trưng là lúa gạo, cà phê, cao su, điều,... Các nông sản trao đổi trên thị trường thế
giới tất nhiên chủ yếu là sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới.
1.1.2.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Từ những đặc điểm đặc thù của sản xuất nông nghiệp, có thể thấy rằng sự phát
triển và phân bố của ngành này tuỳ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên. Sự phân đới nông nghiệp trên thế giới phụ thuộc vào sự phân đới tự
nhiên. Sự tồn tại của các nền nông nghiệp gắn liền với các đặc trưng của từng đới tự
nhiên. Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp, trong việc sử dụng lao động và các
nguồn lực khác, trong việc trao đổi sản phẩm cũng chịu sự tác động của điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Tính bấp bênh, không ổn định của nông nghiệp
phần nhiều là do tai biến thiên nhiên và thời tiết khắc nghiệt. Mỗi loại cây trồng, vật
nuôi chỉ có thể sinh trưởng và phát triển trong những điều kiện tự nhiên nhất định.
Rõ ràng, các nhân tố tự nhiên có vai trò đặc biệt quan trọng, trong đó nổi lên hàng
đầu là đất, nước và khí hậu.
- Đất đai
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu, là cơ sở để tiến hành trồng trọt và chăn
Mỗi loại cây trồng, vật nuôi chỉ thích hợp với những điều kiện khí hậu nhất
định (nghĩa là trong điều kiện đó cây trồng, vật nuôi mới có thể phát triển bình
thường). Vượt quá giới hạn cho phép, chúng sẽ chậm phát triển, thậm chí bị chết.
Ví dụ, cây lúa ưa khí hậu nóng, ẩm, nhiệt độ trung bình tháng từ 20°C đến 30°C.
Nhiệt độ thấp nhất vào đầu thời kỳ sinh trưởng không xuống dưới 12°C. Trong quá
trình sinh trưởng, cây lúa cần có nước ngập chân.
Phát triển nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng trong thời kì công nghiệp hóa