Tổ chức thực thi chính sách chăm sóc người có công tại Phòng Lao Động- Thương binh và Xã hội huyện Hoài Đức - Pdf 32

Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI CAM ĐOAN
Kính thưa các Thầy, Cô giáo trong Khoa Khoa Học Quản Lý, trường
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân.
Em là Bùi Thị Thương. Sinh viên lớp Kinh tế & quản lý công k48.
Sau thời gian học tập tại trường với những kiến thức đã được học cùng với
thời gian thực tập tại Phòng Lao Động- Thương binh và Xã hội huyện Hoài
Đức – Hà Nội, em lựa chọn chuyện đề thực tập tốt nghiệp “Tổ chức thực thi
chính sách chăm sóc người có công tại Phòng Lao Động- Thương binh và
Xã hội huyện Hoài Đức “.
Em xin cam đoan bản chuyên đề thực tập tốt nghiệp này do em làm,
nhờ sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Ngọc Huyền và thông qua quá trình
tổng hợp số liệu về công tác tổ chức thực thi chính sách chăm sóc người có
công tại Phòng Lao Động- Thương binh và Xã hội huyện Hoài Đức – Hà Nội;
kết hợp tham khảo các tài liệu về công tác tổ chức thực thi chính sách.
Người viết lời cam đoan
Bùi Thị Thương
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TCTTCS: tổ chức thực thi chính sách
PL_UBTVQH: Pháp lệnh_ Ủy ban thường vụ quốc hội
LĐTB&XH: lao động thương binh và xã hội
HĐND: Hội đồng nhân dân
UBND: Ủy ban nhân dân
BHXH: bảo hiểm xã hội
BHYT: bảo hiểm y tế
TCTT: tổ chức thực thi
CM: cách mạng
GĐLS: gia đình liệt sỹ
XDBVTQ: xây dựng bảo vệ tổ quốc

người có công trên địa bàn huyện; đưa chính sách ưu đãi, chăm sóc người có
công với nước đến với mọi người. Song trong quá trình thực hiện còn gặp
phải những khó khăn, công tác tổ chức thực thi chính sách người có công với
nước tại phòng còn có những hạn chế cần được khắc phục trong thời gian tới
để phát huy và nâng cao hiệu quả của chính sách. Chính vì vậy, là một sinh
viên học chuyên ngành quản lý công với những kiến thức đã học được ở
trường cùng với thời gian thực tập tại phòng Lao Động Thương Binh và Xã
hội Huyện Hoài Đức, em lựa chọn chuyên đề “Tổ chức thực thi chính sách
chăm sóc người có công tại phòng Lao Động Thương Binh và Xã Hội huyện
Hoài Đức”; nhằm đánh giá những thành tựu, hạn chế của quá trình tổ chức
thực thi chính sách ưu đãi, chăm sóc người có công với nước tại phòng. Qua
đó, em đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức
thực thi chính sách ưu đãi, chăm sóc người có công với nước tại phòng Lao
Động Thương Binh và Xã Hội huyện Hoài Đức
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhưng do còn thiếu kinh nghiệm tổng hợp số liệu và kỹ năng viết bài
nên trong báo cáo chuyên đề này em còn có những sai sót, kính mong nhận
được sự nhận xét, đóng góp của các thầy cô giáo trong khoa để báo cáo của
em được hoàn chỉnh hơn .
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị là cán bộ
Phòng Lao Động TB - XH Huyện Hoài Đức đã nhiệt tình giúp em trong suốt
thời gian em thưc tập tại phòng. Em cũng xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Ngọc
Huyền đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo chuyên đề thực tập này.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI
CHÍNH SÁCH CHĂM SÓC NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI NƯỚC
I. Chính sách chăm sóc người có công với nước
1. Người có công với nước

 Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
 Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động;
 Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
 Bệnh binh;
 Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;
 Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;
 Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và
làm nghĩa vụ quốc tế;
 Người có công giúp đỡ cách mạng;
1.2. Nhu cầu và đặc điểm tâm lý của người có công với cách mạng
1.2.1. Nhu cầu
Cũng như mọi người, người có công với cách mạng rất cần có một cuộc
sống vật chất và tinh thần đầy đủ, no ấm và hạnh phúc. Mặt khác họ đã có
nhiều cống hiến hy sinh, chịu nhiều thiệt thòi mất mát vì sự nghiệp chung của
dân tộc, do đó họ cần được mọi người tôn trọng, quan tâm chăm sóc, chia sẻ,
động viên họ nhiều hơn để họ vơi đi nỗi đau mất mát, quên đi bệnh tật và mất
người thân.
1.2.2. Đặc điểm tâm lý
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Họ luôn có ý thức tự hào về quá khứ cống hiến của mình cho cách
mạng, có tinh thần trách nhiệm giữ gìn những phẩm chất và truyền thống cách
mạng. Đại bộ phận những người có công luôn gương mẫu trong đời sống và
công tác, thể hiện thái độ trung thành với chế độ mà mình đã đem xương máu,
sức lực ra chiến đấu, bảo vệ. Khi hoà bình lập lại cho đến nay nhiều trong số
họ dù mang trong mình những thương tích, thương tật, bệnh tật nhưng vẫn nỗ
lực cố gắng vươn lên tìm cho mình một công việc phù hợp để vượt qua cái
đói nghèo, góp phần xây dựng tổ quốc. Nhiều người trở thành tấm gương lao
động giỏi, chiến sỹ thi đua, nhà khoa học, nhà quản lý có uy tín.
Mặt khác họ cũng thích được mọi người quan tâm chăm sóc hơn so với

quan tâm chia sẻ, động viên nhất là vào các dịp ngày lễ, ngày tết, bởi họ cũng
muốn sự đầm ấm hạnh phúc trong những ngày này.
Nhìn chung người có công có nhiều đặc điểm tâm lý khác nhau đòi hỏi
công tác chăm sóc cũng khác nhau và phải tìm hiểu kỹ đặc điểm, nhu cầu của
họ. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng vì nó sẽ đưa ra được những giải pháp
chăm sóc, hỗ trợ phù hợp, đem lại hiệu quả cao, nhằm bù đắp phần nào những
hy sinh cống hiến to lớn của người có công với cách mạng
1.3. Sự cần thiết chăm sóc người có công
Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc: "Uống nước nhớ
nguồn", "đền ơn đáp nghĩa", ngay từ những ngày đầu kháng chiến chống thực
dân Pháp (năm 1947), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quyết định chọn ngày 27-7 là
Ngày Thương binh - Liệt sĩ để tỏ lòng "hiếu nghĩa bác ái" với thương binh,
bệnh binh, gia đình liệt sĩ và người có công với cách mạng. Đây là dịp để toàn
Đảng, toàn dân ta ôn lại, tôn vinh và tỏ lòng biết ơn các anh hùng liệt sĩ, đồng
chí, đồng bào đã hi sinh xương máu vì tổ quốc, qua đó không ngừng phấn đấu
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
làm được nhiều việc tốt trong lĩnh vực chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ
và những người có công với cách mạng..
Vì vậy, chăm sóc, ưu đãi xã hội đối với người có công với cách mạng
có ý nghĩa chính trị, xã hội to lớn và rất cần thiết, trở thành một nguyên tắc
hiến định ghi nhận ở Điều 67- Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam. Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước (năm 1991), Đảng ta cũng
khẳng định rõ: “Không chờ kinh tế phát triển cao mới giải quyết các vấn đề xã
hội mà ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển, tăng trưởng
kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội”. Nghị quyết Đại hội lần
thứ X của Đảng tiếp tục khẳng định: “Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển. Thực hiện tốt các chính
sách xã hội trên cơ sở phát triển kinh tế. Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi
người có công với nước, vận động toàn xã hội tham gia các hoạt động đền ơn

thực tiễn của các thời kì cách mạng khác nhau, phù hợp với tiến trình
cải cách thủ tục hành chính;
 Qui định chế độ trợ cấp mới gắn liền với lộ trình cải cách tiền lương,
bảo hiểm xã hội, đạt yêu cầu tương ứng với mức tiêu dùng bình quân
của toàn xã hội;
 Qui định cụ thể trách nhiệm, thẩm quyền của các bộ, ngành, cơ quan
chức năng trong quản lý Nhà nước về ưu đãi xã hội;
 Qui định chế độ khen thưởng, xử lý vi phạm đầy đủ, chính xác, phù
hợp với hoạt động cải cách tư pháp, hoạt động xây dựng luật pháp của
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa...
2.2. Hình thức thực hiện chính sách chăm sóc người có công với
nước
2.2.1. Chế độ trợ cấp ưu đãi xã hội
 Chi trả các khoản trợ cấp, phụ cấp theo đúng thủ tục quy định, đảm bảo chi
trả tận tay, đúng kỳ đủ số cho các đối tượng.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
 Thực hiện ưu đãi trong giáo dục, đào tạo theo đúng chính sách của nhà
nước, cung cấp sổ trợ cấp, chi trả trợ cấp theo đúng kì hạn, giải quyết
những chế dộ ưu đãi một cách nhanh chóng, trung thực để các đối tượng
có thể thuận lợi trong học tập…
2.2.2. Chế độ chăm sóc sức khỏe
 Phòng LĐTB&XH thực hiện mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo
đúng quy định của Nhà nước ( theo Nghị định 54 và Quyết định 290 ).
 Đưa người có công đi điều dưỡng theo từng đợt tại các trung tâm điều
dưỡng người có công của tỉnh, thành phố.
 Những thương binh, bệnh binh với những thương tật theo quy định
được cung cấp các dụng cụ chỉnh hình phù hợp với thương tật để đối
tượng thuận tiện trong sinh hoạt ….
2.2.3. Hỗ trợ giải quyết việc làm cho người có công

năng lực thực hiện của các nhà chính sách.
2. Quá trình tổ chức thực thi chính sách chăm sóc người có công
2.1. Giai đoạn chuẩn bị triển khai
2.1.1. Bộ máy tổ chức thực thi chính sách chăm sóc người
có công
 Cơ quan chịu trách nhiệm chính: Huyện ủy, Hội Đồng Nhân Dân
(HĐND), Uỷ Ban Nhân Dân (UBND), Ủy Ban mặt trận Tổ quốc
(UBMTTQ) và phòng Lao Động, Thương Binh và Xã hội.
 Cơ quan phối hợp thực hiện chính sách và các cơ quan có liên quan: Sở
LĐTB&XH, Ngân hàng chính sách xã hội, hội cựu chiến binh, hội cựu
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thanh niên xung phong, hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, trung tâm lao
động & giới thiệu việc làm, ngành y tế, giáo dục - đào tạo.
2.1.2. Đào tạo cán bộ công chức chịu trách nhiệm TCTTCS,
xây dựng và phân bổ nguồn lực
 Phân chia chức năng, nhiệm vụ đối với từng cơ quan chịu trách nhiệm
chính, cơ quan phối hợp, cơ quan liên quan.
 Đào tạo, tập huấn cán bộ công chức chịu trách nhiệm chính về các vấn
đề liên quan đến người có công.
 Lập kế hoạch tác nghiệp để đưa chính sách vào thực tiễn thông qua việc
xây dựng các chương trình, hành động cụ thể:
 Xây dựng các chương trình chăm sóc người có công.
 Công tác tuyên truyền.
 Một số hình thức khác: lồng ghép hoạt động chăm sóc người có
công vào việc triển khai các chương trình xóa đói, giảm nghèo;
chăm sóc, bảo quản, tôn tạo các công trình tổ quốc ghi công.
 Xây dựng “quỹ đền ơn đáp nghĩa” và tiến hành phân bổ nguồn quỹ.
2.1.3. Xây dựng hệ thống văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện
chính sách chăm sóc người có công với nước

 Công cụ kiểm soát
 Các hình thức kiểm soát
Sau đó tiến hành thu thập thông tin, các ý kiến phản hồi đóng góp của
người dân và cả những người là đối tượng người có công với nước.
Tiếp theo là đánh giá hiệu lực của chính sách chăm sóc người có công
để biết được hiệu quả của chính sách và trả lời được các câu hỏi:
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
 Tác động, ảnh hưởng của chính sách là tích cực hay tiêu cực đối với đối
tượng người có công?
 Chính sách chăm sóc người có công có tương tác với các chính sách
khác không?
 Trong quá trình thực thi chính sách có những hạn chế gì? Qua đó để
đưa ra được những kiến nghị điều chỉnh chính sách, điều chỉnh nguồn
lực, hệ thống văn bản để quá trình TCTT chính sách chăm sóc người có
công mang lại hiệu quả cao hơn.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC
THI CHÍNH SÁCH CHĂM SÓC NGƯỜI CÓ CÔNG TẠI
PHÒNG LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH & XÃ HỘI
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI.
I. Đặc điểm chung về người có công trong huyện Hoài Đức- Hà Nội
1. Quy mô, cơ cấu đối tượng người có công thuộc phòng Lao
Động - Thương binh & Xã hội huyện Hoài Đức quản lý
Theo số liệu hiện Phòng LĐTB & XH Hoài Đức đang quản lý, tính tới
thời điểm tháng 12 năm 2009 thì số đối tượng hưởng chế độ theo Pháp lệnh
ưu đãi người có công như sau :
* Người hoạt động CM trước CM tháng 8/1945 là 10 người trong đó :
- Cán bộ lão thành CM : 03 người

quan trọng trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế trên địa bàn huyện.
Chính quyền địa phương cùng toàn thể nhân dân trong huyện cần cố gắng
chăm lo cho các đối tượng để họ bớt đi phần nào khó khăn trong cuộc sống.
2. Thực trạng đời sống của người có công trong huyện
Cùng với sự đổi mới và quan tâm sâu sắc đến sự nghiệp phát triển kinh
tế của Đảng và chính quyền nhân dân huyện Hoài Đức, trong những năm gần
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đây đời sống của đại bộ phận nhân dân nói chung và bộ phận người có công
trong huyện nói riêng đã từng bước được cải thiện và nâng cao.
Thực trạng đời sống của người có công trên địa bàn huyện Hoài
Đức có những nét sau:
II.1. Thực trạng về kinh tế gia đình
Những người có công đa số hiện tại họ đã là những người tuổi cao, sức
yếu, sức khoẻ giảm sút, thêm vào đó là những thương tật, bệnh tât, di chứng
của chiến tranh để lại vì thế sức lao động kém nên cũng ảnh hưởng đến thu
nhập của họ, đời sống kinh tế khó khăn. Nên nguồn thu nhập chủ yếu của họ
là khoản trợ cấp ưu đãi của Nhà nước.
Bên cạnh đó có những thương binh, bệnh binh khi vẫn mang trong
người nhiều thương tật nhưng với tinh thần, ý chí bền bỉ và lòng chịu khó
được hun đúc trong người lính năm xưa nên nhiều người khi chiến tranh trở
về đã cùng gia đình làm ăn tăng gia sản xuất để vượt qua cái đói, cái nghèo để
tiếp tục xây dựng quê hương, đất nước.
Nguyên nhân vẫn còn những hộ khó khăn 1 phần do sức khoẻ yếu và
do thiếu kinh nghiệm, vốn vay trong làm ăn và 1 số còn không chịu cố gắng
vươn lên trong cuộc sống, còn có tư tưởng mong đợi từ Nhà nước.
II.2. Thực trạng về học vấn, văn hoá
Cùng với sự phát triển kinh tế có nhiều đổi mới thì công tác giáo dục
cũng được chăm lo cho thế hệ trẻ, đặc biệt là đối tượng thuộc diện gia đình
chính sách được chú trọng quan tâm. Các trung tâm cơ sở giáo dục trong

vào làm việc được triển khai chặt chẽ.
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Những công việc chủ yếu của người có công trong huyện là làm nông
nghiệp trồng lúa nước, hoa màu và làm tiểu thủ công nghiệp đan lát, và trồng
nấm hầu hết đều là những công việc đơn giản lao động thủ công, những công
việc mang tính thời vụ và không ổn định về thời gian.
Vì vậy chính quyền huyện cần quan tâm hơn nữa cho người có công có
việc làm phù hợp để họ tiếp tục cống hiến những công sức của mình cho quê
hương theo lời dạy của Bác Hồ vĩ đại: “Thương binh tàn nhưng không phế”.
2.5. Thực trạng về hoàn cảnh sống
Các đối tượng là người có công trong huyện chủ yếu sống và sinh hoạt
cùng gia đình, chỉ còn một số ít đối tượng sống cô đơn, đó là những bà mẹ
Việt Nam anh hùng và con của liệt sỹ mồ côi. Vì vậy các tổ chức đoàn thể, cá
nhân cần phát triển mạnh công tác xã hội hoá chăm sóc đời sống người có
công như: nhận phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng, nhận đỡ đầu con liệt
sỹ mồ côi để cho các đối tượng bớt cô đơn, tin tưởng vào chính sách quan tâm
của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương.
2.6. Thực trạng về nhà ở
Do kinh tế phát triển và có sự quan tâm hỗ trợ của Trung ương, Tỉnh,
Huyện nên việc hỗ trợ, sửa chữa, cải thiện nhà ở cho người có công đã được
trợ giúp để có chỗ ở ổn định hơn. Tuy nhiên nhà các hộ gia đình chính sách
đã xuống cấp và chật chội, số lượng gia đình người có công cần hỗ trợ về nhà
ở còn nhiều (còn hơn 100 hộ).
Nhìn chung thực trạng đời sống người có công trên địa bàn huyện trong
những năm gần đây đã được cải thiện đáng kể, đa số các hộ gia đình chính
sách có cuộc sống ổn định với mức sống trung bình so với mức sống của cộng
đồng dân cư địa phương. Tuy nhiên vẫn còn một số bộ phận người có công
gặp khó khăn trong cuộc sống. Vì vậy đòi hỏi các cấp chính quyền địa
21

duyệt các kế hoạch về lĩnh vực LĐTB & XH của phòng LĐTB & XH huyện.
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
 UBMTTQ hướng dẫn, chỉ đạo, thực hiện chính sách, chế độ ưu
đãi người có công với nước trong huyện.
 Phòng LĐTB & XH huyện chịu trách nhiệm trước UBND Huyện
và Sở LĐ - TBXH về công tác LĐ - TBXH trên địa bàn Huyện, chịu sự kiểm
tra của UBND Huyện và Sở LĐ - TBXH đối với mọi hoạt động quản lí được
giao, với những nhiệm vụ cơ bản sau:
o Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ lĩnh vực
chăm sóc người có công, sao gửi các văn bản pháp quy tới UBND xã, thị trấn
và các đơn vị trên địa bàn Huyện.
o Hướng dẫn và chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để
hướng dẫn thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ ưu đãi, chăm sóc người có
công, chương trình xóa đói giảm nghèo .
o Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế
độ với thương binh, gia đình liệt sĩ, người và gia đình có công với cách mạng,
quân nhân phục viên, chuyển ngành, người tàn tật, trẻ mồ côi, người già
không có thân nhân chăm sóc, người gặp khó khăn hiểm nghèo, các nạn nhân
chiến tranh và các đối tượng xã hội khác, cần có sự trợ giúp của Nhà nước.
Kiểm tra thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội.
o Quản lý các nguồn kinh phí về lĩnh vực lao động TBXH của Huyện
theo quy định.
o Quản lý các nghĩa trang liệt sĩ và các công trình ghi bia, ghi công
trên địa bàn Huyện.
o Phối hợp với các ngành, các đoàn thể trên địa bàn Huyện, chỉ đạo
xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc giúp đỡ các đối tượng chính sách xã
hội bằng các hình thức: chăm sóc đời sống, vật chất, tinh thần, thăm hỏi động
viên thương bệnh binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng.
 Sở LĐTB & XH thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện chính

đỡ các gia đình chính sách phát triển kinh tế bằng nhiều hình thức như cấp
ruộng đất tốt, thuận lợi cho sản xuất, trồng trọt. Hỗ trợ tiền mua giống, cây
trồng, tổ chức hướng dẫn kinh nghiệm để phát triển sản xuất, miễn giảm thuế
đất nông nghiệp theo quy định .
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
 Hội Cựu chiến binh, Hội cựu thanh niên xung phong: tổ chức các
phong trào động viên người có công cố gắng vươn lên trong cuộc sống để tiếp
tục phát huy truyền thống cách mạng nêu gương cho thế hệ trẻ. Ngoài ra hội
còn giúp nhau về cách làm ăn kinh tế giỏi và nhiệm vụ quan trọng là phong
trào đi tìm đồng đội, quy tập hài cốt liệt sỹ về nghĩa trang của huyện.
 Đoàn Thanh niên: giúp đỡ gia đình chính sách, nói chuyện chia sẻ
với bố, mẹ, vợ liệt sỹ già yếu cô đơn, bà mẹ Việt Nam anh hùng để cuộc sống
tinh thần luôn thoải mái và nâng cao hơn.
 Hội Phụ nữ: thực hiện các phong trào nhằm giúp đỡ chăm sóc,
nhận phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng, phong trào áo ấm tặng mẹ, áo
lụa tặng bà…
 Đào tạo, tập huấn cán bộ công chức chịu trách nhiệm chính về các
vấn đề liên quan đến người có công. Trong phòng LĐTB & XH huyện, cán bộ
chịu trách nhiệm chính về việc TCTTCS chăm sóc người có công với nước là
trưởng phòng và các cán bộ chuyên môn về thực hiện chính sách ưu đãi, chăm
sóc người có công
 Nguồn quỹ được tổng hợp từ:
 Ngân sách nhà nước dành cho huyện trong việc thực hiện ưu đãi
xã hội cho người có công với nước.
 Vận động xây dựng “quỹ đền ơn đáp nghĩa”.
 Quỹ từ các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, cơ quan trên địa bàn
huyện.
 Tiến hành phân bổ nguồn quỹ:
 Quỹ được sử dụng vào việc thực hiện các chương trình chăm sóc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status