LỜI CAM ĐOAN
Kính thưa các Thầy, Cô giáo trong Khoa Khoa Học Quản Lý, trường
Đại Học Kinh Tế Quốc Dân.
Em là Bùi Thị Thương. Sinh viên lớp Kinh tế & quản lý công k48.
Sau thời gian học tập tại trường với những kiến thức đã được học cùng với
thời gian thực tập tại Phòng Lao Động- Thương binh và Xã hội huyện Hoài
Đức – Hà Nội, em lựa chọn chuyện đề thực tập tốt nghiệp “Tổ chức thực thi
chính sách chăm sóc người có công tại Phòng Lao Động- Thương binh và
Xã hội huyện Hoài Đức “.
Em xin cam đoan bản chuyên đề thực tập tốt nghiệp này do em làm,
nhờ sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Ngọc Huyền và thông qua quá trình
tổng hợp số liệu về công tác tổ chức thực thi chính sách chăm sóc người có
công tại Phòng Lao Động- Thương binh và Xã hội huyện Hoài Đức – Hà Nội;
kết hợp tham khảo các tài liệu về công tác tổ chức thực thi chính sách.
Người viết lời cam đoan
Bùi Thị Thương
1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TCTTCS: tổ chức thực thi chính sách
PL_UBTVQH: Pháp lệnh_ Ủy ban thường vụ quốc hội
LĐTB&XH: lao động thương binh và xã hội
HĐND: Hội đồng nhân dân
UBND: Ủy ban nhân dân
BHXH: bảo hiểm xã hội
BHYT: bảo hiểm y tế
TCTT: tổ chức thực thi
CM: cách mạng
GĐLS: gia đình liệt sỹ
XDBVTQ: xây dựng bảo vệ tổ quốc
HĐKC: hoạt động kháng chiến
CĐHH: chất độc hóa học
để phát huy và nâng cao hiệu quả của chính sách. Chính vì vậy, là một sinh
viên học chuyên ngành quản lý công với những kiến thức đã học được ở
trường cùng với thời gian thực tập tại phòng Lao Động Thương Binh và Xã
hội Huyện Hoài Đức, em lựa chọn chuyên đề “Tổ chức thực thi chính sách
chăm sóc người có công tại phòng Lao Động Thương Binh và Xã Hội huyện
Hoài Đức”; nhằm đánh giá những thành tựu, hạn chế của quá trình tổ chức
thực thi chính sách ưu đãi, chăm sóc người có công với nước tại phòng. Qua
đó, em đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức
thực thi chính sách ưu đãi, chăm sóc người có công với nước tại phòng Lao
Động Thương Binh và Xã Hội huyện Hoài Đức
4
Nhưng do còn thiếu kinh nghiệm tổng hợp số liệu và kỹ năng viết bài
nên trong báo cáo chuyên đề này em còn có những sai sót, kính mong nhận
được sự nhận xét, đóng góp của các thầy cô giáo trong khoa để báo cáo của
em được hoàn chỉnh hơn .
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị là cán bộ
Phòng Lao Động TB - XH Huyện Hoài Đức đã nhiệt tình giúp em trong suốt
thời gian em thưc tập tại phòng. Em cũng xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Ngọc
Huyền đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo chuyên đề thực tập này.
5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI
CHÍNH SÁCH CHĂM SÓC NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI NƯỚC
I. Chính sách chăm sóc người có công với nước
1. Người có công với nước
1.1. Đặc điểm chung về người có công với nước
Người có công với nước được hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước là
người đã có thành tích giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm và
được Nhà nước tặng kỷ niệm chương Tổ quốc ghi công hoặc bằng có công
với nước, huân chương kháng chiến, huy chương kháng chiến.
Theo Pháp Lệnh ưu đãi người có công số 26/2005/PL_UBTVQH, quy
làm nghĩa vụ quốc tế;
Người có công giúp đỡ cách mạng;
1.2. Nhu cầu và đặc điểm tâm lý của người có công với cách mạng
1.2.1. Nhu cầu
7
Cũng như mọi người, người có công với cách mạng rất cần có một cuộc
sống vật chất và tinh thần đầy đủ, no ấm và hạnh phúc. Mặt khác họ đã có
nhiều cống hiến hy sinh, chịu nhiều thiệt thòi mất mát vì sự nghiệp chung của
dân tộc, do đó họ cần được mọi người tôn trọng, quan tâm chăm sóc, chia sẻ,
động viên họ nhiều hơn để họ vơi đi nỗi đau mất mát, quên đi bệnh tật và mất
người thân.
1.2.2. Đặc điểm tâm lý
Họ luôn có ý thức tự hào về quá khứ cống hiến của mình cho cách
mạng, có tinh thần trách nhiệm giữ gìn những phẩm chất và truyền thống cách
mạng. Đại bộ phận những người có công luôn gương mẫu trong đời sống và
công tác, thể hiện thái độ trung thành với chế độ mà mình đã đem xương máu,
sức lực ra chiến đấu, bảo vệ. Khi hoà bình lập lại cho đến nay nhiều trong số
họ dù mang trong mình những thương tích, thương tật, bệnh tật nhưng vẫn nỗ
lực cố gắng vươn lên tìm cho mình một công việc phù hợp để vượt qua cái
đói nghèo, góp phần xây dựng tổ quốc. Nhiều người trở thành tấm gương lao
động giỏi, chiến sỹ thi đua, nhà khoa học, nhà quản lý có uy tín.
Mặt khác họ cũng thích được mọi người quan tâm chăm sóc hơn so với
người bình thường. Do có tâm trạng mặc cảm thấy thua thiệt những người có
điều kiện thuận lợi hơn trong công tác, học tập, cuộc sống vì vậy họ cảm thấy
mất mát quá lớn, nhất là các thương , bệnh binh nặng.
Ngoài những đặc điểm tâm lý chung nói trên thương binh, bệnh binh
mỗi thời kỳ kháng chiến có những đặc điểm tâm lý riêng.
- Đối với thương, bệnh binh nặng thời kỳ kháng chiến chống Pháp: hiện
nay số còn sống còn rất ít, còn sống thì tuổi đã cao, họ sống khiêm tốn, giản
dị ít đòi hỏi quyền lợi cá nhân. Nhu cầu vật chất giản dị, nhưng nhu cầu tinh
Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc: "Uống nước nhớ
nguồn", "đền ơn đáp nghĩa", ngay từ những ngày đầu kháng chiến chống thực
dân Pháp (năm 1947), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quyết định chọn ngày 27-7 là
Ngày Thương binh - Liệt sĩ để tỏ lòng "hiếu nghĩa bác ái" với thương binh,
bệnh binh, gia đình liệt sĩ và người có công với cách mạng. Đây là dịp để toàn
Đảng, toàn dân ta ôn lại, tôn vinh và tỏ lòng biết ơn các anh hùng liệt sĩ, đồng
chí, đồng bào đã hi sinh xương máu vì tổ quốc, qua đó không ngừng phấn đấu
làm được nhiều việc tốt trong lĩnh vực chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ
và những người có công với cách mạng..
Vì vậy, chăm sóc, ưu đãi xã hội đối với người có công với cách mạng
có ý nghĩa chính trị, xã hội to lớn và rất cần thiết, trở thành một nguyên tắc
hiến định ghi nhận ở Điều 67- Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam. Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước (năm 1991), Đảng ta cũng
khẳng định rõ: “Không chờ kinh tế phát triển cao mới giải quyết các vấn đề
xã hội mà ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển, tăng trưởng
kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội”. Nghị quyết Đại hội lần
thứ X của Đảng tiếp tục khẳng định: “Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
ngay trong từng bước và từng chính sách phát triển. Thực hiện tốt các chính
sách xã hội trên cơ sở phát triển kinh tế. Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi
người có công với nước, vận động toàn xã hội tham gia các hoạt động đền ơn
đáp nghĩa, nâng cao mức sống về mặt vật chất tinh thần của người có công…”
Người có công với cách mạng được toàn xã hội quan tâm chăm lo về
vật chất, tinh thần; được trân trọng, tôn vinh, biết ơn, đền ơn trả nghĩa…. Ưu
đãi xã hội, chăm sóc người có công với nước là tình cảm và trách nhiệm của
Nhà nước và của toàn xã hội. Đây là yếu tố thực hiện tiến bộ và công bằng xã
hội, góp phần ổn định chính trị xã hội; thúc đẩy sự nghiệp đổi mới với tiến
trình hội nhập và phát triển.
10
2. Chính sách chăm sóc người có công với nước
2.1. Mục tiêu chính sách
2.2. Hình thức thực hiện chính sách chăm sóc người có công với
nước
2.2.1. Chế độ trợ cấp ưu đãi xã hội
Chi trả các khoản trợ cấp, phụ cấp theo đúng thủ tục quy định, đảm bảo chi
trả tận tay, đúng kỳ đủ số cho các đối tượng.
Thực hiện ưu đãi trong giáo dục, đào tạo theo đúng chính sách của nhà
nước, cung cấp sổ trợ cấp, chi trả trợ cấp theo đúng kì hạn, giải quyết
những chế dộ ưu đãi một cách nhanh chóng, trung thực để các đối tượng
có thể thuận lợi trong học tập…
2.2.2. Chế độ chăm sóc sức khỏe
Phòng LĐTB&XH thực hiện mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo
đúng quy định của Nhà nước ( theo Nghị định 54 và Quyết định 290 ).
Đưa người có công đi điều dưỡng theo từng đợt tại các trung tâm điều
dưỡng người có công của tỉnh, thành phố.
Những thương binh, bệnh binh với những thương tật theo quy định
được cung cấp các dụng cụ chỉnh hình phù hợp với thương tật để đối
tượng thuận tiện trong sinh hoạt ….
2.2.3. Hỗ trợ giải quyết việc làm cho người có công
12
Công tác hỗ trợ, giải quyết việc làm cho đối tượng chính sách: hỗ trợ
việc làm nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho thương binh, bệnh binh,
gia đình người có công là hoạt động lớn trong công tác chăm sóc đời sống các
đối tượng chính sách.
2.2.4. Thực hiện chính sách ưu tiên trong nông nghiệp
Các hộ gia đình chính sách đều được ưu tiên cấp ruộng đất tốt, thuận
lợi cho sản xuất, miễn giảm thuế, miễn giảm một số khoản đóng góp tập
thể…
13
2.2.5. Hỗ trợ người có công cải thiện về nhà ở
Hỗ trợ người có công cải thiện về nhà ở bằng hình thức sửa chữa, xây
động & giới thiệu việc làm, ngành y tế, giáo dục - đào tạo.
2.1.2. Đào tạo cán bộ công chức chịu trách nhiệm TCTTCS, xây
dựng và phân bổ nguồn lực
Phân chia chức năng, nhiệm vụ đối với từng cơ quan chịu trách nhiệm
chính, cơ quan phối hợp, cơ quan liên quan.
Đào tạo, tập huấn cán bộ công chức chịu trách nhiệm chính về các vấn
đề liên quan đến người có công.
Lập kế hoạch tác nghiệp để đưa chính sách vào thực tiễn thông qua việc
xây dựng các chương trình, hành động cụ thể:
Xây dựng các chương trình chăm sóc người có công.
Công tác tuyên truyền.
Một số hình thức khác: lồng ghép hoạt động chăm sóc người có
công vào việc triển khai các chương trình xóa đói, giảm nghèo;
chăm sóc, bảo quản, tôn tạo các công trình tổ quốc ghi công.
Xây dựng “quỹ đền ơn đáp nghĩa” và tiến hành phân bổ nguồn quỹ.
15
2.1.3. Xây dựng hệ thống văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện
chính sách chăm sóc người có công với nước
Dựa trên cơ sở các nghị định của Chính phủ, quyết định của thủ tướng
chính phủ, các thông tư của Bộ, phòng LĐTB & XH huyện hướng dẫn, triển
khai tới các xã, thị trấn để thụ lý hồ sơ, đề nghị cấp trên xét duyệt cho người
tham gia hoạt động kháng chiến ở chiến trường trước 30/4/1975; người tham
gia hoạt động kháng chiến có Huân, Huy chương không hưởng chế độ BHXH
hoặc trợ cấp nào khác được cấp thẻ BHYT để khám chữa bệnh; chế độ ưu đãi
cho người tham gia hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
16
2.2. Giai đoạn chỉ đạo thực hiện
2.2.1. Truyền thông về chính sách
Thông qua các kênh truyền tải
Xây dựng và vận hành các hệ thống thông tin đại chúng
lực, hệ thống văn bản để quá trình TCTT chính sách chăm sóc người có
công mang lại hiệu quả cao hơn.
18
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC
THI CHÍNH SÁCH CHĂM SÓC NGƯỜI CÓ CÔNG TẠI
PHÒNG LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH & XÃ HỘI
HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI.
I. Đặc điểm chung về người có công trong huyện Hoài Đức- Hà Nội
1. Quy mô, cơ cấu đối tượng người có công thuộc phòng Lao
Động - Thương binh & Xã hội huyện Hoài Đức quản lý
Theo số liệu hiện Phòng LĐTB & XH Hoài Đức đang quản lý, tính tới
thời điểm tháng 12 năm 2009 thì số đối tượng hưởng chế độ theo Pháp lệnh
ưu đãi người có công như sau :
* Người hoạt động CM trước CM tháng 8/1945 là 10 người trong đó :
- Cán bộ lão thành CM : 03 người
- Cán bộ tiền khởi nghĩa : 07 người .
* Tổng số liệt sỹ là 3133 người
- Liệt sỹ chống Pháp : 1118 người
- Liệt sỹ chống Mỹ :1847 người
- Liệt sỹ XDBVTQ : 168 người .
Số gia đình liệt sỹ là 3109 gia đình trong đó GĐLS con thân nhân chủ
yếu là 1334 gđ, diện thờ cúng :1775 gđ
• Thương binh có 1060 người
19
Hạng Số người
¼ 31
2/4 67
¾ 447
4/4 515
* Bệnh binh : 448 người.
là khoản trợ cấp ưu đãi của Nhà nước.
Bên cạnh đó có những thương binh, bệnh binh khi vẫn mang trong
người nhiều thương tật nhưng với tinh thần, ý chí bền bỉ và lòng chịu khó
được hun đúc trong người lính năm xưa nên nhiều người khi chiến tranh trở
về đã cùng gia đình làm ăn tăng gia sản xuất để vượt qua cái đói, cái nghèo để
tiếp tục xây dựng quê hương, đất nước.
Nguyên nhân vẫn còn những hộ khó khăn 1 phần do sức khoẻ yếu và
do thiếu kinh nghiệm, vốn vay trong làm ăn và 1 số còn không chịu cố gắng
vươn lên trong cuộc sống, còn có tư tưởng mong đợi từ Nhà nước.
II.2. Thực trạng về học vấn, văn hoá
Cùng với sự phát triển kinh tế có nhiều đổi mới thì công tác giáo dục
cũng được chăm lo cho thế hệ trẻ, đặc biệt là đối tượng thuộc diện gia đình
chính sách được chú trọng quan tâm. Các trung tâm cơ sở giáo dục trong
huyện đã thực hiện đúng, đầy đủ, nghiêm túc theo quy định, nội dung của ưu
đãi đối với học sinh, sinh viên là con em các hộ chính sách, có nhiều hình
21
thức động viên, giúp đỡ các em trong học tập được tốt hơn. Chính vì vậy mà
trình độ học vấn của người có công được nâng cao và đã có nhiều em là con
chính sách học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và
dạy nghề.
II.3. Thực trạng về sức khoẻ
Do hậu quả của chiến tranh để lại nên đa số người có công bị thương
tật, bệnh tật, nhiễm chất độc hoá học, hay đau yếu, bệnh cũ tái phát khi trở về
sinh sống cùng gia đình. Nên nhu cầu của người có công rất cần khám và
chữa bệnh nhiều hơn.
Theo báo cáo tổng kết công tác LĐTBXH huyện năm 2008 thì trong
năm đã tổ chức cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho người có công, đã tổ chức
được nhiều đợt thăm khám sức khoẻ,khám điều trị và phát thuốc tại nhà cho
các đối tượng người có công với cách mạng.
II.4. Thực trạng về việc làm
Do kinh tế phát triển và có sự quan tâm hỗ trợ của Trung ương, Tỉnh,
Huyện nên việc hỗ trợ, sửa chữa, cải thiện nhà ở cho người có công đã được
trợ giúp để có chỗ ở ổn định hơn. Tuy nhiên nhà các hộ gia đình chính sách
đã xuống cấp và chật chội, số lượng gia đình người có công cần hỗ trợ về nhà
ở còn nhiều (còn hơn 100 hộ).
Nhìn chung thực trạng đời sống người có công trên địa bàn huyện trong
những năm gần đây đã được cải thiện đáng kể, đa số các hộ gia đình chính
sách có cuộc sống ổn định với mức sống trung bình so với mức sống của cộng
23
đồng dân cư địa phương. Tuy nhiên vẫn còn một số bộ phận người có công
gặp khó khăn trong cuộc sống. Vì vậy đòi hỏi các cấp chính quyền địa
phương và toàn thể cộng đồng nơi sở tại tích cực quan tâm hơn nữa tới đời
sống cá hộ gia đình chính sác người có công với cách mạng để nhằm thực
hiện tốt các chính sách, quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về công tác “Đền
ơn đáp nghĩa”, nó cũng thể hiện truyền thống vô cùng tốt đẹp của dân tộc ta.
II. Quá trình tổ chức thực thi chính sách chăm sóc người có công tại
Phòng Lao Động - Thương binh & Xã hội huyện Hoài Đức- Hà Nội
1. Giai đoạn chuẩn bị triển khai chính sách chăm sóc người có
công tại Phòng Lao Động - Thương binh & Xã hội huyện Hoài
Đức
1.1. Bộ máy tổ chức thực thi chính sách chăm sóc người có công
tại phòng Lao Động – Thương binh & Xã hội huyện Hoài
Đức
Phòng Lao Động, Thương Binh và Xã hội huyện Hoài Đức là cơ
quan chịu trách nhiệm chính trong quá trình TCTTCS chăm sóc
người có công với nước tại huyện dưới sự chỉ đạo trực tiếp của
Huyện ủy, Hội Đồng Nhân Dân (HĐND), Uỷ Ban Nhân Dân
(UBND), Ủy Ban mặt trận Tổ quốc (UBMTTQ) huyện Hoài Đức.
Cơ quan phối hợp thực hiện chính sách và các cơ quan có liên quan:
Sở LĐTB&XH thành phố Hà Nội; Ngân hàng chính sách xã hội, hội
có sự trợ giúp của Nhà nước. Kiểm tra thực hiện chế độ bảo hiểm xã
hội.
25