thực trạng quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện tam bình, tỉnh vĩnh long - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trần Văn Tân

THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trần Văn Tân
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGÔ ĐÌNH QUA

Thành phố Hồ Chí Minh – 2014


Trang

MỞ ĐẦU....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ..............................................................................................3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 3
4. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................3
6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................4
7. Phương pháp luận nghiên cứu ................................................................................ 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG THCS .............................................. 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề................................................................................... 7
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài....................................................................... 7
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam ......................................................................... 8
1.2. Các khái niệm cơ bản ........................................................................................11
1.2.1. Quản lí, quản lí giáo dục, quản lí trường học............................................. 11
1.2.2. Đạo đức và giáo dục đạo đức .....................................................................15
1.2.3. Quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ..................................... 17
1.3. Lý luận về giáo dục đạo đức cho học sinh THCS ............................................. 17
1.3.1. Mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đạo đức ........................................................17
1.3.2. Nguyên tắc giáo dục đạo đức .....................................................................19
1.3.3. Nội dung giáo dục đạo đức ........................................................................20
1.3.4. Phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức .................................................21
1.3.5. Chủ thể, đối tượng giáo dục đạo đức .........................................................23
1.3.6. Kết quả GDĐĐ ...........................................................................................24


1.4. Lý luận về quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS ................ 25


2.3.4. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến GDĐĐ và quản lí hoạt động GDĐĐ
cho học sinh ở các trường THCS huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long ........ 65
2.3.5. Kết luận chung về thực trạng GDĐĐ và quản lí hoạt động GDĐĐ cho học
sinh ở các trường THCS huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long …………….68
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH
VĨNH LONG ................................................................................................73
3.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động GDĐĐ cho học sinh ............... 73
3.1.1. Cơ sở pháp lý .............................................................................................73
3.1.2. Cơ sở lý luận ..............................................................................................73
3.1.3. Cơ sở thực tiễn ...........................................................................................74
3.2. Một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các
trường THCS huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long ........................................... 74
3.2.1. Biện pháp 1.................................................................................................74
3.2.2. Biện pháp 2.................................................................................................76
3.2.3. Biện pháp 3.................................................................................................79
3.2.4. Biện pháp 4.................................................................................................81
3.2.5. Biện pháp 5.................................................................................................83
3.2.6. Biện pháp 6.................................................................................................84
3.3. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh ở các trường THCS huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long ..... 86
3.3.1. Đối tượng khảo nghiệm..............................................................................86
3.3.2. Nội dung khảo nghiệm ...............................................................................86
3.3.3. Phương pháp khảo nghiệm .........................................................................86
3.3.4. Kết quả khảo nghiệm .................................................................................87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................93
1. Kết luận ................................................................................................................93
2. Kiến nghị ..............................................................................................................94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................97


GDĐĐ

Giáo dục đạo đức

5

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

6

GV

Giáo viên

7

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

8

HS

Học sinh

9

DANH MỤC CÁC BẢNG
Số thứ tự

Tên bảng

Trang

1

Bảng 2.1. Thống kê mẫu khảo sát ....................................................... 40

2

Bảng 2.2. Ý nghĩa giá trị trung bình .................................................... 42

3

Bảng 2.3. Tình hình trường, lớp, học sinh THCS huyện Tam
Bình, tỉnh Vĩnh Long năm học 2013-2014 ...................... 43

4

Bảng 2.4. Số lượng trên chuẩn và đảng viên của đội ngũ
CBQL, GV trường THCS huyện Tam Bình, tỉnh
Vĩnh Long......................................................................... 44

5

Bảng 2.5. Bảng xếp loại học lực học sinh THCS huyện Tam
Bình, tỉnh Vĩnh Long năm học 2013-2014 ...................... 45

Bảng 2. 12. Thực trạng xây dựng kế hoạch quản lí hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh ......................................... 55

13

Bảng 2.13. Thực trạng tổ chức việc thực hiện kế hoạch quản lí
hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ........................ 57

14

Bảng 2.14. Thực trạng chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch quản lí
hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ........................ 60

15

Bảng 2.15. Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế
hoạch quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh ................................................................................... 63


Số thứ tự

Tên bảng

Trang

16

Bảng 2.16. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả GDĐĐ ................. 66


phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh. Học sinh đến trường không những
được truyền thụ và lĩnh hội tri thức mà còn được học để làm người, để trở thành
người có đạo đức, có văn hóa. Giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trường
nhằm hình thành nhân cách cho học sinh, giáo dục đạo đức nhằm cung cấp cho học
sinh những tri thức cơ bản về các phẩm chất đạo đức và chuẩn mực đạo đức, hoàn
thiện nhân cách con người.
Luật giáo dục 2005 đã quy định: “Mục tiêu của giáo dục - đào tạo con người
Việt Nam là giáo dục con người phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe,
thẩm mỹ và nghề nghiệp; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng
lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Trong buổi nói chuyện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 1964, Bác
Hồ đã nói: “Công tác giáo dục đạo đức trong nhà trường là một bộ phận quan trọng
có tính chất nền tảng của công tác giáo dục trong nhà trường xã hội chủ nghĩa. Dạy


2
cũng như học phải biết chú trọng cả đức lẫn tài, đức là đạo đức cách mạng, đó là
cái gốc quan trọng” [25].
Chúng ta đã biết, quá trình phát triển nhân cách của mỗi người luôn chịu tác
động của các thành tố: di truyền; giáo dục, hoạt động cá nhân và hoàn cảnh tự
nhiên và xã hội - yếu tố môi trường của quá trình phát triển nhân cách. Môi trường
giáo dục càng tốt đẹp bao nhiêu thì đó sẽ là cơ hội, là điều kiện cho mỗi người phát
triển nhân cách tốt đẹp, thuận lợi bấy nhiêu. Nhiều nước trên thế giới cải cách giáo
dục theo hướng tạo môi trường học tập an toàn, chú trọng đến phát huy tiềm năng
cá nhân học sinh, đến tính sáng tạo, tính nhân văn. Học sinh ngày nay được nuôi
dưỡng và giáo dục tốt hơn, các em có điều kiện tiếp xúc với các luồng văn hoá đa
chiều. Do đó, việc quản lí hoạt động giáo dục đạo đức nhằm xây dựng môi trường
giáo dục thân thiện, lành mạnh, tốt đẹp là yêu cầu cấp thiết.
Hiện nay nước ta đang hội nhập ngày càng sâu sắc và toàn diện vào các lĩnh
vực kinh tế xã hội của thế giới. Bên cạnh những mặt tích cực đã phát sinh những

3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường
THCS huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Hoạt động quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THCS huyện
Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long trong thời gian qua đã có những thành tựu bước đầu.
Đồng thời, hoạt động này có thể tồn tại những hạn chế như: việc tổ chức, chỉ đạo
các hoạt động giáo dục đạo đức chưa hiệu quả; chưa quan tâm nhiều đến kiểm tra
đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức; nội dung quản lí hoạt động giáo dục đạo đức
học sinh thiếu đồng bộ.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh ở trường THCS.


4
Khảo sát thực trạng quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các
trường THCS huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long và lý giải nguyên nhân thực trạng.
Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
các trường THCS huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu thực trạng quản lí hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh của Hiệu trưởng ở 6 trường THCS trên địa bàn huyện Tam Bình, tỉnh
Vĩnh Long gồm:
- Trường THCS Thị trấn Tam Bình.
- Trường THCS Cái Ngang.
- Trường THCS Hòa Hiệp.
- Trường THCS Hòa Thạnh.
- Trường THCS Hòa Lộc.
- Trường THCS Mỹ Thạnh Trung.

7.2.1.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp lí thuyết
Phương pháp này được người nghiên cứu sử dụng để phân tích và tổng hợp
những vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài như: hoạt động giáo dục đạo đức học
sinh và quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh làm cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2.1.2. Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lí thuyết
Phương pháp này được người nghiên cứu sử dụng để phân loại và sắp xếp
một cách hệ thống những vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài như: hoạt động giáo
dục đạo đức học sinh và quản lí hoạt động giáo dục đạo đức học sinh làm cơ sở để
viết phần lịch sử nghiên cứu vấn đề.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.2.1. Phương pháp điều tra giáo dục
* Mục đích điều tra


6
Mục đích điều tra nhằm thu thập dữ liệu, đánh giá thực trạng quản lí hoạt
động giáo dục đạo đức học sinh để chứng minh giả thuyết đã nêu trên.
* Đối tượng điều tra
Đối tượng điều tra bao gồm: Ban Giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn, giáo
viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và học sinh ở 6 trường THCS huyện Tam Bình,
tỉnh Vĩnh Long.
* Công cụ điều tra
Công cụ điều tra gồm 2 bảng hỏi:
+ Một bảng dành cho Ban Giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên chủ
nhiệm và giáo viên bộ môn.
+ Một bảng dành cho học sinh.
7.2.2.2. Phương pháp quan sát
Phương pháp này được sử dụng để quan sát là hoạt động quản lí giáo dục
đạo đức HS, nhằm thu thập chứng cứ hỗ trợ kết quả nghiên cứu của những phương
pháp nghiên cứu khác.

giáo và tất cả những người làm nghề nuôi dạy trẻ: “Hãy mãi mãi là một tấm gương
trong đời sống, trong mọi sinh hoạt để trẻ em noi theo và bắt chước mà vào đời một
cách chân chính…” [20].
Nhà triết học Socrat (470 – 399 -TCN) đã cho rằng đạo đức và sự hiểu biết
quy định lẫn nhau. Có được đạo đức là nhờ ở sự hiểu biết, do vậy chỉ sau khi có
hiểu biết mới trở thành có đạo đức [33].
Aristostle (384 – 322 - TCN) cho rằng không phải hy vọng vào Thượng đế
áp đặt để có người công dân hoàn thiện về đạo đức, mà việc phát hiện nhu cầu trên
trái đất mới tạo nên được con người hoàn thiện trong quan hệ đạo đức [19].


8
A.S. Makarenko (1888 - 1939) rất đề cao vai trò của GDĐĐ và các biện
pháp, nguyên tắc giáo dục như: “giáo dục trong tập thể và bằng tập thể”, “tôn trọng
và yêu cầu cao đối với HS” [3].
Theo quan điểm học thuyết Mác-Lênin: Đạo đức có nguồn gốc từ lao động
xã hội và đời sống cộng đồng xã hội, nó phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã
hội. Khi tồn tại xã hội thay đổi thì đạo đức xã hội cũng thay đổi theo. Chính vì vậy
đạo đức mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc [19].
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam ngay từ khi thành lập nước, Đảng và Nhà nước đã rất quan tâm
đến giáo dục, coi sự dốt nát nguy hiểm như giặc ngoại xâm và ngày càng coi trọng
giáo dục. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII
đã khẳng định: “Phải thực sự coi giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu”, toàn
xã hội chăm lo cho sự nghiệp giáo dục [6].
Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Có tài mà không có đức thì là người vô
dụng”. Người coi trọng mục tiêu, nội dung GDĐĐ trong các nhà trường như:
“Đoàn kết tốt”, “Kỷ luật tốt”, “Khiêm tốn, thật thà dũng cảm”, “Con người cần có
bốn đức: cần - kiệm - liêm -chính, mà nếu thiếu một đức thì không thành người”.
(Vũ Kim Thanh (1995), Hồ Chí Minh và những vấn đề tâm lý học nhân cách, Viện

Đề tài: “Giá trị - Định hướng giá trị nhân cách và giáo dục giá trị”, chương
trình nghiên cứu khoa học, công nghệ quốc gia KX.07 (1991 - 1995), do Nguyễn
Quang Uẩn, Nguyễn Thạc, Mạc Văn Trang nghiên cứu các đề tài về con người với
tư cách là mục tiêu và động lực của sự phát triển. Trong phạm vi của chương trình
nghiên cứu này đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về GDĐĐ, phát triển
nhân cách. Đáng lưu ý nhất là vấn đề giáo dục truyền thống dân tộc và cách mạng
đã được các tác giả đề cập và lý giải trên cơ sở khoa học.
Trong các đề tài luận văn, luận án chuyên ngành quản lí giáo dục của những
năm gần đây, các tác giả cũng có đề cập đến một số vấn đề chung về quản lí hoạt


10
động GDĐĐ cho HS ở các cấp độ khác nhau, trong đó có các đề tài luận văn thạc sĩ
Giáo dục học chuyên ngành QLGD điển hình như:
Đề tài: “Phối hợp quản lí giáo dục đạo đức của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ
Chí Minh và nhà trường đối với học sinh trung học phổ thông thành phố Hồ Chí
Minh” của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Trang, năm 2010.
Đề tài: “Thực trạng quản lí công tác giáo dục đạo đức qua hoạt động ngoài giờ
lên lớp ở các trường Tiểu học huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh” của tác
giả Trần Hồng Nhung, năm 2011.
Đề tài: “Thực trạng hoạt động quản lí GDĐĐ học sinh một số trường Trung
cấp nghề tại thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Tạ Thị Thu Hồng, năm 2010.
Đề tài: “Thực trạng công tác quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trung học phổ thông ở huyện Mỏ Cày, tỉnh Bến Tre” của tác giả Lê Thị Ngọc Thảo,
năm 2011.
Đề tài: “Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh của Hiệu
trưởng trường Trung học phổ thông Gia Lộc II, tỉnh Hải Dương” của tác giả
Nguyễn Tuấn Anh, năm 2012.
Đề tài: “Biện pháp quản lí giáo dục đạo đức học sinh ở trường trung học phổ
thông Bình Sơn tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Lê Gia Thanh, năm 2010.

trạng thái mới của hệ thống mà người quản lí mong muốn” [18].
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lí là những tác động của chủ thể quản lí
trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn
lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực) một cách tối
ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [18].
Từ những khái niệm quản lí nêu trên, ta có thể rút ra được những dấu hiệu
chung chủ yếu về bản chất của hoạt động quản lí là:


12
- Hoạt động quản lí được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội,
là sự tác động có hướng đích, có sự phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực
hiện mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất, phù hợp với quy luật khách quan.
- Hoạt động quản lí gồm hai thành phần chủ yếu có tác động qua lại:
+ Chủ thể quản lí (ai quản lí): chủ thể quản lí chỉ có thể là con người
hoặc một tổ chức do con người cụ thể lập nên.
+ Đối tượng quản lí (quản lí ai, quản lí cái gì, quản lí công việc gì):
đối tượng quản lí đó có thể là người, tổ chức, vật chất hay sự việc.
* Các chức năng quản lí
- Chức năng quản lí là một dạng hoạt động quản lí, là một thể thống nhất
những hoạt động tất yếu của chủ thể quản lí nảy sinh từ phân công, chuyên môn
hoá trong hoạt động quản lí nhằm thực hiện mục tiêu.
- Quản lí gồm có các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu, các con đường, các biện
pháp, các điều kiện đảm bảo cho hoạt động thực hiện các mục tiêu đó. Kế hoạch là
nền tảng của quản lí.
Tổ chức là quá trình sắp xếp phân bổ công việc, chia sẻ quyền hành, nguồn
lực cho các thành viên để họ có thể hoàn thành các mục tiêu xác định. Tổ chức là
công cụ hết sức quan trọng của quản lí.
Chỉ đạo là quá trình các chủ thể quản lí điều khiển, hướng dẫn con người

tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí nhằm cho hệ
vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm
của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục tiến tới mục tiêu
giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học
sinh” [18].
Đối với QLGD cấp vi mô, tác giả Trần Kiểm cho rằng: “QLGD được hiểu
là hệ thống những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ


14
thống, hợp quy luật của chủ thể quản lí đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS,
cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có
chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [18].
Vậy, QLGD là sự tác động có chủ đích, có căn cứ khoa học, hợp quy luật và
phù hợp các điều kiện khách quan của chủ thể quản lí tới đối tượng quản lí nhằm
phát huy sức mạnh các nguồn lực giáo dục, từ đó đảm bảo các hoạt động của tổ
chức,hệ thống giáo dục đạt được các mục tiêu đã đề ra với chất lượng, hiệu quả
cao nhất.
Dựa vào phạm vi quản lí, người ta chia ra hai cấp độ QLGD:
+ Quản lí hệ thống giáo dục: QLGD ở tầm vĩ mô, phạm vi toàn quốc, trên
địa bàn lãnh thổ (tỉnh, thành phố…).
+ Quản lí nhà trường: QLGD ở tầm vi mô, trong phạm vi một cơ sở giáo dục
- đào tạo.
1.2.1.3. Quản lí trường học
Trường học (cơ sở giáo dục - đào tạo) là một tổ chức giáo dục mang tính
Nhà nước - xã hội, là một bộ phận cấu thành của một hệ thống giáo dục, là nơi trực
tiếp làm công tác đào tạo và giáo dục thế hệ trẻ. Các trường học hoạt động theo
Luật Giáo đục và Điều lệ nhà trường do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành.
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lí nhà trường là thực hiện đường lối

và xã hội” [19].
Như vậy, bản chất đạo đức là những qui tắc, những chuẩn mực trong quan
hệ xã hội,nó được hình thành, tồn tại và phát triển trong cuộc sống, được xã hội
thừa nhận và tự giác thực hiện.
Ngày nay, phạm trù đạo đức còn bao hàm cả ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo
vệ hòa bình và hợp tác cùng phát triển với các dân tộc khác. Đạo đức còn được hiểu
là trách nhiệm của con người trong thực hiện nghĩa vụ công dân, được thể hiện ở


16
thái độ, hành vi và hiệu quả học tập và rèn luyện trong lao động và hoạt động tập
thể của mỗi cá nhân.
1.2.2.2. Giáo dục đạo đức
Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “GDĐĐ là quá trình biến các
chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành
những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người
được giáo dục” [27].
Nhà nghiên cứu Phạm Minh Hạc tiếp cận khái niệm giáo dục đạo đức trong
mối quan hệ thống nhất giữa nhận thức - tình cảm - thái độ - hành vi cho rằng:
“GDĐĐ là một quá trình kết hợp nâng cao nhận thức với hình thành thái độ, xúc
cảm, tỉnh cảm, niềm tin hành vi và thói quen đạo đức” [8].
Dưới góc độ giáo dục học, GDĐĐ là bộ phận hợp thành của nội dung giáo
dục toàn diện nhằm giúp thế hệ trẻ hình thành lý tưởng, ý thức và tình cảm đạo đức,
tạo nên những hành vi và thói quen hành vi đạo đức của con người mới, xã hội chủ
nghĩa thể hiện ở những phẩm chất đạo đức [28].
Giáo dục hành vi đạo đức là tổ chức cho HS lặp đi, lặp lại nhiều lần những
thao tác, hành động đạo đức trong học tập, sinh hoạt, trong cuộc sống nhằm có
được hành vi đạo đức đúng đắn và từ đó có thói quen đạo đức bền vững.
Ngày nay, GDĐĐ cho HS là GDĐĐ xã hội chủ nghĩa. GDĐĐ chính là nâng
cao chất lượng giáo dục chính trị, đạo đức, pháp luật, làm cho HS có tinh thần yêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status