thực trạng quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học tại quận thủ đức, thành phố hồ chí minh giai đoạn 2012 2014 - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Kim Loan

THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI QUẬN THỦ ĐỨC,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Kim Loan
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI QUẬN THỦ ĐỨC,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014
Chuyên ngành : Quản lí giáo dục
Mã số

: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

thuận lợi trong việc cung cấp số liệu và tư vấn khoa học cho tôi hoàn thành luận văn
này.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôi
trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi
những sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ dẫn, giúp đỡ của quí thầy cô
giáo, quí đồng nghiệp cùng bạn bè để tôi sửa chữa, hoàn thiện luận văn của mình.
Trân trọng.


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 7
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP TRONG NHÀ TRƯỜNG
TIỂU HỌC ............................................................................................. 13
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................................... 13
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề trên thế giới .......................................................... 13
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ở Việt Nam .......................................................... 14
1.2. Các khái niệm cơ bản ............................................................................................. 16
1.2.1. Quản lí ............................................................................................................. 16
1.2.2. Quản lí giáo dục .............................................................................................. 17
1.2.3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ............................................................. 18
1.3. Lí luận về HĐGDNGLL cho HS trong nhà trường Tiểu học................................ 19

2.4. Kết quả khảo sát ..................................................................................................... 53
2.4.1. Tình hình đội ngũ giáo viên và học sinh, cơ sở vật chất, thiết bị của 4
trường khảo sát ............................................................................................... 53
2.4.2. Thực trạng tổ chức HĐGDNGLL ở các trường Tiểu học tại Quận Thủ
Đức giai đoạn 2012 - 2014 ............................................................................. 55
2.4.3. Thực trạng quản lí HĐGDNGLL ở các trường Tiểu học tại Quận Thủ
Đức giai đoạn 2012 - 2014 ............................................................................. 69
Tiểu kết Chương 2 ....................................................................................................... 80
Chương 3. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN
LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA
HIỆU TRƯỞNG Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................................... 82
3.1. Những căn cứ có tính chất định hướng cho việc xây dựng các giải pháp ............. 82


3.1.1. Căn cứ cơ sở lí luận ......................................................................................... 82
3.1.2. Căn cứ cơ sở pháp lí ........................................................................................ 82
3.1.3. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................ 83
3.2. Các nhóm giải pháp thực hiện ................................................................................ 84
3.2.1. Nhóm giải pháp tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của CB,
GV, CMHS và HS về vai trò, ý nghĩa, nhiệm vụ của HĐGDNGLL ............. 84
3.2.2. Nhóm giải pháp xây dựng kế hoạch, chỉ đạo điều hành HĐGDNGLL ............. 86
3.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tổ chức HĐGDNGLL cho BTĐ,
TPT, GV, HS .................................................................................................. 90
3.2.4. Nhóm giải pháp phát triển nguồn tài chính, CSVC, thiết bị dạy học và
các điều kiện khác… phục vụ cho HĐGDNGLL .......................................... 94
3.2.5. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng, kiểm
tra, đánh gía .................................................................................................... 97
3.2.6. Nhóm giải pháp tăng cường phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng
trong và ngoài nhà trường ............................................................................ 100
Tiểu kết chương 3 ...................................................................................................... 109

CTCĐ

Chủ tịch công đoàn

ĐH

Đại học

GĐ-ĐT

Giáo dục - Đào tạo

GV

Giáo viên

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

GVBM

Giáo viên bộ môn



Hoạt động

HĐGDNGLL


TPT

Tổng phụ trách

VH

Văn hóa

VSCĐ

Vở sạch chữ đẹp

XH

Xã hội


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

Các chủ đề, chủ điểm năm học .................................................................. 26

Bảng 2.1.
Bảng 2.2.

Qui mô phát triển Tiểu học ........................................................................ 48
Xếp loại giáo dục ....................................................................................... 48

Bảng 2.3.
Bảng 2.4.

Bảng 2.24. Ý kiến về mức độ phối hợp với các lực lượng giáo dục trong tổ chức
HĐGDNGLL ............................................................................................. 67
Bảng 2. 25. Ý kiến về mức độ đáp ứng nhu cầu về HĐGDNGLL: .............................. 68
Bảng 2. 26. Ý kiến về những khó khăn của HS khi tham gia HĐGDNGLL: ............... 68
Bảng 2.27. Ý kiến về công tác quản lí giáo viên trong các HĐGDNGLL .................. 69
Bảng 2.28. Ý kiến về công tác quản lí học sinh trong các HĐGDNGLL .................... 70


Bảng 2.29. Ý kiến về việc quản lí cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ
HĐGDNGLL ............................................................................................. 71
Bảng 2.30. Ý kiến về công tác quản lí việc thực hiện nội dung chương trình
HĐGDNGLL theo các chủ điểm tháng ..................................................... 72
Bảng 2.31. Ý kiến về công tác quản lí việc xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL ........... 72
Bảng 2.32. Ý kiến về công tác quản lí việc chỉ đạo và triển khai các
HĐGDNGLL ............................................................................................. 73
Bảng 2.33. Ý kiến về công tác quản lí việc kiểm tra, đánh giá HĐGDNGLL ............ 75
Bảng 2.34. Ý kiến về những thuận lợi và khó khăn trong quản lí HĐGDNGLL ........ 75
Bảng 2.35. Ý kiến về những nguyên nhân của ưu điểm và hạn chế trong công tác
quản lí HĐGDNGLL ................................................................................. 77
Bảng 3.1. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí HĐGDNGLL
Bảng 3.2.

(Tính cần thiết) .........................................................................................106
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí HĐGDNGLL
(Tính khả thi) ...........................................................................................107


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu CBQL, GV và HS........................................................................ 53
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ về tính cần thiết của các giải pháp ........................................... 107

của trường TH nói riêng để thực hiện mục tiêu giáo dục. Các HĐGDNGLL được tổ chức
giúp cho HS được những nội dung như: hệ thống tri thức, thái độ, kĩ năng, hành vi ứng xử
và thói quen thể hiện trong cuộc sống của cộng đồng, của XH. Từ đó, hình thành ở HS
những mặt xã hội, tâm lí, thể chất, cách ứng xử đúng đắn thông qua các mối quan hệ cùng
nhau trong tập thể, trong nhóm, trong các hoạt động học tập, lao động, vui chơi, văn nghệ,


8

thể dục thể thao, hoạt động xã hội. HĐGDNGLL là cầu nối giữa hoạt động giảng dạy và
học tập ở trên lớp với giáo dục HS ở ngoài lớp thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Nói cụ thể hơn đó là sự chuyển hóa giữa giáo dục với tự giáo dục, chuyển hóa những yêu
cầu về những chuẩn mực hành vi được qui định thành hành vi và thói quen tương ứng ở
người học. Muốn cho sự chuyển hóa này diễn ra thì phải thông qua các hoạt động học tập,
lao động, sinh hoạt tập thể, xã hội, vui chơi giải trí và qua giao lưu với bạn bè, với thầy cô,
với cha mẹ và mọi người xung quanh... Nói cách khác, học sinh phải có một môi trường,
một sân chơi để trải nghiệm, để thể hiện mình.
Xuất phát từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài: “Thực trạng quản lí hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp ở trường Tiểu học tại Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh giai
đoạn 2012 - 2014” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
HĐGDNGLL rất cần thiết và quan trọng nhằm giúp trẻ làm quen với các hoạt động,
tích lũy dần dần những kinh nghiệm thực tiễn của cuộc sống. Đồng thời, HĐGDNGLL
cũng đáp ứng những nhu cầu, quyền lợi của trẻ. Đây chính con đường để giúp trẻ hình
thành và phát triển toàn diện nhân cách. Tuy nhiên, trong thực tế ở các trường Tiểu học, nội
dung HĐGDNGLL chưa đáp ứng nhu cầu thực tế, chương trình còn đơn điệu, cứng nhắc. Ở
quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, việc tổ chức các HĐGDNGLL chưa thực sự được
coi trọng đúng mức, các HĐGDNGLL được tổ chức không thường xuyên, chưa đồng bộ,
chưa đạt được mục tiêu giáo dục. Hầu hết cán bộ quản lí, giáo viên và các bộ phận làm công
tác giáo dục coi đây là một hoạt động của Đội, với mục đích vui chơi giải trí là chính. Giáo
viên chủ nhiệm thường dành tiết sinh hoạt lớp, tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp để dạy bài

hiệu quả; sự phối các lực lượng giáo dục còn hạn chế; năng lực tổ chức chưa đáp ứng yêu
cầu HS.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lí luận về công tác quản lí HĐGDNGLL cho HS trong
nhà trường Tiểu học.
5.2. Khảo sát thực trạng quản lí HĐGDNGLL ở trường Tiểu học tại Quận Thủ
Đức, Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012 - 2014.
5.3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lí HĐGDNGLL ở trường Tiểu
học.


10

6. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Đề tài được nghiên cứu ở bốn trường tiểu học tại quận Thủ Đức, thành phố Hồ
Chí Minh: TH Trần Văn Vân (phường Bình Chiểu), TH Đặng Văn Bất (phường Linh
Đông), TH Đặng Thị Rành (phường Hiệp Bình Phước), TH Đào Sơn Tây (phường
Hiệp Bình Phước, mới thành lập). Số lượng người được khảo sát như sau:
* CBQL bao gồm: HT, Phó HT (10 người).
* GV bao gồm: GVCN, GVBM, TPT (133 người).
* Học sinh lớp 2, 3, 4, 5 (235 em)
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức và quản
lí HĐGDNGLL của HT ở các trường Tiểu học trên địa bàn quận Thủ Đức.
7. Phương pháp luận nghiên cứu
7.1 Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu
7.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Quan điểm này được vận dụng trong nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết và
nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn của đề tài. Vận dụng quan điểm hệ thống cấu trúc vào việc hình thành cơ sở lí luận và phân tích thực trạng quản lí HĐGDNGLL
với các hoạt động quản lí khác của HT ở các trường Tiểu học tại Quận Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012 - 2014.

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm công tác quản lí các
HĐGDNGLL của Phòng GD - ĐT, của Hiệu trưởng và các trường Tiểu học trên địa
bàn quận Thủ Đức từ các sáng kiến kinh nghiệm của CBQL, GV, các báo cáo của
Phòng GD - ĐT và những kinh nghiệm trong quá trình công tác của tác giả.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Trao đổi, tham khảo ý kiến và chỉ dẫn của
các CBQL, các chuyên gia trong một số lĩnh vực như: Giáo dục học, tâm lí học nhằm
làm cơ sở lí luận vững chắc cho luận văn.
- Phương pháp điều tra:
+ Sử dụng phiếu điều tra đối với CBQL, GV, HS và Tổng phụ trách Đội để tìm
hiểu mức độ quản lí các HĐGDNGLL ở các trường Tiểu học tại Quận Thủ Đức,
Thành phố Hồ Chí Minh. Mẫu phiếu điều tra được soạn thảo đúng qui chuẩn (Xem
phụ lục )
+ Sử dụng phương pháp quan sát (quan sát hình thức tổ chức của GV và thái độ
tham gia của HS trong các HĐGDNGLLL) để thu thập thông tin, phân tích thực trạng


12

quản lí các HĐGDNGLL ở các trường TH tại Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp với phương pháp
nghiên cứu định lượng. Thu thập dữ liệu từ số liệu thống kê của các cơ quan quản lí
giáo dục, sách báo, tài liệu có liên quan đến đề tài và thông qua việc điều tra mức độ
hài lòng của CBQL, GV, và HS.
7.2.3. Phương pháp thống kê
Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được phân tích thông qua các phương pháp như:
thống kê, mô tả, phân tích lịch sử, so sánh, hệ thống hóa…để thấy được tình hình cần
thiết phải nghiên cứu các HĐGDNGLL tạị Quận Thủ Đức, trên cơ sở đó tìm ra những
vướng mắc bất cập và đề xuất các giải pháp để giải quyết các vướng mắc bất cập đó.
Phương pháp này giúp tác giả sử dụng các phép toán thống kê để xử lí số liệu thu

chỉ thực hiện trên lớp học, mà đáng ra phải trên mỗi mét vuông của đất nước chúng
ta... Nghĩa là trong bất kì hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác
giáo dục chỉ được tiến hành trên lớp. Công tác giáo dục chỉ đạo toàn bộ cuộc sống
của trẻ” [32].
Thực tế tại Trại Gorki của Makarenco đã là sáng tỏ con đường và các nhân tố
quyết định đế sự hình thành nhân cách xã hội của trẻ. Đó là: cuộc sống xã hội, hoạt
động lao dộng sản xuất và hoạt dộng tập thể nói chung.


14

Trong thực tiễn công tác của mình, A.S. Macarenkô đã tổ chức các hoạt động
ngoại khóa, câu lạc bộ HS ở trại M. Gorki và công xã F.E. Dzerjinski như: “Tổ đồng
ca, tổ văn học Nga, tổ khiêu vũ, xưởng tự do, tổ thử nghiệm khoa học tự nhiên, tổ vật lí
- hoá học, thể thao... Việc phân phối các em vào các tổ ngoại khóa, câu lạc bộ được tổ
chức trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các em có thể xin ra khỏi tổ bất cứ lúc nào,
nhưng các tổ phải có kỉ luật trong quá trình hoạt động” [33].
Theo T.A. Ilina thì: “ Tập thể HS nhà trường (hoặc tập thể lớp) không phải đơn
thuần chỉ là hình thức tổ chức để tập hợp HS trong HĐ học tập chung và HĐ ngoại
khóa mà nó còn đồng thời là biện pháp chủ yếu nhất để giáo dục chủ nghĩa tập thể.
Nếu việc giáo dục chủ nghĩa tập thể cho HS là nhiệm vụ của nhà trường và GV thì việc
xây dựng tập thể sẽ giúp cho việc bồi dưỡng phẩm chất đó, nó đặt HS vào những hoàn
cảnh mà ở đó phẩm chất này sẽ được giáo dục và biểu hiện”[36].
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ở Việt Nam
Nghiên cứu về HĐGDNGLL đã thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, của
các nhà giáo trong cả nước bắt đầu từ những năm 80 của của thế kỉ XX đến nay. Song,
từ năm 1979 trở về trước đã có một số tài liệu đề cập đến. Ở giai đoạn này mô tả tên
gọi và nội dung khái niệm “hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” chưa được định
hình, nhưng nội hàm cơ bản của khái niệm đã được đề cập trong “Thư gửi học sinh”
nhân ngày khai trường tháng 9/1945 của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Người viết: “...

- Đề tài “Thực trạng và biện pháp quản lí HĐGDNGLL của HT các trường trung
học phổ thông huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh” của tác giả Phan Thị Hiền (năm
2008) đã tập trung tìm ra ưu điểm, hạn chế và những nguyên nhân dẫn đến thực trạng
để từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí HĐGDNGLL ở các
trường trung học phô thông huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
Các công trình và các luận văn nghiên cứu trên đã tập trung giải quyết các vấn đề
thực tiễn về công tác quản lí HĐGDNGLL của hiệu trưởng và công tác tổ chức
HĐGDNGLL của giáo viên ở các địa bàn, các đối tượng khác nhau. Tuy nhiên chưa
có tác giả nào nghiên cứu quản lí HĐGDNGLL của HT các trường TH có bán trú, hai
buổi và một buổi tại Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Do vậy, để nâng cao
hiệu quả quản lí HĐGDNGLL ở bậc tiểu học, việc nghiên cứu thực trạng, tổng kết
kinh nghiệm thực tiễn và đề xuất các giải pháp quản lí HĐGDNGLL của HT các
trường TH là cần thiết và phù hợp.


16

1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lí
Quản lí là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chất XH của lao
động. Sự cần thiết của quản lí được C. Mac viết: “Tất cả mọi lao động trực tiếp hay
lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một
sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân…Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ
tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [20].
Như vậy, C. Mac đã chỉ ra bản chất QL là một hoạt động lao động để điều khiển
lao động, một hoạt động tất yếu quan trọng trong quá trình phát triển của xã hội loài
người. QL trở thành một hoạt động phổ biến, mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp
độ và có liên quan đến mọi người.
- Frederick Winslow Taylor (1856-1915), người sáng lập thuyết quản lí theo
khoa học đã định nghĩa:“QL là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và

Theo từ điển Giáo dục học, QLGD (nghĩa rộng) là thực hiện việc QL trong lĩnh
vực giáo dục, QLGD (nghĩa hẹp) là QLGD thế hệ trẻ, giáo dục nhà trường, giáo dục
trong hệ thống quốc dân [13].
Theo tác giả Trần Kiểm, xét ở cấp độ quản lí vi mô, thì: “Quản lí giáo dục được
hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp
quy luật) của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất
đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục
tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội ” [18].
Cũng theo tác giả Trần Kiểm thì: “Quản lí giáo dục là hoạt động tự giác của chủ
thể quản lí nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách có hiệu
quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển
giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ” [16].
Theo Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm QLGD là khái niệm đa cấp (bao
hàm cả quản lí hệ giáo dục quốc gia, QL các phân hệ của nó đặc biệt là QL trường
học): “ QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của
chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lí giáo dục của
Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu
dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [30].


18

Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc: “Quản lí giáo dục là tổ chức các hoạt động dạy
học. Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà
trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lí được giáo dục, tức là cụ thể
hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực,…” [14].
Đối với cấp độ vi mô: Trong phạm vi nhà trường, hoạt động QL hướng tới nhiều
nội dung như: Hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục (theo nghĩa hep), hoạt động xã
hội, hoạt động văn thể, hoạt động lao động, hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục

mĩ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, v..v. để giúp các em hình thành và phát triển
nhân cách (đạo đức, năng lực, sở trường…).
HĐGDNGLL do nhà trường tổ chức và quản lí với sự tham gia của các lực lượng
XH. Nó được tiến hành tiếp nối hoặc xen kẽ HĐ dạy - học trong phạm vi nhà trường
hoặc trong cộng đồng. HĐ này diễn ra trong cả năm học và cả thời gian nghỉ hè để
khép kín quá trình sư phạm, làm cho quá trình này được thực hiện ở mọi nơi mọi lúc
[6].
1.2.4. Quản lí hoạtđộng giáo dục ngoài giờ lên lớp
Từ các khái niệm quản lí trên, có thể hiểu quản lý HĐGDNGLL của HT là tiến
trình HT định hướng mục tiêu, lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, kiểm tra và đánh giá
kết quả hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm đạt mục tiêu đề ra.
1.3. Lí luận về HĐGDNGLL cho HS trong nhà trường Tiểu học
1.3.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về các vấn đề liên quan đến
HĐGDNGLL
Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2010 - 2020 đã khẳng định: Xây
dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh
phúc; con người phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo, ý
thức công dân, tuân thủ pháp luật. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo,
coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành, khả năng
lập nghiệp. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà
trường với gia đình và xã hội [1].
Ngành giáo dục và đào tạo phối hợp với ngành Văn hóa - Thể thao - Du lịch và
Đoàn TNCSHCM triển khai phong trào thi đua:“ Xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực “nhằm giáo dục toàn diện nhân cách của con người Việt Nam ở bậc phổ


20

thông và triển khai cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự
học và sáng tạo” [1].


Trích đoạn Cách xử lí số liệu Thực trạng tổ chức HĐGDNGLL ở các trường Tiểu học tại Quận Thủ Thực trạng quản lí HĐGDNGLL ở các trường Tiểu học tại Quận Thủ Những căn cứ có tính chất định hướng cho việc xây dựng các giải pháp Nhóm giải pháp tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của CB,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status