Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, triển khai đề tài Biện pháp quản
lý của hiệu trởng đối với hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trờng tiểu học
huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dơng em đã nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình, có
hiệu quả của các thầy giáo, cô giáo Học viện quản lý giáo dục và đặc biệt là
sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS Nguyễn Xuân Thức, đến nay em đã hoàn
thành đề tài nghiên cứu của mình.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo đặc biệt là
PGS.TS Nguyễn Xuân Thức - ngời thầy đã hớng dẫn em trong suốt quá trình
nghiên cứu.
Em bày tỏ lòng tri ân của mình tới các thầy cô - những ngời đồng
nghiệp của em ở trờng Tiểu học Minh Tân và các trờng Tiểu học trên địa bàn
huyện Kinh Môn, tới bè bạn - những ngời đã cung cấp những t liệu cần thiết,
đã giúp đỡ tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này.
H N i, tháng 07 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thị Hằng
2
B¶ng ký hiÖu c¸c ch÷ viÕt t¾t
An to n giaoà thông ANGT
Cán bộ quản lý CBQL
C«ng nghiÖp hãa - hiÖn ®¹i hãa CNH - H§H
Đại học – Cao đẳng ĐH - CĐ
Đồng chí
§/c
Gi¸o dôc ngoµi giê lªn líp GDNGLL
Giáo viên GV
Giáo viên chủ nhiệm GVCN
Giáo dục GD
Giáo dục tiểu học GDTH
C S Lí LUN V QUN Lí HOT NG GIO DC
NGOI GI LấN LP CA HIU TRNG TRNG TIU HC.18
1.1.L ch s v n nghiờn c u 18
1.1.1. Cỏc cụng trỡnh nghiờn c u v ho t ng giỏo d c ngo i gi lờn
l p 18
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp 21
1.2. Lý luận về quản lý 22
1.2.1 Khái niệm quản lý 22
1.2.2. Chức năng quản lý 24
1.3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trờng tiểu học 27
1.3.1. Khái niệm về hoạt động giỏo d c ngo i gi lờn l p 27
1.3.2. Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 29
1.3.3. Hình thức tổ chức hoạt động GDNGLL 30
1.3.4. Các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động GDNGLL ở trờng Tiểu học 33
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của hiệu trởng trờng
tiểu học 39
1.4.1. Vị trí, vai trò, chức năng của hiệu trởng trờng tiểu học 39
1.4.2. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của ngời hiệu trởng
trờng tiểu học 40
4
1.4.3. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của ngời
hiệu tr ng tr ờng tiểu học 45
1.4.4. Các yếu tố ảnh hởng đến quản lý hoạt động giáo dục ngài giờ lên
lớp của ngời hiệu trởng trờng tiểu học 47
Chng 2
THC TRNG QUN Lí HOT NG GIO DC NGOI GI
LấN LP CA HIU TRNG CC TRNG TIU HC
HUYN KINH MễN TNH HI DNG 57
2.1. Khỏi quỏt v giỏo d c ti u h c Kinh Mụn H i D ng 57
Dơng 95
3.2.1. Nõng cao nh n th c cho cỏn b , giỏo viờn v cỏc l c l ng giỏo
d c v t m quan tr ng c a ho t ng giỏo d c ngo i gi lờn l p
tr ng Ti u h c 95
3.2.2. Xõy d ng v phỏt tri n i ng t ch c ho t ng giỏo d c
ngo i gi lờn l p 98
3.2.3. T ng c ng u t c s v t ch t v cỏc i u ki n cho ho t
ng giỏo d c ngo i gi lờn l p 101
3.2.4. a d ng húa cỏc lo i hỡnh ho t ng, cỏc hỡnh th c t ch c
ho t ng giỏo d c ngo i gi lờn l p 103
3.2.5. Ph i h p cỏc l c l ng giỏo d c t ch c cỏc ho t ng giỏo d c
ngo i gi lờn l p cú hi u qu 109
3.3. M i quan h gi a cỏc bi n phỏp 111
3.4. Kh o nghi m tớnh c n thi t v tớnh kh thi c a cỏc bi n phỏp
xu t 112
3.4.1. M c ớch, i t ng, n i dung th m dũ tớnh c n thi t v tớnh
kh thi c a cỏc bi n phỏp c xu t 112
3.4.2. K t qu th m dũ tớnh c n thi t v tớnh kh thi c a cỏc bi n
phỏp c xu t 113
KT LUN V KIN NGH 119
1. K t lu n 119
2. Ki n ngh 120
DANH MC TI LIU THAM KHO 122
6
DANH MC CC BNG BIU
Trang
Bảng 2.1: So sánh quy mô HS và GV TH giai đoạn 2006 - 2007 và
2010- 2011
56
Bảng 2.2:
Bng 2.13: Kt qu vic thc hin cỏc bin phỏp t chc thc hin
chng trỡnh hot ng HGDNGLL trng TH
huyn Kinh Mụn
69
Bng 2.14: Kt qu cỏc bin phỏp ch o thc hin chng trỡnh
HGDNGLL trng TH huyn Kinh Mụn.
70
Bng 2.15: Cỏc bin phỏp t chc thc hin chng trỡnh
HGDNGLL cỏc trng TH huyn Kinh Mụn
71
Bng 2.16: K hoch nhim v nm hc mụn HGDNGLL 72
Bng 2.17: Kt qu iu tra vic t ỏnh giỏ ca hiu trng v
cỏc bin phỏp qun lý ó thc hin
75
Bng 2.18: Ni dung ỏnh giỏ kt qu HGDNGLL trng TH 77
7
huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
Bảng 2.19. Cách thức tiến hành đánh giá kết quả HĐGDNGLL ở
trường TH huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương
78
Bảng 2.20: Kết quả đánh giá của phó hiệu trưởng, TPT Đội và
GVCN đối với các biện pháp quản lý đã thực hiện của
Hiệu trưởng về HĐGDNGLL
79
Bảng 2.21 Thực trạng công tác quản lý CSVC, trang thiết bị, kinh
phí phục vụ HĐGDNGLL của hiệu trưởng
80
Bảng 2.22. Tổng hợp ý kiến đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến thực
trạng QL HĐGDNGLL của hiệu trưởng các trường
TH
diện cho học sinh. Hoạt động GDNGLL bao gồm một số các hình thức tổ
chức như giao lưu văn nghệ; thi đấu thể thao, chơi các trò chơi dân gian; giao
lưu với học sinh các lớp khác, trường khác; viết báo tường; diễn tiểu phẩm; tổ
chức các ngày hội; thi viết chữ đẹp; tìm hiểu về ngày Giỗ tổ Hùng Vương, về
văn hóa các dân tộc; về ngày nhà giáo Việt Nam; tham gia các hoạt động nhân
đạo; bày cỗ Trung Thu Đây là những hình thức tổ chức hoạt động dựa trên
sự hứng thú và tự nguyện của học sinh, như những trò chơi mà trong đó các
em được trổ tài, được giao lưu và được bộc lộ mình. Hoạt động này không chỉ
giúp cho học sinh phát triển nhanh về tư duy mà còn tạo cho học sinh khả
năng ứng xử tốt, vận dụng kiến thức tổng hợp linh hoạt, biết cách củng cố, mở
rộng và nâng cao kiến thức, làm cho học sinh hứng thú, yêu thích hơn môn
học. Mặt khác, HĐGDNGLL còn huy động được mọi học sinh cùng tham gia,
là điều kiện thuận lợi cho việc hình thành kỹ năng làm việc nhóm, kĩ năng
giao tiếp - rất cần thiết cho mỗi cá nhân trong cuộc sống và công việc ngày
9
nay. Hơn thế nữa, hoạt động GDNGLL cũng góp phần đắc lực vào việc cung
cấp sự hiểu biết và hình thành hứng thú nghề nghiệp cho học sinh. Thông qua
các hoạt động ngoại khoá, học sinh củng cố, mở rộng các kiến thức đã học,
tìm kiếm các kiến thức mới, phát triển hứng thú nhận thức các môn học, do đó
kiến thức, kĩ năng của các em vững chắc hơn, sâu hơn và rộng hơn. Hoạt
động GDNGLL được coi là một nội dung giúp HS phát triển khả năng tư duy
sáng tạo, hình thành kỹ năng sống, giúp các em phát triển trí tuệ và nhân cách
một cách toàn diện.
Một nghiên cứu ở Mĩ cho thấy, có 49% học sinh không tham gia vào các
hoạt động ngoài giờ lên lớp sử dụng ma tuý, 37% trong độ tuổi từ 13-19 phải
làm bố mẹ sớm hơn những em khác có tham gia từ 1đến 4 giờ vào các
HĐGDNGLL. Gần 8/10 các em có tham gia các HĐGDNGLL đạt được kết
quả học tập cao. Những học sinh thường xuyên tham gia vào các chương trình
hoạt động GDNGLL có chất lượng thường đạt được thành tích học tập cao
hơn, có hành vi đạo đức tốt hơn trong nhà trường, có mối quan hệ và xúc cảm
Do vậy, cần thiết phải kết hợp việc học tập trên lớp với việc rèn luyện kĩ năng
thực hành, giúp học sinh hiểu sâu hơn và nắm bản chất của sự vật hiện tượng,
tạo niềm tin và óc sáng tạo cho học sinh, giải quyết mối quan hệ giữa học và
chơi - chơi và học nhằm đáp ứng nhu cầu tâm lý lứa tuổi học sinh tiểu học.
Hoạt động Ngoài giờ lên lớp được quy định cụ thể tại Điều lệ trường tiểu
học ban hành kèm theo Quyết định 51/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 8
năm 2007 của Bộ GD - ĐT, tại Điều 26 đã chỉ rõ : “Hoạt động giáo dục bao
gồm hoạt động trên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo
đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu kém phù
hợp đặc điểm tâm lý, sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học. Hoạt động giáo dục
11
trên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự
chọn. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khoá,
hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hoá; hoạt
động bảo vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã hội khác”.
Do tầm quan trọng của hoạt động GDNGLL như vậy nên Bộ Giáo dục
và Đào tạo qui định thời gian dành cho hoạt động GDNGLL là khá lớn trong
một năm học: Kỳ I 19 tuần: 18 tuần học, 1 tuần dành cho các hoạt động khác,
Kỳ II 19 tuần, 16 tuần học, 1 tuần nghỉ tết, 2 tuần dành cho các hoạt động
khác. Trong chương trình giáo dục của các cấp học bậc học đã có những
hướng dẫn cụ thể cho các hoạt động này.
Tuy nhiên, để hoạt động GDNGLL thực sự hữu ích và thành công,
ngoài vai trò của học sinh và giáo viên, thì các biện pháp quản lí và tổ chức
HĐGDNGLL là chìa khoá quyết định sự thành công này. Đặt mục tiêu, lên
kế hoạch hoạt động, tổ chức các hình thức GDNGLL phù hợp, chỉ đạo của
người hiệu trưởng và công tác giám sát, đánh giá kết quả là những công việc
cần thiết khi thực hiện các hoạt động GDNGLL. Người hiệu trưởng có trách
nhiệm trong việc tạo các điều kiện cần thiết về thời gian, không gian và tiền
bạc, xây dựng mối quan hệ với các cơ quan đoàn thể để hỗ trợ nhà trường
thực hiện các hoạt động ngoài nhà trường nói chung, hoạt động GDNGLL
sinh tích cực” thì việc đầu tư cho Hoạt động ngoài giờ, việc gắn giáo dục với
cộng đồng đã được chú trọng nhiều hơn.
Song bên cạnh đó, với tình hình hiện nay nội dung hoạt động ngoài giờ
lên lớp chưa thực sự đáp ứng nhu cầu thực tế , chương trình còn đơn điệu,
cứng nhắc.
Vẫn còn cán bộ quản lý nhà trường và giáo viên chưa thực sự quan tâm
hoặc chưa quan tâm đúng mức đến hoạt động Ngoài giờ lên lớp, gần như cho
13
rằng đó là nhiệm vụ , là hoạt động cuả tổ chức đoàn thể nhất là Chi đoàn và
Tổng phụ trách Đội .
Việc định hướng nội dung, hình thức về hoạt động ngoài giờ lên lớp ở
một số trường chưa có sự sáng tạo, hầu như vẫn còn lệ thuộc nhiều vào sự chi
phối của công văn 811/CV- SGD ngày 23/8/2004 v/v hướng dẫn hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp ở bậc Tiểu học. Lãnh đạo một số trường chưa có
biện pháp cụ thể, năng lực tổ chức hoạt động ngoài giờ còn của một số giáo
viên vẫn còn hạn chế.
Khá nhiều giáo viên thường dành thời gian của Hoạt động ngoài giờ lên
lớp để ôn kiến thức, kĩ năng , giải quyết các phần việc về lĩnh vực dạy học .
Nhiều trường ít chú ý đầu tư thời gian cho HĐNGLL bởi thường mất nhiều
thời gian, nếu tổ chức không tốt không những không mang lại lợi ích gì mà
còn ảnh hưởng chất lượng hoạt động dạy và học trên lớp, tốn kém kinh phí
mà không có nguồn tài chính hỗ trợ , có quan điểm còn cho đây là hoạt động
vui chơi nên không quan trọng, không cần thiết.
Nhìn chung, hoạt động NGLL vẫn còn chưa phát huy được hết ý nghĩa
thực chất của nó đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chưa
thực sự được các cấp quản lý và giáo viên đầu tư đúng nghĩa trong toàn ngành
thực hiện chưa được đồng bộ thống nhất, chưa có chiều sâu.
Nếu xem nhẹ hoạt động GDNGLL không những nhà quản lý đánh mất
đi tính toàn diện của quá trình giáo dục mà còn làm cho hoạt động dạy học
trong nhà trường trở nên đơn điệu, làm giảm đi hứng thú học tập của học sinh
Khảo nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động GD NGLL.
15
4. Đối tượng và khách thể
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý Hoạt động GD NGLL
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động GD NGLL của
hiệu trưởng trường Tiểu học.
5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
5.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu:
Một số biện pháp quản lý hoạt động GDNGLL của hiệu trưởng trường
Tiểu học.
5.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu:
Đề tài tiến hành nghiên cứu tại ba trường Tiểu học Minh Tân, Tiểu học
Tân Dân, Tiểu học Tử Lạc thuộc huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương.
5.3. Giới hạn khách thể khảo sát:
+ 2 Cán bộ quản lý phòng giáo dục; 3 hiệu trưởng trường tiểu học; 5
phó hiệu trưởng; 3 tổng phụ trách Đội; 30 GV tiểu học
+ 240 HS tiểu học
6. Giả thuyết khoa học:
Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động GDNGLL của
Hiệu trưởng trường Tiểu học huyện Kinh Môn tỉnh Hải Dương phù hợp hơn
sẽ nâng cao được hiệu quả quản lý của hiệu trưởng về hoạt động GDNGLL từ
đó nâng cao chất lượng giáo dục HS.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu có
liên quan đến công tác quản lý hoạt động ngoại khóa bộ môn: các bài báo
trong các tạp chí, các văn bản chỉ thị chỉ đạo công tác hoạt động GD NGLL,
sách và các công trình nghiên cứu khoa học, phân tích, đánh giá tìm ra các cơ
sở lí luận đã được nghiên cứu và những vấn đề cần giải quyết.
16
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
các hình thức nh học tập, lao động, vui chơi, giải trí sinh hoạt ngoài trời, thăm
quan, du lịch, hoạt động trong môi trờng thiên nhiên, sinh hoạt tập thể.
Đó chính là t tởng GD lớn của nhân loại cũng nh dân tộc Việt Nam.
Trong lịch sử, những nhà GD tiêu biểu cho các thời kỳ lịch sử từ cổ đại đến
hiện đại luôn thể hiện t tởng này trong quan điểm giáo dục của mình. GD kết
hợp với lao động sản xuất, GD nhà trờng gắn liền với GD xã hội, GD gia đình.
J.A.Cô men xki ( 1592 - 1670) [3] đợc coi là Ông tổ của nền s phạm
cận đại đã có những đóng góp lớn lao cho nền GD thế giới, trong đó ông đặc
biệt quan tâm đến việc kết hợp học tập ở trên lớp và hoạt động ngoài giờ lên
lớp nhằm giải phóng hình thức học tập Giam hãm trong bốn bức tờng của
hệ thống nhà trờng giáo hội thời trung cổ. Ông khẳng định: Học tập không
phải chỉ là lĩnh hội kiến thức trong sách vở mà còn lĩnh hội kiến thức từ bầu
18
trời, mặt đất, từ cây sồi, cây dẻ[3]. Cô men xki ở thời đó đã áp dụng phơng
pháp dạy học mới, đặc biệt là việc mở rộng các hình thức học tập ngoài lớp,
nhằm khơi dậy và phát huy những khả năng tiềm ẩn, nhằm rèn luyện cá
tính cho học sinh, đã chứng minh cho quan điểm giáo dục mới đầy tính
thuyết phục.
A.X. Macarenco - nhà GD Xô Viết vĩ đại - ngời có công làm một cuộc
thực nghiệm GD vĩ đại trong gần 20 năm trời ở trại lao động Gooki và
Deczinxki nhằm cải tạo trẻ em phạm pháp, thành công của cuộc thực nghiệm
này chính là ở chỗ Macarenco không chỉ giáo dục trẻ em phạm pháp trong tr-
ờng mà ông đã gắn liền GD trong lao động, trong sinh hoạt tập thể và hoạt
động xã hội. Sự thành công trong thực nghiệm GD của ông đã chứng minh
chân lý GD của học thuyết Mác - Lê nin và khái quát thành các quan điểm
GD XHCN rất cơ bản, đó là:
+ GD trong hoạt động xã hội
+ GD trong tập thể, bằng tập thể
+ GD trong lao động
+ GD bằng tiền đồ, viễn cảnh
này đợc nêu ra và đợc các địa phơng thực hiện lẻ tẻ. Trong chơng trình mới
công tác ngoại khoá trở thành một phần quan trọng, khăng khít với nội khoá.
Công tác ngoại khoá không nên vì cái tên ngoại khóa của nó mà bị đặt vào
một vị trí quá thấp kém nh một số trờng vẫn làm nh vậy. Công tác ngoại khoá
không hề mâu thuẫn gì với nội dung giáo dục, giáo dỡng của nhà trờng XHCN
mà trái lại bổ sung và nâng cao chất lợng của nội khoá lên một bớc.
Tác giả Phạm Lăng [20] khi tìm hiểu hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp ở trờng trung học Chu Văn An Hà Nội đã xác định nhiều hình thức hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp và nhấn mạnh : Nếu tổ chức hoạt động này
một cách khoa học sẽ không làm giảm đi chất lợng các môn học.
20
Tác giả Nguyễn Văn Thiềm trong bài Mấy biện pháp giáo dục học
sinh ngoài giờ lên lớp theo địa bàn dân c[28] cho rằng chất lợng giáo dục
học sinh ở nhà trờng giảm sút có nguyên nhân từ việc tổ chức các hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp bị buông lỏng.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp
Tác giả Đinh Xuân Huy với công trình nghiên cứu các biện pháp quản
lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của ngời hiệu trởng trong trờng phổ
thông Dân Tộc Nội Trú - Tỉnh Lai Châu [16] đã khẳng định vai trò quan trọng
của tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với việc nâng cao
chất lợng giáo dục của trờng phổ thông Dân tộc Nội trú, xây dựng các biện
pháp quản lý hoạt động này của ngời hiệu trởng, trong đó có hoạt động ngoại
khoá bộ môn .
- Tác giả Bùi Thị Lâm với nghiên cứu: Một số biện pháp nâng cao
chất lợng tổ chức hoạt động ngoài trời cho trẻ mẫu giáo bé (3-4 tuổi) làm
quen với môi trờng xung quanh 1999[19], đã khẳng định vai trò của tổ chức
hoạt động ngoài trời với việc nâng cao chất lợng GD mầm non đồng thời nêu
lên một số biện pháp tổ chức có hiệu quả hoạt động này.
Vn Li vi nghiờn cu Mt s bin phỏp qun lý HGD NGLL
thức, ép buộc.
1.2. Lý luận về quản lý
1.2.1 Khái niệm quản lý
Ngay t trong xó hi nguyờn thy, con ngi phi sng theo by, n,
phi on kt nhau li sc mnh chng chi vi thiờn nhiờn, thỳ d thỡ
nhu cu t chc, qun lý mt ỏm ụng ụ hp thnh mt tp th cú sc mnh
thng nht vỡ mc ớch sinh tn chung ca mi ngi cng ó manh nha nh
22
một tất yếu tự nhiên. Ngày nay, nhiều người thừa nhận rằng quản lý trở thành
một nhân tố của sự phát triển xã hội. Quản lý trở thành một hoạt động phổ
biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi người.
C.Mac coi quản lý là một đặc điểm vốn có, bất biến về mặt lịch sử của đời
sống xã hội. Ông viết: “ Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung
nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ
đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân. Sự chỉ đạo đó phải là những chức
năng chung, tức là những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận
động chung của cơ thể sản xuất với những vân động cá nhân của những khí
quan độc lập hợp thành cơ thể sản xuất đó. Một nhạc sĩ độc tấu tự điều khiển
lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” . Như vậy, theo
C.Mac: quản lý là loại lao động điều khiển mọi quá trình lao động phát triển
xã hội.
Quản lý là hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân
nhằm đạt được những mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lý là
nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các
mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất.
Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người
– thành viên của hệ thống làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích
dự kiến.
Quản lý là sự tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ
chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động.
chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa là:
24
- Xác định (hình thành) mục tiêu đối với tổ chức.
- Xác định và đảm bảo các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục
tiêu đã đề ra.
- Quyết định những hoạt động cần thiết, tối ưu để đạt được các mục tiêu đó.
Trước khi xây dựng kế hoạch, bất cứ một tổ chức nào cũng phải xác
định sứ mệnh của tổ chức mình. Đó là loại mục tiêu có tính chiến lược cao
nhất, dựa trên những tiền đề kế hoạch hóa, những tiền đề này là những giả
định cơ bản về mục đích tồn tại của tổ chức, những giá trị của tổ chức, đặc
trưng chuyên biệt cũng như vị trí của tổ chức trong xã hội.
b. Tổ chức
Khi người quản lý tổ chức đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển
hóa những ý tưởng khá trừu tượng đó thành hiện thực. Xét về mặt chức năng
quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các
thành viên, các bộ phận trong tổ chức, nhằm làm cho họ thực hiện thành công
các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ việc tổ chức có
hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực.
Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực sử dụng các
nguồn lực hợp lý và khoa học của người quản lý.
Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận,
các phòng ban cùng các công việc của chúng; sau đó là vấn đề nhân sự, cán
bộ được bố trí, sắp xếp phù hợp với năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo
đức với các cương vị và vị trí nhất định trong tổ chức.
c. Chỉ đạo, điều hành
Chỉ đạo là điều khiển, điều hành, tác động, huy động và giúp đỡ con
người và các bộ phận trong hệ thống thực hiện nhiệm vụ. Đó chính là quá
trình tác động, liên kết các thành viên trong tổ chức, là tập hợp, động viên họ
hoàn thành những công việc nhất định để đạt được những mục tiêu của tổ
25