Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Trung học phổ thông Đa Phúc, Sóc Sơn, Hà Nội - Pdf 25

ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BGH Ban giám hiệu
CBQL Cán bộ quản lí
CB Đoàn - Hội Cán bộ Đoàn - Hội
CNH - HDH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CSVC Cơ sở vật chất
D - H Dạy - học
GV Giáo viên
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
GD Giáo dục
GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo
HS Học sinh
HĐ Hoạt động
HĐGD Hoạt động giáo dục
HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HT Hiệu trưởng
KHKT Khoa học kĩ thuật
KT - ĐG Kiểm tra - đánh giá
Nxb Nhà xuất bản
PP Phương pháp
QL Quản lí
QLGD Quản lí giáo dục
TDTT Thể dục thể thao
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
UBND Ủy ban nhân dân
XHCN Xã hội chủ nghĩa
iii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng iii
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Các khái niệm công cụ 7
1.2.1 Quản lí 7
1.2.2 Quản lí giáo dục 9
1.2.3 Quản lí nhà trường 11
1.2.4 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 13
1.2.5 Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 14
1.3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trƣờng THPT 14
1.3.1 Vị trí, vai trò, mục tiêu và các hình thức tổ chức Hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp ở trường THPT 14
1.3.2 Nội dung của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 19
1.3.3 Đặc điểm của Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT 22
1.4. Quản lí Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trƣờng THPT 24
1.4.1 Các nội dung quản lí Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường
THPT 24
1.4.2 Vai trò của các chủ thể quản lí trong thực hiện Hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp 28
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lí Hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp ở trường THPT 31
v

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT

CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI
GIỜ LÊN LỚP Ở TRƢỜNG THPT ĐA PHÚC, SÓC SƠN, HÀ NỘI 68
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 68
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 68
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 68
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 69
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 69
3.2. Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trƣờng
THPT Đa Phúc, Sóc Sơn, Hà Nội 69
3.2.1 Biện pháp 1: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, giáo
viên, cha mẹ học sinh, học sinh và các lực lượng ngoài xã hội về hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp. 69
3.2.2 Biện pháp 2: Phân định trách nhiệm về quản lí hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp trong nhà trường 73
3.2.3 Biện pháp 3: Huy động các nguồn lực để thực hiện hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp 78
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường và sử dụng hợp lí, hiệu quả cơ sở vật chất để
phục vụ cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. 83
3.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp. 85
3.2.6 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87
3.3. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 88
3.3.1 Mục đích, nội dung và đối tượng khảo nghiệm 88
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 98
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục nước nhà, tiếp cận với
trình độ giáo dục của khu vực và thế giới; khắc phục cách đổi mới chắp vá,
thiếu tầm nhìn tổng thể thiếu kế hoạch đồng bộ. Phấn đấu xây dựng nền giáo
dục hiện đại, của dân, do dân và vì dân để bảo về công bằng và cơ hội học
tập cho mọi người, tạo điều kiện để toàn thể xã hội học tập và học tập suốt
đời, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước".
Như vậy đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện đã được cụ
thể hoá trong Luật giáo dục, các nghị quyết và Chiến lược phát triển về giáo
dục của Đảng và Nhà nước. Để thực hiện được điều đó, trong chương trình
đào tạo ở các cấp học, ngành học mà Bộ GD & ĐT xây dựng, ngoài các môn
học cung cấp kiến thức còn có các hoạt động giáo dục bổ trợ, trong đó phải
kể đến HĐGDNGLL.
HĐGDNGLL là sự tiếp nối hoạt động văn hoá bằng hình thức sinh
hoạt hấp dẫn với nội dung phong phú, góp phần củng cố, khắc sâu kiến
thức, rèn luyện kĩ năng, bồi dưỡng tình cảm, xây dựng ý thức độc lập, tinh
thần tự chủ, phát triển tình đoàn kết của HS. HĐGDNGLL còn là một hoạt
động phù hợp với nhu cầu của các em như: vui chơi, giải trí, văn hoá văn
nghệ, thể dục thể thao,
Trong công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay thì HĐGDNGLL là một
bộ phận quan trọng trong hoạt động giáo dục ở trường phổ thông nhằm góp
phần hoàn thiện mục tiêu giáo dục, đặc biệt là góp phần hình thành và phát
triển nhân cách HS, giúp các em có kỹ năng sống, đáp ứng sự đa dạng của
đời sống xã hội. Thông qua hoạt động này, HS hoà nhập vào cuộc sống cộng
đồng, biết chung sống, biết làm việc và tự khẳng định mình trong cuộc sống.

3
HĐGDNGLL đã được triển khai thực hiện ở hệ thống các trường phổ
thông, đã được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, các thầy cô giáo, các lực
lượng khác và đã đạt được một số kết quả tốt. Tuy nhiên ở một số trường,
HĐGDNGLL chưa được chú trọng và đầu tư đúng mức, tổ chức còn tản

Sơn, Hà Nội trong năm học 2010 - 2011 và 2011 - 2012.
- Nghiên cứu tại các trường THPT công lập khác trong huyện Sóc Sơn.
6. Giả thuyết khoa học
Hiện nay việc QL HĐGDNGLL ở trường THPT Đa Phúc, Sóc Sơn.
Hà Nội đã được thực hiện tương đối tốt tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số hạn
chế. Để nâng cao chất lượng HĐGDNGLL ở trường THPT Đa Phúc, Sóc
Sơn, Hà Nội thì phải xác định được những biện pháp QL phù hợp như: nâng
cao nhận thức của CBQL, GV, CMHS, HS và các lực lượng ngoài xã hội về
HĐGDNGLL; phân định trách nhiệm trong QL HĐGDNGLL trong nhà
trường; huy động các nguồn lực để thực hiện HĐGDNGLL; tăng cường và
sử dụng hợp lí, hiệu quả CSVC phục vụ cho HĐGDNGLL; đổi mới công tác
KT - ĐG HĐGDNGLL.
7. Phƣơng pháp chứng minh luận điểm
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu về lí luận
QL, các công trình khoa học có liên quan đến đề tài để xây dựng hệ thống cơ
sở lí luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phương pháp này được sử dụng
để thu thập ý kiến của các đối tượng thông qua việc trưng cầu ý kiến. Các
nội dung trưng cầu ý kiến là các vấn đề liên quan đến thực trạng của vấn đề
nghiên cứu.
5
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm của các
trường THPT trên địa bàn huyện Sóc Sơn, Hà Nội về công tác QL
HĐGDNGLL.
- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này là xin ý kiến của các
chuyên gia về các vấn đề như: đánh giá thực trạng, các biện pháp được đề xuất.
7.3. Phương pháp thống kê toán học:
Phương pháp này được sử dụng để xử lí các số liệu đã thu thập được.

về các HĐGDNGLL và các biện pháp QL HĐGDNGLL đã được nhiều tác
giả quan tâm.
“Sách giáo viên Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” Lớp 10, 11, 12
(nhiều tác giả) nêu đầy đủ, chi tiết mục tiêu, nội dung, cách thức tổ chức
HĐGDNGLL, cùng với đó là hướng dẫn cách đánh giá kết quả hoạt động
của HS.
Trong cuốn “Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách
giáo khoa Lớp 10 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp”, tác giả Nguyễn
7
Dục Quang cũng nêu rõ: Chương trình giáo dục phổ thông của các nước
trong khu vực và trên thế giới đã coi trọng thực hành, vận dụng kiến thức
vào thực tế, nội dung chương trình thường tinh giản, tập trung vào các kiến
thức, kĩ năng cơ bản và thiết thực, tích hợp được nhiều mặt giáo dục. Hình
thức tổ chức dạy và học rất đa dạng [26].
Trong cuốn “Giáo dục học”, các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ
đã nhấn mạnh vai trò và tác dụng của hình thức hoạt động ngoại khoá, coi
hoạt động ngoại khoá là một hình thức dạy học có khả năng tạo hứng thú cho
HS, giúp các em mở rộng, nâng cao, khắc sâu kiến thức [20].
Một số tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Các biện pháp QL hoạt
động ngoài giờ lên lớp ở trường THCS, THPT” để hoàn thành khoá học thạc
sĩ như Bùi Thị Thu (Biện pháp quản lí HĐGDNGLL của Hiệu trưởng trường
THCS địa bàn tỉnh Nam Định), Nguyễn Thị Xường (Biện pháp quản lí
HĐGDNGLL ở trường THPT Đồ Sơn - Thành phố Hải Phòng ), Khuất Cao
Bắc (Biện pháp quản lí HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Phúc Thọ
thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay),… Đã có một số biện pháp được
đề cập đến trong các nghiên cứu này như: phát triển năng lực đội ngũ, phát
huy tối đa vai trò chủ thể của HS, đa dạng hoá các loại hình hoạt động, xã
hội hóa giáo dục, phát động các phong trào thi đua,…
1.2 . Các khái niệm công cụ
1.2.1 Quản lí

trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống các hoạt động và điều kiện đảm bảo
thực hiện các mục tiêu đó. Kế hoạch là nền tảng của QL.
Thứ hai, về chức năng tổ chức: Đó là hoạt động thực hiện kế hoạch
bằng tổ chức. Tổ chức sắp xếp quá trình và phân bổ công việc, quyền hành
và quyền lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể hoạt động và đạt
9
mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả. Xây dựng các cơ cấu nhóm, tạo
sự hợp tác, liên kết, xây dựng các yêu cầu, lựa chọn, sắp xếp, bồi dưỡng cho
phù hợp góp phần tăng thêm tính hiệu quả của mặt tổ chức.
Thứ ba, về chức năng chỉ đạo: Đây là quá trình tác động đến các thành
viên của tổ chức để họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt được mục tiêu
của tổ chức. Chỉ dẫn, động viên, phối hợp các lực lượng trong nhà trường
chủ động làm việc theo sự phân công và kế hoạch đã định. Trong chức năng
chỉ đạo, chủ thể QL trực tiếp ra quyết định cho mọi người dưới quyền thực
hiện. Tuy nhiên, để quyết định QL đạt hiệu quả, chủ thể QL thường sử dụng
các phương pháp như hướng dẫn, động viên, khuyến khích, nhằm thuyết
phục mọi người thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
Cuối cùng về chức năng KT - ĐG: Đây là chức năng có liên quan đến
mọi cấp QL để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống quá trình vận hành
tổ chức, từ đó rút kinh nghiệm và có sự điều chỉnh thích hợp.
Có thể nói, các chức năng trên gắn bó, đan xen với nhau, khi thực hiện
chức năng này sẽ có mặt của chức năng khác nhưng ở mức độ khác nhau. Để
thực hiện tốt bốn chức năng trong hoạt động QL, chức năng thông tin đóng
vai trò quan trọng, nó được xem như “mạch máu” của hoạt động QL.
1.2.2 Quản lí giáo dục
QLGD là một khoa học QL chuyên ngành được nghiên cứu trên nền
tảng của khoa học nói chung, đồng thời cũng là bộ phận của khoa học giáo
dục. QLGD đã ra đời và hình thành từ nhiều quan điểm khác nhau do mỗi
phương thức sản xuất của xã hội có một cách QL khác nhau.
Khái niệm “QLGD” được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp trên cơ sở

nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong
muốn một cách hiệu quả nhất. QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều
hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ
trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.
11
Khái quát lại, dù QLGD được hiểu theo cách tiếp cận nào thì nội hàm
của khái niệm QLGD chứa đựng những nhân tố đặc trưng bản chất sau: Phải
có chủ thể QLGD, ở tầm vĩ mô là QL của nhà nước mà cơ quan trực tiếp QL
là Bộ giáo dục, Sở giáo dục, Phòng giáo dục, ở tầm vi mô là QL của Hiệu
trưởng nhà trường. Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của
QLGD, trong đó đội ngũ giáo viên và HS là đối tượng QL quan trọng nhất.
Qua những khái niệm trên ta có thể rút ra kết luận:
QLGD là những tác động có hệ thống, có khoa học, có ý thức và có
mục đích của chủ thể QL lên đối tượng QL là quá trình D - H và giáo dục
diễn ra tại cơ sở giáo dục.
QLGD được hiểu một cách cụ thể là QL một hệ thống giáo dục, có thể
là một trường học, một trung tâm khoa học kĩ thuật, hướng nghiệp, dạy nghề,
một tập hợp các cơ sở phân bố trên địa bàn dân cư.
1.2.3 Quản lí nhà trường
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: QL trường học (nhà trường) là tập
hợp những tác động tối ưu của chủ thể QL đến tập thể giáo viên, HS và cán
bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã
hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có. Hướng vào việc đẩy mạnh
mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ,
thực hiện có chiến lược, mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến
lên trạng thái mới [27].
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: QL trường học là hoạt động của các
cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, HS và các
lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để
nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo trong nhà trường [33].

khách thể trong và ngoài nhà trường, phục vụ cho hoạt động dạy, học và thiết
chế đánh giá kết quả hoạt động của nhà trường.
13
Trong lí luận và thực tiễn khẳng định, QLNT gồm hai loại:
- QL các lực lượng giáo dục bên ngoài nhà trường nhằm định hướng
và tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển.
- QL các lực lượng giáo dục bên trong nhà trường nhằm cụ thể hóa các
chủ trương đường lối, chính sách giáo dục,…thành các kế hoạch, tổ chức, chỉ
đạo, kiểm tra để đưa nhà trường đạt các mục tiêu đề ra.
1.2.4 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Theo các tác giả cuốn sách “Hoạt động ngoài giờ lên lớp - Sách giáo
viên” lớp 10, 11, 12: HĐGDNGLL là những hoạt động giáo dục được tổ
chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp. HĐGDNGLL là sự tiếp nối,
bổ sung, hỗ trợ hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lí thuyết với
thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, góp phần hình
thành tình cảm, niềm tin đúng đắn ở HS [30,31,32].
Theo Đặng Vũ Hoạt: “HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục thông
qua hoạt động thực tiễn của HS về khoa học kỹ thuật, lao động công ích,
hoạt động xã hội, hoạt động nhân văn, văn hóa nghệ thuật, TDTT, vui chơi
giải trí,…để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách [19].
Theo Điều 24, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông và trường phổ thông có nhiều cấp học: “HĐGDNGLL bao gồm các
hoạt động ngoại khóa về văn học, TDTT nhằm phát triển năng lực toàn diện
của HS và bồi dưỡng HS có năng khiếu, các hoạt động vui chơi, tham quan,
du lịch, giáo dục văn hóa, các hoạt động giáo dục môi trường, các hoạt động
lao động công ích, các hoạt động xã hội, các hoạt động từ thiện phù hợp với
đặc điểm sinh lí lứa tuổi HS” [5, tr18].
Từ những khái niệm trên đây có thể suy ra rằng:
- HĐGDNGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài thời gian học
trên lớp, được thể hiện một cách có tổ chức, có mục đích theo kế hoạch của

15
trình giáo dục là những bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể. Quá trình
dạy học ngoài việc truyền thụ cho HS những kiến thức cơ bản và có hệ thống
thì phải mang lại hiệu quả giáo dục nhân cách cho các em. Bên cạnh đó,
trong quá trình giáo dục cho HS ngoài việc hình thành cho các em ý thức
niềm tin, thái độ ứng xử đúng đắn trong quan hệ giao tiếp hàng ngày, về
hành vi và kĩ năng hoạt động còn phải tạo điều kiện, tạo môi trường để các
em bổ sung và hoàn thiện những tri thức đã học ở trên lớp.
- HĐGDNGLL là hoạt động mang tính bắt buộc, diễn ra trong suốt
năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáo dục. Nó là hoạt
động giáo dục cơ bản, mang tính chủ đạo, được tổ chức thực hiện theo kế
hoạch của nhà trường, tiếp nối và thống nhất với hoạt động dạy và học góp
phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo.
*Vai trò:
Từ vị trí quan trọng nêu trên, có thể thấy rõ vai trò của HĐGDNGLL
trong trường THPT thể hiện ở những điểm sau:
- Đây là dịp để HS củng cố kết quả hoạt động học tập ở trên lớp, biến
tri thức thành niềm tin. Thông qua hình thức hoạt động cụ thể, HS có dịp để
đối chiếu, để kiểm nghiệm tri thức đã học, bổ sung, cập nhật thông tin làm
cho tri thức đó trở thành của chính các em. HĐGDNGLL với nhiều nội dung
hấp dẫn, kiến thức tích hợp nhiều lĩnh vực khoa học và cuộc sống có tác
dụng bổ trợ cho hoạt động D - H ở trên lớp, nâng cao hiểu biết về các giá trị
truyền thống của dân tộc, từ đó khơi dậy niềm tự hào dân tộc và mong muốn
được cống hiến.
- HĐGDNGLL là sự tiếp nối hoạt động D - H, do đó tạo nên sự hài
hòa, cân đối trong quá trình sư phạm tổng thể nhằm thực hiện mục tiêu giáo
dục của cấp học.
- HĐGDNGLL vừa củng cố, vừa phát triển quan hệ giao tiếp giữa các
lớp trong trường và với cộng đồng xã hội, góp phần giáo dục tinh thần hợp
16

truyền thống của dân tộc cũng như những giá trị tốt đẹp của nhân loại; bổ
sung, củng cố, mở rộng kiến thức đã học trên lớp; có ý thức trách nhiệm với
bản thân, gia đình và xã hội; bước đầu có ý thức định hướng nghề nghiệp cho
bản thân.
- Thứ hai, HĐGDNGLL giúp HS tiếp tục củng cố rèn luyện các kĩ
năng cơ bản đã có từ cấp THCS để trên cơ sở đó tiếp tục phát triển các năng
lực chủ yếu như: năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao
tiếp, năng lực hoạt động chính trị - xã hội, năng lực tổ chức - quản lí, năng
lực hợp tác và cạnh tranh lành mạnh,…
- Thứ ba, HĐGDNGLL giúp HS có thái độ đúng đắn trước những vấn
đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân, đấu tranh
tích cực với những biểu hiện sai trái của bản thân để tự hoàn thiện mình, biết
cảm thụ và đánh giá cái đẹp trong cuộc sống, đồng thời có thể giúp người
khác hướng tới mục tiêu Chân - Thiện - Mĩ.
* Hình thức tổ chức cơ bản
Từ năm học 2006 - 2007 khối lớp 10 THPT bắt đầu thực hiện chương
trình đại trà. Căn cứ vào kế hoạch giáo dục của trường THPT được Bộ GD &
ĐT ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ - BGD&ĐT ngày 5-5-2006:
“HĐGDNGLL là môn học bắt buộc được qui định trong kế hoạch giáo dục ở
trường THPT”. “HĐGDNGLL được qui định thực hiện vào tiết sinh hoạt
dưới cờ đầu tuần, tiết sinh hoạt lớp cuối tuần và 4 tiết hoạt động trong một
tháng”. Từ năm học 2008 - 2009 chương trình HĐGDNGLL có thay đổi,
được qui định thực hiện vào tiết sinh hoạt dưới cờ đầu tuần (thường gọi là
tiết chào cờ), tiết sinh hoạt lớp cuối tuần và 2 tiết hoạt động trong một tháng.
Tiết chào cờ đầu tuần:
- Yêu cầu của tiết chào cờ đầu tuần: giúp HS khắc sâu ý thức đối với
tổ quốc, Đảng, Bác Hồ, xây dựng ý thức và động cơ đạo đức, xác định được
18
trách nhiệm của mình là học tập vì Tổ quốc, biến ý thức đó thành hành động
thực tiễn; hướng vào những yêu cầu trọng tâm của nhà trường, gây khí thế

chức theo các hoạt động tự chọn, qui định là 02 tiết/ tháng; căn cứ vào các
ngày kỉ niệm, ngày lễ của dân tộc trong một tháng, trong năm, căn cứ vào
yêu cầu giáo dục trọng tâm của nhà trường trong tháng để lựa chọn nội dung
và hình thức hoạt động phù hợp.
1.3.2 Nội dung của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐGDNGLL bao gồm nhiều nội dung hoạt động đa dạng và phong
phú. Những loại hình hoạt động được lựa chọn để đưa vào trong chương
trình HĐGDNGLL có liên quan đến các mặt giáo dục như: giáo dục đạo đức,
giáo dục trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất, lao động, pháp luật, môi trường,…thể
hiện ở các loại hình hoạt động sau đây:
Hoạt động chính trị - xã hội
HĐGDNGLL mang tính định hướng xã hội cao nên các nội dung giáo
dục trong hoạt động chứa đựng ý nghĩa xã hội rất lớn. Đó là những hoạt
động có liên quan đến việc kỉ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc; các hoạt
động nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, các hoạt động từ thiện; các hoạt động
tuyên truyền cổ động về nội qui nhà trường, những qui định về pháp luật
(Luật giao thông, Luật bình đẳng giới,…); những chính sách lớn của nhà
nước (Dân số, Bảo vệ môi trường, Phòng chống các tệ nạn xã hội,…); các
hoạt động trao đổi, thảo luận hoặc thi tìm hiểu về các sự kiện xã hội, chính
trị, kinh tế,…trong và ngoài nước; các hoạt động giao lưu, kết nghĩa.
Hoạt động văn hóa, nghệ thuật
Văn hóa, nghệ thuật là những hoạt động như ca hát, vui chơi, xem biểu
diễn nghệ thuật,… Chúng mang lại cho HS hơi thở của cuộc sống, giúp các
em sảng khoái về tinh thần, bớt được những căng thẳng vốn có trong quá
trình học tập. Hoạt động văn hóa nghệ thuật giúp HS biết cách cảm nhận cái
20
hay, cái đẹp của con người, của cuộc sống, của tự nhiên, xây dựng cho các
em những tình cảm thẩm mĩ; giúp các em có những hiểu biết, những tình
cảm chân thành đối với con người, với tổ quốc, với thiên nhiên và với chính
mình. Có nhiều loại hình hoạt động văn hóa văn nghệ như: thơ ca, múa hát,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status