BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Hồng Yến Phương
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO
THEO HƯỚNG MỚI TẠI CÁC TRƯỜNG
MẦM NON QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Hồng Yến Phương
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO
THEO HƯỚNG MỚI TẠI CÁC TRƯỜNG
MẦM NON QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành
Mã số
:
Quản lý Giáo dục
Tiếp đến, tôi xin gởi lời cảm ơn các thầy cô thuộc Tổ Mầm non – Phòng Giáo
dục & Đào tạo Quận 5, những cán bộ quản lý cũng như giáo viên các trường Mầm
non trong quận đã tạo điều kiện thuận lợi nhất và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc
thực hiện công tác khảo sát thực trạng của đề tài.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn các anh chị, các bạn đồng nghiệp trong lớp
vì đã luôn hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình tôi học tập
tại trường.
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS
Trần Tuấn Lộ - người thầy đã tận tình hướng dẫn, góp ý cho tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu, thực hiện đề tài vì nếu không có thầy, tôi không thể hoàn thành luận văn
này.
Với nỗ lực riêng của bản thân, tôi đã hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình
nhưng chắc chắn, những vấn đề tôi trình bày trong luận văn sẽ không tránh khỏi thiếu
sót. Vì thế, tôi kính mong quý thầy cô, các anh chị, bạn bè đồng nghiệp sẽ đóng góp
thêm ý kiến để tôi chỉnh sửa những khiếm khuyết mà tôi vướng phải.
Trân trọng !
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2012
Nguyễn Hồng Yến Phương
2
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 2
MỤC LỤC .................................................................................................................... 3
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN .......................................................... 6
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 7
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 7
1.4.1. Những yếu tố khách quan ......................................................................................36
1.4.2. Những yếu tố chủ quan .........................................................................................36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO THEO HƯỚNG MỚI TẠI CÁC
TRƯỜNG MẦM NON QUẬN 5 TP.HCM ............................................................. 38
2.1. Thực trạng việc thực hiện chương trình giáo dục Mầm non mới tại Tp.HCM qua
báo cáo của Phòng Mầm non - Sở Giáo dục và Đào tạo Tp.HCM ............................... 38
2.2. Thực trạng việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới
tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM qua điều tra của tác giả luận văn ........... 39
2.2.1. Quy mô trường, lớp, giáo viên, học sinh của Tp.HCM ........................................39
2.2.2. Quy mô trường, lớp, giáo viên, học sinh mẫu giáo tại các trường Mầm non Quận
5 Tp.HCM .......................................................................................................................40
2.2.3. Chất lượng và hiệu quả việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo
hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ...................................................41
2.2.4. Những bất cập, hạn chế trong việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo
theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ...........................................42
2.3. Thực trạng công tác quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo
theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ........................................ 43
2.3.1. Quản lý giáo viên hiểu rõ mục tiêu giáo dục để thực hiện chương trình giáo dục
trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ......................44
2.3.2. Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ mẫu theo hướng mới tại
các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ...........................................................................48
2.3.3. Quản lý các hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm
non Quận 5 Tp.HCM .......................................................................................................52
2.3.4. Quản lý cơ sở vật chất, điều kiện thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo
theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ...........................................61
2.3.5. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới
tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ......................................................................63
trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ......................78
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất ....................................................79
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............................. 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 87
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 90
5
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CBQL
: Cán bộ quản lý
CTGD
: Chương trình giáo dục
GDMN
: Giáo dục Mầm non
GV
: Giáo viên
QLGD
đương đầu liên tục với sự biến đổi của quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Giáo dục luôn
phải thích ứng với những yêu cầu đòi hỏi khác nhau của từng giai đoạn phát triển xã hội”
[19, tr.254]. Thực vậy, khi cơ hội, phương tiện để trẻ Mầm non tiếp xúc với thế giới xung
quanh ngày càng rộng mở thông qua sự phát triển của công nghệ, truyền thông thì nhu cầu
khám phá, tìm hiểu, tiếp nhận tri thức cũng như năng lực tự nhận thức của bản thân trẻ ngày
càng tăng. Cùng với sự phát triển của thời đại, để phù hợp với xu thế phát triển của xã hội,
sự ra đời của chương trình GDMN mới nói riêng chứng minh sự đổi mới của chương trình
giáo dục (CTGD) các cấp học nói chung. Bên cạnh đó, nhu cầu và sự phát triển của trẻ em
trong mỗi giai đoạn xã hội sẽ khác nhau và cần phải có CTGD thích hợp với sự thay đổi đó
nhằm phát triển tất cả các năng lực ở trẻ.
7
Hoạt động chủ đạo của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo (3 - 5 tuổi) không phải là hoạt động
học tập mà là hoạt động vui chơi với phương châm “chơi mà học, học bằng chơi” vì “trong
hoạt động vui chơi, trẻ thực sự là một chủ thể hoạt động tích cực, trẻ vận dụng các ấn
tượng, kinh nghiệm đã có để thực hiện ý đồ chơi, nhờ thế mà nhân cách của trẻ được hình
thành và phát triển” [3, tr.150]. Việc học tập, lĩnh hội tri thức của trẻ mẫu giáo thông qua
hoạt động chơi đòi hỏi một quá trình tổ chức linh hoạt, mềm dẻo dựa trên một CTGD phù
hợp với độ tuổi. Chương trình GDMN mới giúp trẻ tự tin, chủ động hơn trong giao tiếp, tích
cực hơn trong các hoạt động giáo dục và hình thành cho trẻ những kỹ năng sống phù hợp
với khả năng trẻ. Trên hết, chương trình GDMN mới tương thích với yêu cầu giáo dục con
người trong thời đại mới. Vì thế, theo chỉ đạo chung, chương trình GDMN mới được triển
khai thực hiện tại tất cả các trường Mầm non trên phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên, trong giai
đoạn đầu ứng dụng chương trình GDMN mới, đặc biệt là với lứa tuổi mẫu giáo, ngoài
những thay đổi tích cực ở đa số trẻ mẫu giáo, các cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV)
còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế nhất định.
GDMN của Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) luôn là một trong những đơn vị đi đầu
trong ngành GDMN của cả nước, ngay cả khi chương trình GDMN mới ra đời, Tp.HCM
5. Giả thuyết nghiên cứu
Công tác quản lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường
Mầm non Quận 5 Tp.HCM đã có một số ưu điểm như quản lý triển khai kế hoạch thực hiện
đồng bộ giữa các bộ phận trong trường; CBQL xây dựng được chương trình khung chi tiết
nhưng vẫn còn một số hạn chế như áp đặt trong việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo
hướng mới, chỉ đạo thực hiện chương trình chưa linh hoạt, chưa phù hợp với đặc điểm riêng
của lớp.
Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp thì có thể nâng cao hiệu quả cho
công tác quản lý này.
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
6.1. Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu
Quan điểm hệ thống cấu trúc
Xem xét đối tượng nghiên cứu như một bộ phận của hệ thống, vận động và phát triển
trong một hệ thống chung. Vận dụng vào đề tài nghiên cứu, người nghiên cứu thấy rằng việc
thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển toàn
diện của trẻ. Do đó, quản lý tốt việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới sẽ giúp
người quản lý nâng cao hiệu quả quản lý đồng thời nâng cao hiệu quả giáo dục trẻ mẫu giáo
theo hướng mới.
Quan điểm lịch sử - logic
Xem xét vấn đề nghiên cứu trong một quá trình phát triển lâu dài của nó từ quá khứ
đến hiện tại, từ đó phát hiện ra mối liên hệ của vấn đề.
9
Quan điểm thực tiễn
Cơ sở lý luận sẽ được chứng minh thông qua các sự kiện và hoạt động thực tiễn, do đó
cần phải khảo sát thực trạng để làm sáng tỏ lý luận. Qua khảo sát thực trạng sẽ phát hiện
những mặt mạnh, mặt yếu trong quản lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới
Xử lý số liệu, thông tin đã điều tra bằng phần mềm SPSS.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu thực trạng quản lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo
theo hướng mới của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng ở một số trường Mầm non công lập tại
Quận 5 Tp.HCM. Số lượng trường thực hiện khảo sát gồm 10 trường:
Trường Mầm non Họa Mi 1
Trường Mầm non Họa Mi 2
Trường Mầm non Họa Mi 3
Trường Mầm non Sơn Ca
Trường Mầm non 5A
Trường Mầm non 8
Trường Mầm non 9
Trường Mầm non 10
Trường Mầm non 11
Trường Mầm non 13
8. Cấu trúc luận văn
Mở đầu
Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận.
Chương 2: Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo
hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM.
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ
mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM.
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
mang tính khoa học và tính cách mạng cao đã vạch ra được những quy luật khách quan của
sự vận động xã hội và sự hình thành nhân cách đã mở ra những khả năng thực tế của việc
cải biến xã hội và con người. Lúc này, giáo dục học trong đó có GDMN đã trở thành một
ngành khoa học thực sự. Cùng với việc tích lũy, kế thừa các thành tựu của khoa học giáo
dục và vận dụng các thành tựu và phương pháp hiện đại của các ngành khoa học tự nhiên và
xã hội vào việc nghiên cứu GDMN.
GMMN đã dựa trên nền tảng lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa Mac-Leenin
để phát triển thành một ngành khoa học mang tính lí luận, có khả năng giải thích, dự đoán
và cải tạo thực tiễn GDMN. Trong sự phát triển của mình, GDMN luôn luôn bổ sung và
hoàn thiện các quan điểm, các lý thuyết phù hợp với đòi hỏi và yêu cầu của xã hội.
13
Trải qua một quá trình phát triển lâu dài, có tính kế thừa thì ngày nay, xu hướng
GDMN trên thế giới và cụ thể hơn là trong khu vực có nhiều sự thay đổi. Hiện tại, các nước
phương Tây giáo dục trẻ theo xu hướng “Lấy trẻ làm trung tâm, hướng vào đứa trẻ, vì lợi
ích của chính bản thân trẻ”, trẻ được tự do lựa chọn góc chơi, tự do hoạt động theo hứng thú
của mình và trẻ có nhiều cơ hội để trải nghiệm, thực hành, khám phá thế giới quanh trẻ. Đặc
biệt, các nhà giáo dục phương Tây quan tâm đến sự phát triển về nhận thức của trẻ hơn là
việc dạy trẻ kĩ năng đọc – viết, tính toán. Về cơ bản, trẻ học thông qua chơi là phương châm
chính của các nước phương Tây.
Trong khi đó, GDMN của một số nước khu vực châu Á – Thái Bình Dương lại có xu
hướng giáo dục tích hợp theo chủ đề dựa trên nguyên tắc “hướng vào đứa trẻ” và GV tổ
chức hoạt động dựa trên hứng thú, nhu cầu của trẻ. Chương trình GDMN tại các nước này
được xây dựng trên quan điểm tích hợp théo chủ đề gần gũi với cuộc sống thực của trẻ. Với
mục tiêu hướng đến việc hình thành các năng lực chung nhằm giúp trẻ giải quyết những tình
huống, hoàn cảnh có ý nghĩa với trẻ trong cuộc sống chứ không nhằm hình thành những
kiến thức, kĩ năng đơn lẻ.
GDMN sẽ còn phát triển theo những hướng khác nhau trong tương lai còn trong hiện
Công tác nghiên cứu khoa học nuôi dạy trẻ được đẩy mạnh trong giai đoạn này gồm
các nghiên cứu ban đầu về khoa học chăm sóc giáo dục trẻ trên các mặt tâm sinh lý, chăm
sóc nuôi dưỡng, phát triển ngôn ngữ. Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ được xây dựng
với các nội dung, phương pháp và cơ sở vật chất phù hợp sự phát triển tâm sinh lý của trẻ.
Những nghiên cứu cải cách mẫu giáo từ năm 1978 đến 1986 được mở rộng thêm sang lĩnh
vực sức khỏe, dinh dưỡng và gắn kết với thực nghiệm trên trẻ.
Khi Nhà nước xóa bỏ cơ chế bao cấp, GDMN đã đứng trước nhiều thử thách lớn.
Trong 5 năm cuối những năm 1980, hệ thống nhà trẻ, mẫu giáo tan rã; trường, lớp, cơ sở vật
chất tiêu điều, thậm chí một số tỉnh không còn nhà trẻ, mẫu giáo và GDMN lâm vào tình thế
bị động.
Việc chủ động xây dựng các chiến lược phát triển GDMN qua các giai đoạn 1991 –
2000, 2001 – 2010, xây dựng các dự án, chương trình kế hoạch GDMN trong chiến lược
phát triển giáo dục thể hiện một bước tiến mới trong công tác quản lý, chỉ đạo phát triển
GDMN của Bộ Giáo dục. Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 – 2010, được Thủ
tướng Chính phủ đã phê duyệt với các mục tiêu GDMN là: “Nâng cao chất lượng chăm sóc
giáo dục trẻ trước 6 tuổi, tạo cơ sở để trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ,
thẩm mỹ; mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc biệt
nông thông và những vùng khó khăn, tăng cường cá hoạt động phổ biến kiến thức và tư vấn
nuôi dạy trẻ cho các gia đình”.
Đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước và nâng cao hơn nữa chất lượng GDMN
trong giai đoạn mới, tháng 11 năm 2005, Chính phủ đã quyết định “Đề án phát triển GDMN
15
giai đoạn 2006 – 2015” với mục tiêu chung như sau: “Phát triển GDMN tạo bước chuyển
cơ bản, vững chắc và toàn diện đáp ứng nhu cầu nâng cao công tác chăm sóc giáo dục trẻ;
củng cố mở rộng mạng lưới cơ sở GDMN” [30, tr.13]. Trong yêu cầu đổi mới chương trình,
nội dung, phương pháp GDMN, đề án nêu rõ: “Xây dựng và triển khai chương trình GDMN
mới theo hướng tích hợp các nội dung chăm sóc, giáo dục theo chủ điểm, tổ chức các hoạt
động cho trẻ, đặc biệt là hoạt động vui chơi phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi
17
Theo Phạm Minh Châu thì: “QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch
hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý
giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục
đến mục tiêu dự kiến” [2, tr.7].
Phạm Minh Hạc cho rằng: "Quản lý nhà trường, QLGD là tổ chức hoạt động dạy
học... Có tổ chức được hoạt động dạy học thì mới quản lý được giáo dục tức là cụ thể hoá
đừơng lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của
nhân dân, của đất nước” [10].
Theo tác giả Trần Kiểm: "Giáo dục và QLGD là tồn tại song hành. Nếu nói giáo dục
là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói như thế về
quản lý giáo dục". Ở khái niệm về QLGD ông đã đưa ra hai nhóm khái niệm tương ứng:
một, cho quản lý nền/ hệ thống giáo dục (quản lý vĩ mô) và một, cho một quản lý nhà
trường (quản lý vi mô).
Đối với cấp vĩ mô ông cho rằng "QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý
thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả
các mắc xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm
thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã
hội đặt ra cho ngành giáo dục".
"QLGD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ
thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng,
các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến với mục tiêu một cách tốt nhất trong điều
kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động".[20, tr.37]
Đối với cấp vi mô ông cho rằng: "QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý
đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã
công tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêu
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Nhà trường được thành
lập theo qui hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục. Trường học
là cơ quan hành chính Nhà nước đồng thời là một tổ chức mang tính xã hội. Do đó quản lý
trường học vừa có tính chất Nhà nước vừa có tính chất xã hội. Nhà nước và xã hội cùng
chăm lo xây dựng và quản lý nhà trường. Quản lý nhà nước các cấp phải nhằm mục đích tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của trường học, nâng cao chất lượng hiệu quả giáo
dục, đào tạo học sinh.
Theo Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để
tiến tới mục tiêu giáo dục đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học
sinh". [10]
Theo Trần Kiểm: "Quản lý trường học chính là QLGD ở cấp vi mô, là những tác động
tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý
đến tập thể cán bộ, giáo viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh, các tổ chức, các lực lượng
xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo
dục của nhà trường". [20]
20
Mục đích của quản lý trường học là đưa nhà trường từ trạng thái đang có lên một trạng
thái phát triển mới. Bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực và
hướng các nguồn lực đó vào phục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục và tổ chức
quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo thế hệ trẻ trở thành những người có tri thức, sáng
tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân, gia đình và xã hội.
Nội dung quản lý trường học bao gồm:
Quản lý người dạy: quản lý việc thiết kế kế hoạch bài học, quản lý giờ dạy trên lớp của
giáo viên, phân công giảng dạy, quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập...
Quản lý người học: quản lý học sinh, quản lý hoạt động trên lớp và ngoài giờ lên lớp...
Quản lý cơ sở vật chất, môi trường học tập: quản lý trường sở, quản lý phương tiện
chức quá trình dạy học và giáo dục trong nhà trường. Tóm lại, CTGD là văn bản thể hiện
đầy đủ mục đích yêu cầu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức và hình
thức kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục phù hợp với từng đối tượng được giáo dục.
1.2.5. Khái niệm Chương trình giáo dục Mầm non
Có nhiều cách hiểu về chương trình GDMN như: chương trình là bản kế hoạch cho
phép trẻ đạt được những kết quả mong muốn; chương tình là nội dung giảng dạy của giáo
viên, là những gì trẻ cùng giáo viên tạo ra, là những cái mà trẻ học được; chương trình là tất
cả những gì diễn ra ở trên lớp trong suốt quá trình sinh hoạt của cô và trẻ; chương trình là
thời gian biểu; chương trình là mục đích, mục tiêu giáo dục…[12, tr.105].
Theo định nghĩa về “Chương trình giáo dục” của Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1998)
thì có thể hiểu chương trình GDMN chính là chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành, trong đó quy định cụ thể về mục đích, nội dung, nhiệm vụ và cả phương pháp cho
từng môn học, bài học.
Nhóm nghiên cứu đánh giá chương trình GDMN thí điểm do Lê Thị Thu Hương làm
chủ nhiệm đề tài (2009) lại cho rằng: “Chương trình GDMN là đề cương về kế hoạch hành
động sư phạm gồm những thành phần cơ bản cấu thành có liên quan chặt chẽ và ảnh hưởng
lẫn nhau được thể hiện trong một khoảng thời gian xác định, trong đó bao gồm: Mục tiêu
giáo dục, phạm vi và mức độ, nội dung giáo dục trẻ, các phương pháp, các hình thức tổ
chức hoạt động giáo dục và cách thức đánh giá kết quả giáo dục nhằm đạt được các mục
tiêu giáo dục đã đặt ra”.
“Có thể hiểu chương trình GDMN bao gồm mục tiêu giáo dục, nội dung, phương pháp
và hình thức giáo dục trẻ, điều kiện thực hiện chương trình giáo dục trẻ và đánh giá quá
trình giáo dục đó.
Chương trình GDMN phản ánh quá trình xã hội hóa đứa trẻ, phản ánh sự tích lũy kinh
nghiệm sống thông qua chế độ sinh hoạt hàng ngày và các hoạt động của trẻ theo kế hoạch
đã vạch ra hoặc phát sinh.” [12, tr.105]
22
thẩm định chương trình trước khi triển khai thí điểm đến tổ chức thực hiện thí điểm và tổ
chức thẩm định lần cuối chuẩn bị ban hành chính thức.
23