luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi1 of 138.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Hồng Yến Phương
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO
THEO HƯỚNG MỚI TẠI CÁC TRƯỜNG
MẦM NON QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2013
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi1 of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi2 of 138.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Hồng Yến Phương
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO
THEO HƯỚNG MỚI TẠI CÁC TRƯỜNG
MẦM NON QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi3 1of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi4 of 138.
LỜI CẢM ƠN
Sau một quá trình dài học tập và nghiên cứu, hoàn thành luận văn, lời đầu tiên,
tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học,
Khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư phạm Tp.HCM đã truyền đạt cho tôi
những kiến thức quý giá liên quan đến chuyên ngành mà tôi theo học.
Tiếp đến, tôi xin gởi lời cảm ơn các thầy cô thuộc Tổ Mầm non – Phòng Giáo
dục & Đào tạo Quận 5, những cán bộ quản lý cũng như giáo viên các trường Mầm
non trong quận đã tạo điều kiện thuận lợi nhất và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc
thực hiện công tác khảo sát thực trạng của đề tài.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn các anh chị, các bạn đồng nghiệp trong lớp
vì đã luôn hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình tôi học tập
tại trường.
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến PGS.TS
Trần Tuấn Lộ - người thầy đã tận tình hướng dẫn, góp ý cho tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu, thực hiện đề tài vì nếu không có thầy, tôi không thể hoàn thành luận văn
này.
Với nỗ lực riêng của bản thân, tôi đã hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình
nhưng chắc chắn, những vấn đề tôi trình bày trong luận văn sẽ không tránh khỏi thiếu
sót. Vì thế, tôi kính mong quý thầy cô, các anh chị, bạn bè đồng nghiệp sẽ đóng góp
thêm ý kiến để tôi chỉnh sửa những khiếm khuyết mà tôi vướng phải.
Trân trọng !
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2012
Nguyễn Hồng Yến Phương
1.2.4. Khái niệm Chương trình giáo dục .........................................................................21
1.2.5. Khái niệm Chương trình giáo dục Mầm non ........................................................22
1.2.6. Khái niệm Chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới .........................23
1.3. Một số vấn đề lý luận về quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu
giáo theo hướng mới ......................................................................................................... 25
1.3.1. Lý luận về chương trình ........................................................................................25
1.3.2. Lý luận về quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng
mới ...................................................................................................................................34
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý việc thực hiện chương trình giáo
dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới.................................................................................... 36
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi5 3of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi6 of 138.
1.4.1. Những yếu tố khách quan ......................................................................................36
1.4.2. Những yếu tố chủ quan .........................................................................................36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO THEO HƯỚNG MỚI TẠI CÁC
TRƯỜNG MẦM NON QUẬN 5 TP.HCM ............................................................. 38
2.1. Thực trạng việc thực hiện chương trình giáo dục Mầm non mới tại Tp.HCM qua
báo cáo của Phòng Mầm non - Sở Giáo dục và Đào tạo Tp.HCM ............................... 38
2.2. Thực trạng việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới
tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM qua điều tra của tác giả luận văn ........... 39
2.2.1. Quy mô trường, lớp, giáo viên, học sinh của Tp.HCM ........................................39
2.2.2. Quy mô trường, lớp, giáo viên, học sinh mẫu giáo tại các trường Mầm non Quận
5 Tp.HCM .......................................................................................................................40
2.2.3. Chất lượng và hiệu quả việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo
hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ...................................................41
3.1.1. Cơ sở lý luận (đã trình bày ở chương 1) ...............................................................71
3.1.2. Cơ sở pháp lý (những văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục, của Sở Giáo dục) ........71
3.1.3. Cơ sở thực tiễn (đã trình bày ở chương 2) ............................................................72
3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý việc thực hiện chương trình giáo
dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM........... 72
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, GV về tầm quan trọng của
việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm
non Quận 5 Tp.HCM .......................................................................................................73
3.2.2. Biện pháp 2: Đổi mới xây dựng kế hoạch, chỉ đạo việc thực hiện chương trình
giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ........74
3.2.3. Biện pháp 3: Đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục trong việc thực
hiện chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận
5 Tp.HCM .......................................................................................................................76
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình
giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ........77
3.2.5. Biện pháp 5: Tổ chức thi đua, khen thưởng GV trong quá trình thực hiện CTGD
trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM ......................78
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất ....................................................79
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ............................. 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 87
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 90
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi7 5of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi8 of 138.
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục Mầm non (GDMN) là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân và
là bậc học đặt nền móng đầu tiên cho sự hình thành và phát triển nhân cách của con người.
Vì thế, giống như hầu hết các quốc gia trên thế giới, nước Việt Nam chúng ta xác định
GDMN có vai trò đặc biệt quan trọng trong toàn bộ sự nghiệp giáo dục con người.
Với quá trình hình thành và phát triển hơn 60 năm, GDMN ngày nay đã có những biến
chuyển không ngừng về quy mô, về chất lượng, góp công vào sự phát triển giáo dục chung
của đất nước. Trong những thay đổi mạnh mẽ ấy, chúng ta không thể không nhắc đến sự
thay đổi của chương trình GDMN. Năm học 2012 – 2013, chương trình GDMN mới được
ban hành theo Thông tư số 17 của Bộ GD-ĐT ngày 29 – 7 – 2009 được đưa vào thực hiện
đại trà trên toàn quốc sau 3 năm thí điểm ở 48 trường Mầm non thuộc 20 tỉnh thành trong cả
nước.
“Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình
thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và
phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền
tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những
khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt
đời.” [1, tr.3]
Như Bùi Minh Hiền nhận định: “Trong lịch sử giáo dục nước ta, giáo dục luôn phải
đương đầu liên tục với sự biến đổi của quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Giáo dục luôn
phải thích ứng với những yêu cầu đòi hỏi khác nhau của từng giai đoạn phát triển xã hội”
[19, tr.254]. Thực vậy, khi cơ hội, phương tiện để trẻ Mầm non tiếp xúc với thế giới xung
quanh ngày càng rộng mở thông qua sự phát triển của công nghệ, truyền thông thì nhu cầu
khám phá, tìm hiểu, tiếp nhận tri thức cũng như năng lực tự nhận thức của bản thân trẻ ngày
càng tăng. Cùng với sự phát triển của thời đại, để phù hợp với xu thế phát triển của xã hội,
sự ra đời của chương trình GDMN mới nói riêng chứng minh sự đổi mới của chương trình
giáo dục (CTGD) các cấp học nói chung. Bên cạnh đó, nhu cầu và sự phát triển của trẻ em
trong mỗi giai đoạn xã hội sẽ khác nhau và cần phải có CTGD thích hợp với sự thay đổi đó
nhằm phát triển tất cả các năng lực ở trẻ.
2. Mục đích nghiên cứu
Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng
mới và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý việc thực hiện chương
trình này.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi108 of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi11 of 138.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng quản lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường
Mầm non Quận 5 Tp.HCM.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến đề tài.
Khảo sát, nghiên cứu thực trạng quản lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo
hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM.
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý việc thực hiện CTGD trẻ
mẫu giáo theo hướng mới tại các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Công tác quản lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới tại các trường
Mầm non Quận 5 Tp.HCM đã có một số ưu điểm như quản lý triển khai kế hoạch thực hiện
đồng bộ giữa các bộ phận trong trường; CBQL xây dựng được chương trình khung chi tiết
nhưng vẫn còn một số hạn chế như áp đặt trong việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo
lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới từ các văn bản như thông tư
17/2009/TT - BGDĐT, giáo trình Mầm non, sách chuyên ngành, tạp chí khoa học, website
về GDMN.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát
Xác định mục đích quan sát, lập kế hoạch và tiến hành quan sát, ghi nhận và xử lý
những thông tin đã quan sát được về công tác quản lý việc thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo
theo hướng mới.
Phương pháp điều tra
Sử dụng bảng hệ thống câu hỏi tìm hiểu nhận thức của một số hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng trong việc quản lý thực hiện CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới. Đề tài sử dụng 02
bộ phiếu:
Bộ phiếu 1: Phiếu khảo sát thực trạng dành cho CBQL (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng)
và GV các trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM.
Bộ phiếu 2: Phiếu khảo nghiệm các biện pháp quản lý dành cho CBQL và GV các
trường Mầm non Quận 5 Tp.HCM.
Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn một số chuyên gia phụ trách quản lý ngành GDMN về CTGD trẻ mẫu giáo
theo hướng mới.
Phỏng vấn một số hiệu trưởng, phó hiệu trưởng về công tác quản lý việc thực hiện
CTGD trẻ mẫu giáo theo hướng mới.
Phỏng vấn một số GV về những thuận lợi và khó khăn trong khi thực hiện CTGD trẻ
mẫu giáo theo hướng mới.
Phương pháp thống kê
10of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi12
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi13 of 138.
Tháng 1/2013: Xây dựng và bảo vệ đề cương.
Từ tháng 2/2013 đến tháng 8/2013: Thu thập, xử lý thông tin và viết luận văn.
Tháng 9/2013: Hoàn thiện và nộp luận văn.
11of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi13
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi14 of 138.
12of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi14
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi15 of 138.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO THEO HƯỚNG
MỚI
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu ngoài nước
Từ trong xã hội chiếm hữu nô lệ, giáo dục nói chung, GDMN nói riêng đã có một vị trí
nhất định trong đời sống xã hội tuy vẫn còn phát triển trong lòng hệ thống triết học. Nhưng
phải đến khoảng giữa thế kỉ XVII đến thể kỉ XIX, giáo dục học nói chung, trong đó có
GDMN nói riêng mới tách ra khỏi triết học để trở thành một ngành khoa học tương đối độc
lập. Bước chuyển biến lớn lao này của giáo dục học trước hết gắn chặt với tên tuổi của nhà
sư phạm vĩ đại người Tiệp Khắc J.A.Coomenxki (1952 – 1670) vì ông đã có công hệ thống
hóa và phát triển những tri thức giáo dục con người nói chung và trẻ em lứa tuổi mầm non
nói riêng đáp ứng được những đòi hỏi của giáo dục và dạy học theo hệ thống thời bấy giờ.
Chính ông đã đưa ra quan điểm về sự cần thiết phải giáo dục và dạy học theo hệ thống, theo
kế hoạch cho trẻ em lứa tuổi mầm non. Trong công trình nghiên cứu “Trường lòng mẹ”, ông
Trong khi đó, GDMN của một số nước khu vực châu Á – Thái Bình Dương lại có xu
hướng giáo dục tích hợp theo chủ đề dựa trên nguyên tắc “hướng vào đứa trẻ” và GV tổ
chức hoạt động dựa trên hứng thú, nhu cầu của trẻ. Chương trình GDMN tại các nước này
được xây dựng trên quan điểm tích hợp théo chủ đề gần gũi với cuộc sống thực của trẻ. Với
mục tiêu hướng đến việc hình thành các năng lực chung nhằm giúp trẻ giải quyết những tình
huống, hoàn cảnh có ý nghĩa với trẻ trong cuộc sống chứ không nhằm hình thành những
kiến thức, kĩ năng đơn lẻ.
GDMN sẽ còn phát triển theo những hướng khác nhau trong tương lai còn trong hiện
tại, GDMN phần nào đã đáp ứng được nhu cầu giáo dục cũng như phát triển được ở trẻ
những yếu tố đầu tiên trên con đường hình thành nhân cách. Hòa chung với dòng chảy của
thời đại, GDMN Việt Nam cũng xây dựng chương trình giống sự một số nước thuộc khu
vực châu Á – Thái Bình Dương.
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu trong nước
Trước Cách mạng tháng Tám, GDMN không được coi là trách nhiệm của Nhà nước,
không được coi là công việc chung của xã hội. Sau Cách mạng tháng Tám, cùng với các bậc
học khác, GDMN bắt đầu được Nhà nước quan tâm, xây dựng. Hiến pháp năm 1946 ghi rõ:
“Nhà nước bảo vệ quyền lợi của những bà mẹ và của trẻ em, bảo đảm phát triển các nhà đỡ
đẻ, các nhà trẻ và vườn trẻ”.
Năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám, ở ngoại thành Hà Nội có một số lớp mẫu
giáo được mở thí điểm. Sau đó, nhiều địa phương đã tổ chức các lớp học cho trẻ mẫu giáo
nhưng chưa có một chương trình và nội dung thống nhất giữa các lớp học này. Đến tháng
7/1950, Bộ Giáo dục đã ký nghị định thành lập Ban mẫu giáo Trung ương để nghiên cứu,
xây dựng chương trình, phương pháp giáo dục, đào tạo cán bộ và tổ chức xây dựng phong
trào.
14of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi16
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi17 of 138.
Đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước và nâng cao hơn nữa chất lượng GDMN
trong giai đoạn mới, tháng 11 năm 2005, Chính phủ đã quyết định “Đề án phát triển GDMN
15of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi17
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi18 of 138.
giai đoạn 2006 – 2015” với mục tiêu chung như sau: “Phát triển GDMN tạo bước chuyển
cơ bản, vững chắc và toàn diện đáp ứng nhu cầu nâng cao công tác chăm sóc giáo dục trẻ;
củng cố mở rộng mạng lưới cơ sở GDMN” [30, tr.13]. Trong yêu cầu đổi mới chương trình,
nội dung, phương pháp GDMN, đề án nêu rõ: “Xây dựng và triển khai chương trình GDMN
mới theo hướng tích hợp các nội dung chăm sóc, giáo dục theo chủ điểm, tổ chức các hoạt
động cho trẻ, đặc biệt là hoạt động vui chơi phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi
và yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ” [30, tr.14]
Qua hơn 60 năm phát triển dưới sự chỉ đạo thống nhất của Bộ Giáo dục, GDMN
không ngừng được củng cố, phát triển và đạt được những thành công đáng kể. Hiện nay,
chương trình GDMN mới đang ở trong giai đoạn đầu thực hiện đại trà trên cả nước nhưng
cũng đã đạt được những kết quả tốt đẹp nhất định.
Chương trình GDMN mới ra đời cho đến thời điểm này được 4 năm và mới được chỉ
đạo triển khai thực hiện đại trà 1 năm nên những công trình nghiên cứu về việc quản lý thực
hiện chương trình GDMN mới nói chung, CTGD mẫu giáo nói riêng chưa nhiều. Theo tìm
hiểu của người nghiên cứu, hiện nay mới chỉ có 1 công trình nghiên cứu là luận văn thạc sĩ
giáo dục học, năm 2012 với đề tài "Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình GDMN
mới tại các trường Mầm non Quận Tân Bình" của tác giả Bùi Mỹ Liên. Chắc chắn, luận văn
này cũng đạt được một giá trị nhất định trong công tác nghiên cứu nhằm phát triển chất
lượng quản lý GDMN Quận Tân Bình.
1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Khái niệm Quản lý
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi21 of 138.
Lập kế hoạch là chức năng cơ bản của quá trình QLGD. Căn cứ vào quá trình phát
triển của tổ chức, tiềm năng đã có, người quản lý vạch rõ mục tiêu giáo dục, nội dung giáo
dục và hệ thống các phương pháp, biện pháp nhằm thúc đẩy các thành viên trong đơn vị
giáo dục thực hiện mục tiêu đã đề ra.
Kế hoạch hóa là tổ chức và lãnh đạo công việc theo một kế hoạch. Khi thực hiện chức
năng này, tác giả Phạm Thị Châu giải nghĩa rằng đó là khi “người quản lý mọi hoạt động
giáo dục vào công tác kế hoạch với việc xây dựng mục tiêu cụ thể, biện pháp rõ ràng, xác
định những điều kiện và phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định cho cả hệ
thống quản lý” [2, tr.13].
Việc lập kế hoạch trong tổ chức có một tầm quan trọng to lớn. Kế hoạch sẽ giúp người
quản lý có được cái nhìn tổng thể, toàn diện hơn và thấy được sự tác động qua lại giữa các
bộ phận trong tổ chức. Hơn hết là ứng phó với thay đổi và chi phối của các nhân tố bên
trong ngoài nhà trường như: những thay đổi về số lượng, chất lượng liên quan đến GV, HS;
những tác động của hội nhập kinh tế thị trường; những mặt tích cực và tiêu cực của xã
hội…bằng cách điều chỉnh những tình huống phát sinh, đảm bảo hướng vào mục tiêu đã
định.
1.2.2.2. Chức năng tổ chức
Tổ chức được hiểu theo 2 góc độ:
Góc độ thứ nhất: Tổ chức là sắp xếp, điều khiển người bị quản lý thực hiện nhiệm vụ,
công tác giáo dục để đạt tới một mục đích chung.
Góc độ thứ 2: Tổ chức là một tập hợp các cá nhân cùng thực hiện một mục tiêu chung.
Để cho mọi người làm việc cùng với nhau một cách hòa hợp nhằm thực hiện hiệu quả
mục tiêu đã định trước, người quản lý cần xây dựng và duy trì một cơ cấu nhân sự với việc
phân bổ hợp lý vị trí, nhiệm vụ phù hợp với khả năng của từng thành viên. Đó chính là chức
năng tổ chức trong quản lý.
Tổ chức chặt chẽ cho phép các cá nhân góp phần tốt nhất vào việc thực hiện mục tiêu
chung, hoạt động của bộ máy sẽ đạt hiệu quả cao nhất.
1.2.2.3. Chức năng chỉ đạo
trường học vừa có tính chất Nhà nước vừa có tính chất xã hội. Nhà nước và xã hội cùng
chăm lo xây dựng và quản lý nhà trường. Quản lý nhà nước các cấp phải nhằm mục đích tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của trường học, nâng cao chất lượng hiệu quả giáo
dục, đào tạo học sinh.
Theo Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng
trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để
tiến tới mục tiêu giáo dục đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học
sinh". [10]
Theo Trần Kiểm: "Quản lý trường học chính là QLGD ở cấp vi mô, là những tác động
tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý
đến tập thể cán bộ, giáo viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh, các tổ chức, các lực lượng
xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo
dục của nhà trường". [20]
20of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi22
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi23 of 138.
Mục đích của quản lý trường học là đưa nhà trường từ trạng thái đang có lên một trạng
thái phát triển mới. Bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực và
hướng các nguồn lực đó vào phục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục và tổ chức
quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo thế hệ trẻ trở thành những người có tri thức, sáng
tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân, gia đình và xã hội.
Nội dung quản lý trường học bao gồm:
Quản lý người dạy: quản lý việc thiết kế kế hoạch bài học, quản lý giờ dạy trên lớp của
giáo viên, phân công giảng dạy, quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập...
Quản lý người học: quản lý học sinh, quản lý hoạt động trên lớp và ngoài giờ lên lớp...
Quản lý cơ sở vật chất, môi trường học tập: quản lý trường sở, quản lý phương tiện
dạy học, quản lý thư viện...
đã đề ra.
Như vậy, CTGD bao gồm nội dung dạy học, nội dung các hoạt động giáo dục, cách tổ
chức quá trình dạy học và giáo dục trong nhà trường. Tóm lại, CTGD là văn bản thể hiện
đầy đủ mục đích yêu cầu, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức và hình
thức kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục phù hợp với từng đối tượng được giáo dục.
1.2.5. Khái niệm Chương trình giáo dục Mầm non
Có nhiều cách hiểu về chương trình GDMN như: chương trình là bản kế hoạch cho
phép trẻ đạt được những kết quả mong muốn; chương tình là nội dung giảng dạy của giáo
viên, là những gì trẻ cùng giáo viên tạo ra, là những cái mà trẻ học được; chương trình là tất
cả những gì diễn ra ở trên lớp trong suốt quá trình sinh hoạt của cô và trẻ; chương trình là
thời gian biểu; chương trình là mục đích, mục tiêu giáo dục…[12, tr.105].
Theo định nghĩa về “Chương trình giáo dục” của Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1998)
thì có thể hiểu chương trình GDMN chính là chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành, trong đó quy định cụ thể về mục đích, nội dung, nhiệm vụ và cả phương pháp cho
từng môn học, bài học.
Nhóm nghiên cứu đánh giá chương trình GDMN thí điểm do Lê Thị Thu Hương làm
chủ nhiệm đề tài (2009) lại cho rằng: “Chương trình GDMN là đề cương về kế hoạch hành
động sư phạm gồm những thành phần cơ bản cấu thành có liên quan chặt chẽ và ảnh hưởng
lẫn nhau được thể hiện trong một khoảng thời gian xác định, trong đó bao gồm: Mục tiêu
giáo dục, phạm vi và mức độ, nội dung giáo dục trẻ, các phương pháp, các hình thức tổ
chức hoạt động giáo dục và cách thức đánh giá kết quả giáo dục nhằm đạt được các mục
tiêu giáo dục đã đặt ra”.
“Có thể hiểu chương trình GDMN bao gồm mục tiêu giáo dục, nội dung, phương pháp
và hình thức giáo dục trẻ, điều kiện thực hiện chương trình giáo dục trẻ và đánh giá quá
trình giáo dục đó.
Chương trình GDMN phản ánh quá trình xã hội hóa đứa trẻ, phản ánh sự tích lũy kinh
nghiệm sống thông qua chế độ sinh hoạt hàng ngày và các hoạt động của trẻ theo kế hoạch
đã vạch ra hoặc phát sinh.” [12, tr.105]
22of 138.
sự kết hợp đồng bộ giữa cơ quan nghiên cứu, cơ quan chỉ đạo và cơ sở đào tạo GV cũng
như các trường Mầm non thông qua việc xây dựng bản dự thảo và tổ chức 17 hội thảo quốc
gia, tập hợp gần 2000 lượt ý kiến của các nhà khoa học, nhà giáo, nhà quản lý và các chuyên
gia giáo dục. Chương trình GDMN mới cũng trải qua một quá trình thực nghiệm chặt chẽ từ
lúc triển khai nghiên cứu một số đề tài đổi mới, biên soạn dự thảo chương trình, tổ chức
thẩm định chương trình trước khi triển khai thí điểm đến tổ chức thực hiện thí điểm và tổ
chức thẩm định lần cuối chuẩn bị ban hành chính thức.
23of 138.
luan van thac si su pham, thac si giao duc ,ths xa hoi25