thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện đầm dơi, tỉnh cà mau - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Hoàng Thật

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Hoàng Thật

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số:
60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. THÁI VĂN LONG


1.1.1. Trên thế giới ............................................................................................. 6
1.1.2. Ở Việt Nam............................................................................................... 7
1.2. Một số khái niệm ............................................................................................. 8
1.2.1. Quản lý ..................................................................................................... 8
1.2.2. Quản lý giáo dục..................................................................................... 10
1.2.3. Quản lý nhà trường ................................................................................. 12
1.2.4. Quản lý trường trung học phổ thông ...................................................... 13
1.2.5. Giáo viên ................................................................................................ 14
1.2.6. Đội ngũ ................................................................................................... 14
1.2.7. Đội ngũ giáo viên ................................................................................... 15
1.2.8. Quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ..................................... 16
1.3. Những yêu cầu về quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ............... 16
1.3.1. Những chủ trương chung ........................................................................ 16
1.3.2. Những yêu cầu về đội ngũ giáo viên trung học phổ thông .................... 17
1.4. Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ............................. 19
1.4.1. Quản lý đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu theo
quy định. ........................................................................................................... 19
1.4.2. Đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp ............................. 20
1.4.3. Nâng chuẩn trình độ cho giáo viên ......................................................... 22
1.4.4. Đánh giá nhu cầu bồi dưỡng .................................................................. 23


1.4.5. Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục ở trường trung học phổ
thông. ................................................................................................................ 23
Kết luận Chương 1 .................................................................................................. 26
Chương 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐẦM DƠI TỈNH CÀ MAU ...... 27
2.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu ........................................................................ 27
2.1.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu ............................................................ 27
2.1.2. Khái quát về tình hình GD &ĐT huyện Đầm Dơi ................................. 27

tác lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng ................................................................. 70
3.3.4. Tuyển dụng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô
vừa đảm bảo chất lượng và cơ cấu hợp lý. ....................................................... 77
3.3.5. Tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên giao lưu, học tập kinh nghiệm
với đội ngũ giáo viên các trường trong và ngoài huyện ................................... 79
3.3.6. Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, dân chủ, đoàn kết tạo
động lực làm việc và sự gắn bó của giáo viên với nhà trường ......................... 81
3.3.7. Quy hoạch và sử dụng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện
Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau ..................................................................................... 87
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................................... 90
3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ......... 92
3.5.1. Khảo nghiệm tính cấp thiết .................................................................... 92
3.5.2. Tính tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi ............................... 95
Kết luận Chương 3 .................................................................................................. 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 100
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH:

Ban giám hiệu

CNV:

Công nhân viên

CBQL:


HT:

Hiệu trưởng

SL:

Số lượng

THCS:

Trung học cơ sở

THPT:

Trung học phổ thông


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.

Tổng hợp ĐNGV – HS của 3 trường..................................................... 28

Bảng 2.2.

Tổng hợp độ tuổi ĐNGV của 3 trường ................................................. 29

Bảng 2.3.

Tổng hợp về cơ cấu giới tính của ĐNGV tính đến năm học 2013 –
2014 ....................................................................................................... 30

Bảng 2.13. Kết quả khảo sát năng lực GV THPT của 3 trường thuộc huyện
Đầm Dơi (Do chính CBQL của 3 trường đánh giá) .............................. 42
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát nghiệp vụ sư phạm của ĐNGV của 3 trường
THPT huyện Đầm Dơi (Do chính GV của 3 trường tự đánh giá) ......... 44
Bảng 2.15. Thống kê kết quả thi GV giỏi cơ sở trong 3 năm từ năm học 20112012 đến năm học 2013-2014 ............................................................... 46
Bảng 2.16. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng của ĐNGV của 3 trường
THPT huyện Đầm Dơi .......................................................................... 49
Bảng 2.17. Khảo sát công tác thực hiện chế độ chính sách đối với GV .................. 52
Bảng 3.1.

Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của các biện pháp ........... 92

Bảng 3.2.

Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các biện pháp ............ 94

Bảng 3.3.

Sự tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi ................................. 95


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tổng hợp về tuổi của ĐNGV tính đến năm học 2013 – 2014 ............ 29
Biểu đồ 2.2. Tổng hợp về giới tính của ĐNGV tính đến năm học 2013-2014 ........ 31
Biểu đồ 2.3. Tổng hợp về trình độ chính trị của ĐNGV tính đến tháng 06/2014. .. 33
Biểu đồ 2.4. Tổng hợp về trình độ đào tạo của ĐNGV tính đến tháng 06/2014 ..... 39
Biểu đồ 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý ĐNGV THPT huyện
Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau ........................................................................ 93
Biểu đồ 3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm
Dơi, tỉnh Cà Mau ................................................................................. 95

lý tưởng xã hội chủ nghĩa, bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ khả năng đảm đương sứ
mệnh cao cả trong sự nghiệp trồng người.
Điều 15 của Luật Giáo Dục (2009) đã khẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết
định trong việc đảm bảo CL giáo dục” [3].
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã đề ra chủ trương: “Đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam, trong đó xác định: đổi mới cơ chế quản
lý giáo dục, phát triển ĐNGV và CBQL giáo dục là khâu then chốt” [10].
Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành TW khóa XI


2
về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT cũng nêu rõ “Xây dựng quy hoạch, kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục gắn với nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế. Thực hiện
chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo. Tiến tới tất cả các
GV tiểu học, trung học cơ sở, GV, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải
có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm. Giảng viên cao đẳng, đại học có
trình độ từ thạc sĩ trở lên và phải được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
CBQL giáo dục các cấp phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý” [11].
Như vậy, ĐNGV là nhân tố quyết định CL giáo dục. Vì thế công tác quản lý,
phát triển và nâng cao CL ĐNGV là nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành giáo dục.
Thực tế cho thấy rằng hiện nay CL giáo dục còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được
yêu cầu của đất nước là do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân: sự mất
cân đối về ĐNGV vừa thiếu, vừa thừa, vừa yếu, vừa không đồng bộ.
Đối với tỉnh Cà Mau cũng nằm chung trong thực trạng trên. Riêng các trường
THPT Huyện Đầm Dơi có điều kiện đặc thù về địa lý và nguồn lực; thời gian qua
các trường nầy đã có nhiều cố gắng trong công tác xây dựng và quản lý ĐNGV và
CBQL giáo dục với mục tiêu nâng cao năng lực GV, góp phần nâng cao CL giảng
dạy và giáo dục ở địa phương.
Tuy nhiên, theo quan sát và tìm hiểu của tác giả thì ở huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà

Xem xét công tác quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau như là
một bộ phận của hệ thống cấu trúc toàn vẹn, dựa vào việc phân tích đối tượng thành
các bộ phận. Xác định mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố của hệ thống để tìm ra
quy luật phát triển. Cụ thể, người nghiên cứu tìm hiểu mối quan hệ giữa quản lý
ĐNGV THPT theo chuẩn nghề nghiệp với việc quản lý các mặt công tác khác trong
nhà trường.
6.1.2. Quan điểm lịch sử - logic
Nghiên cứu công tác quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau theo
một quá trình tiến triển lâu dài, từ trong quá khứ đến hiện tại. Tìm hiểu, nhận ra sự
nảy sinh, phát triển của giáo dục trong không gian và thời gian cụ thể, với những
điều kiện, hoàn cảnh đặc trưng để khám phá được quy luật tất yếu của quá trình
giáo dục. Quan điểm lịch sử - logic giúp cho người nghiên cứu có thể điều tra, thu
thập tài liệu chuẩn xác để phát hiện những mối liên hệ đặc trưng theo trình tự thời
gian: quá khứ - hiện tại - tương lai của công tác quản lý ĐNGV các trường THPT
huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau và thể hiện công trình nghiên cứu theo trật tự logic,


4

khoa học.
6.1.3. Quan điểm thực tiễn
Cơ sở lý luận phải được kiểm chứng và hoàn tất thông qua các sự kiện và các
hoạt động thực tiễn. Việc khảo sát thực trạng là hết sức cần thiết bởi qua khảo sát sẽ
tìm ra được những mặt mạnh, mặt yếu từ đó đề xuất các biện pháp cải tiến thực
trạng về công tác quản lý ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các Nghị quyết của Đảng, Nhà nước về
công tác quản lý giáo dục nói chung, công tác quản lý ĐNGV THPT nói riêng. Sưu
tầm sách, tài liệu, giáo trình, bài giảng và các thông tin có liên quan đến vấn đề

Chương 3: Các biện pháp đề xuất nhằm quản lý tốt hơn ĐNGV THPT huyện
Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Kết luận và kiến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục


6
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều quan tâm đến công tác đào tạo, bồi
dưỡng ĐNGV;chú trọng và tạo mọi điều kiện để ĐNGV được học tập, nâng cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tạo cơ hội cho ĐNGV học tập với nhiều hình thức
đa dạng nhằm bổ sung những kiến thức mới phục vụ tốt công tác đổi mới phương
pháp giảng dạy, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của từng
quốc gia.
Báo cáo của Ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO (1996) đã
khẳng định “vai trò quyết định của người thầy giáo trong việc chuẩn bị cho thế hệ
trẻ có trách nhiệm xây dựng tương lai của nhân loại theo hướng toàn cầu hóa”;
khẳng định “thầy giáo là yếu tố quyết định hàng đầu đối với CL giáo dục. Do đó,
muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hết phải phát triển ĐNGV cả về SL và
CL”.
Ở Pháp, việc tuyển dụng GV phải thông qua quy trình thi tuyển chặt chẽ. Nhà
nước cấp kinh phí cho hoạt động đào tạo ban đầu và nâng cao trình độ của GV các
cơ sở giáo dục tư thục cùng với mức và giới hạn áp dụng đối với GV các trường
công lập. Về chế độ ưu đãi GV, Luật giáo dục Cộng hòa Pháp có quy định: GV
chính thức hoặc thực tập sinh có quyền có nhà ở hoặc có phụ cấp nhà ở, lương
chính của GV trung học và tương đương, ngoài lương theo văn bằng còn có lương

“Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về SL, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về CL
đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao CL và hiệu quả giáo dục”. Chiến
lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 của Chính phủ nêu rõ: “Tiếp tục đào
tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo để đến năm 2020, 100% giáo viên mầm
non và phổ thông đạt chuẩn trình độ đào tạo, trong đó 60% giáo viên mầm non,
100% GV tiểu học, 88% GV trung học cơ sở và 16,6% GV THPT đạt trình độ đào
tạo trên chuẩn; 38,5% GV trung cấp chuyên nghiệp, 60% giảng viên cao đẳng và
100% giảng viên đại học đạt trình độ thạc sỹ trở lên; 100% giảng viên đại học và
cao đẳng sử dụng thành thạo một ngoại ngữ” [7].
Căn cứ vào những chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về nhà


8
giáo, nhiều công trình nghiên cứu về quản lý và nâng cao ĐNGV đã được các tác
giả thực hiện trong thời gian qua như:
Lê Thị Lan Phương: “Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng
cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên ở trường tiểu học tỉnh Phú Thọ”,
Năm 2001.
Đoàn Thị Bẩy: “Quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường THPT
thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Thực trạng và giải pháp”, Năm 2003.
Nguyễn Thị Hồng Hoa: “Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên của Hiệu
trưởng trường tiểu học ở thành phố Hồ Chí Minh và một số biện pháp nâng cao chất
lượng quản lý đó”, Năm 2005.
Phạm Quang Huỳnh: “Thực trạng và giải pháp quản lý đội ngũ giảng viên
Trường Cao đẳng cộng đồng Cà Mau”, Năm 2009.
Các đề tài nêu trên đã khai thác nhiều khía cạnh, nhiều vấn đề liên quan đến
công tác quản lý ĐNGV ở các cơ sở giáo dục. Tuy nhiên công tác nghiên cứu về
quản lý ĐNGV THPT chưa nhiều. Đặc biệt đối với tỉnh Cà Mau vấn đề đưa ra các
biện pháp quản lý có hiệu quả ĐNGV THPT huyện Đầm Dơi nhằm mục tiêu xây
dựng, phát triển và quản lý đội ngũ này tốt hơn vẫn còn nhiều bất cập cần khắc

thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”
Theo từ điển Giáo dục học (NXB Từ điển bách khoa, 2001), quản lý là: hoạt
động hay tác động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể
quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích
của tổ chức.
C.Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào
tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để
điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ
sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của những khách
quan độc lập của nó”
Qua các khái niệm nêu trên, có thể xác định:
- Quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc qua
những nỗ lực của mọi người trong tổ chức.
- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng
sự khác nhau cùng chung một tổ chức.
- Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể người, thành tố cơ


10

bản của hệ thống xã hội.
- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.
- Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí
lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của
hệ thống để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường.
- Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật.
- Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xã hội.
- Quản lý là một hệ thống mở và bản chất của nó là phối hợp các nỗ lực của
con người thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý.
Tóm lại, quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý

Ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục bao gồm nhiều nội dung, như: quản lý các
hoạt động giáo dục: hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp), hoạt động
xã hội, hoạt động văn thể, hoạt động lao động, hoạt động ngoại khóa, giáo dục
hướng nghiệp,.... Giáo dục thực hiện chức năng các đối tượng khác nhau: quản lý
HS, sinh viên, quản lý tài chính, quản lý thiết bị dạy học. Quản lý nhiều khách thể
đa dạng: quản lý việc thực hiện xã hội hóa giáo dục, điều tiết và điều chỉnh ảnh
hưởng từ bên ngoài nhà trường, phối hợp với Ban đại diện cha mẹ HS,...
Có thể sơ đồ hóa các yếu tố của quản lý giáo dục như sau:
Phương pháp
quản lý

Đối
tượng
bị quản


Chủ thể
quản lý

Mục tiêu
quản lý

Khách
thể quản


Công cụ
quản lý

Sơ đồ trên cho thấy chủ thể quản lý sử dụng công cụ quản lý và phương pháp

Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học...Có tổ
chức được hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường Việt
Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo
dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân,
của đất nước.


13
Quản lý nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi
hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý lên tất
cả các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội – kinh tế
và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên.
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích,
có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, viên
chức, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường
nhằm thực hiện có CL và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường.
Vì vậy, quản lý trường học thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm
của thầy, hoạt động học tập tự giáo dục của trò, diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy
học. Quản lý trường học là quản lý tập thể GV và HS để chính họ lại quản lý (đối
với GV) và tự quản lý (đối với HS) quá trình dạy - học, nhằm tạo ra sản phẩm là
nhân cách con người mới. Đồng thời, quản lý trường học còn bao gồm quản lý các
công việc khác có tính chất điều kiện như : Đội ngũ, tổ chức hoạt động của các đoàn
thể trong trường, quản lý cơ sở vật chất, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho
cán bộ GV, HS .v.v…
1.2.4.Quản lý trường trung học phổ thông
Quản lý nhà trường nói chung là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm
vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục
thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội. Quản lý nhà trường THPT phải căn cứ trên điều
lệ trường THPT, quy định vị trí vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường này.
Theo Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường THPT và trường phổ thông có

Luật giáo dục (2009), khoản 3 điều 70 đã nêu rõ: “Nhà giáo giảng dạy ở các
cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp
nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là GV. Nhà giáo giảng dạy ở các
cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên”.
Nhà giáo phải đạt các tiêu chuẩn sau:
- Có tư tưởng, phẩm chất đạo đức tốt
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ
- Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
- Lý lịch bản thân rõ ràng.
1.2.6. Đội ngũ


15
Theo từ điển Tiếng Việt - Nhà xuất bản Đà Nẵng - 1997: “Đội ngũ là tập hợp
gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp tạo thành một lực
lượng”. Theo cách hiểu thuật ngữ quân sự về đội ngũ, “đó là một tổ chức gồm nhiều
người, tập hợp thành một lực lượng để chiến đấu hay bảo vệ”. Như vậy, có thể
thống nhất “Đội ngũ là một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực
lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, và đều cùng một mục đích nhất định”.
Ngày nay khái niệm đội ngũ được sử dụng rộng rãi cho tổ chức trong xã hội như đội
ngũ trí thức, đội ngũ công nhân viên chức, ĐNGV…
1.2.7.Đội ngũ giáo viên
Điều lệ trường trung học cơ sở, trường THPT và trường phổ thông có nhiều
cấp học, ở chương IV, điều 30 có nêu: “GV trường trung học là người làm nhiệm vụ
giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: HT, Phó HT, GV bộ môn, GV làm công
tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh
niên, cố vấn Đoàn) đối với trường trung học có cấp THPT, GV làm tổng phụ trách
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học
hoặc cấp THCS), GV làm công tác tư vấn cho HS.
ĐNGV là sự gắn kết những cá thể GV với nhau, hoạt động qua sự phân công,

Nghị quyết số 29 ngày 4/11/2013 của BCH TW 8 khóa XI về đổi mới căn bản
và toàn diện GD & ĐT nêu rõ: “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo. Có chế
độ ưu đãi đối với nhà giáo và CBQL giáo dục. Việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ,
tôn vinh nhà giáo và CBQL giáo dục phải trên cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức
nghề nghiệp và hiệu quả công tác” [11].
Nghị quyết số 44/ NQ – CP ngày 09 tháng 06 năm 2014 của chính phủ về thực
hiện Nghị quyết số 29 ngày 4/11/2013 của BCH TW khóa XI khẳng định: “Đổi mới
mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh
giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo và CBQL giáo dục đáp ứng yêu cầu
nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp.”
Kế hoạch hành động của ngành giáo dục của Bộ GD & ĐT thực hiện Nghị
quyết số 29 ngày 4/11/2013 của BCH TW khóa XI đã khẳng định: “ Bộ GD & ĐT
chủ trì chỉ đạo, phối hợp với các địa phương xây dựng và triển khai kế hoạch đào
tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL giáo dục từ mầm non đến đại học;


Trích đoạn Tính tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi Đổi mới công tác đánh giá giáo viên định kỳ, hàng năm dựa trên Tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên giao lưu, học tập kinh nghiệm Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, dân chủ, đoàn kết tạo Quy hoạch và sử dụng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông huyện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status