BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC - Pdf 12

LỜI CẢM ƠN
Trải qua thời gian hơn hai năm học tập và nghiên cứu, đề tài luận
văn:"Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của độ ngũ
giáo viên Trung học phổ thông huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu" đã được
hoàn thành.
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi chân thành cám ơn
Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học , Khoa Quản lý giáo dục của trường Đại
học Sư phạm Hà Nội.
Các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, tham gia giảng dạy đã nhiệt tình cung
cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc. Cảm ơn Hội đồng Khoa học Khoa Quản
lí giáo dục đã tham gia tư vấn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi
trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới trường Đại Học Cần Thơ,trường Cao Đẳng
Cần Thơ,Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đông Hải ,tỉnh Bạc Liêu, các bạn
đồng nghiệp cùng gia đình và bạn bè đã tận tình giúp đỡ, động viên, cung cấp
tài liệu, tham gia đóng góp ý kiến và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn
thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Bùi Văn Quân
- người trực tiếp hướng dẫn, đã tận tâm chỉ bảo, giúp đỡ tôi về kiến thức cũng
như phương pháp luận trong suốt thời gian nghiên cứu và tạo điều kiện cho
tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song chắc hẳn luận văn không tránh khỏi
những hạn chế, thiếu sót. Kính mong nhận được sự chỉ dẫn, những đóng góp
quý báu của quý thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2013
Tác giả
Hà Văn Út
1
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Viết đầy đủ

THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
SC
Sơ cấp
UBND
Ủy ban nhân dân
2
MỤC LỤC
3
DANH MỤC BANG
4
DANH MỤC HÌNH
5
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, toàn Đảng, toàn dân ta đã và đang thực hiện công cuộc đổi
mới với mục tiêu là công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng một xã
hội công bằng, dân chủ, văn minh, nhằm thực hiện lý tưởng dân giầu, nước
mạnh, xã hội phát triển bền vững. Chúng ta chỉ có thể thực hiện được mục
tiêu trên bằng cách phải làm cho nền giáo dục có những biến đổi căn bản, có
tính chất cách mạng, phải phát triển toàn diện con người, Phát triển nguồn lực
người nhằm tạo nên những con người của thời đại mới, những con người của
nền văn minh hậu công nghiệp, của nền kinh tế trí thức
Để phát triển giáo dục thì một trong những vấn đề quan trọng nhất là
phải nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD. Trong mục tiêu
của chiến lược phát triển giáo dục, Bộ chính trị đã xác định: phát triển đội ngũ
nhà giáo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn hoá về chất lượng đáp
ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục và

nhưng kinh nghiệm chuyên môn và kinh nghiệm công tác còn hạn chế, trong
khi chất lượng đầu vào của học sinh vùng này rất thấp (do ảnh hưởng của tôn
giáo, điều kiện kinh tế- xã hội…). Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến việc
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của các nhà trường nơi đây.
Những phân tích nêu trên, với cương vị là một cán bộ QLGD, được
đào tạo Thạc sỹ chuyên nghành QLGD, tôi chọn đề tài “Biện pháp nâng cao
mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên THPT huyện
Đông Hải tỉnh Bạc Liêu” làm đề tài luận văn tốt nghiệp với mong muốn có
được đội ngũ giáo viên đáp ứng ở mức độ cao với chuẩn nghề nghiệp giáo
viên trung học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
7
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng đáp ứng chuẩn
nghề nghiệp giáo viên của giáo viên THPT huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu, đề
xuất các biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ
này nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục các trường THPT huyện
Đông Hải tỉnh Bạc Liêu
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông theo chuẩn nghề
nghiệp giáo viên trung học
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ
giáo viên của các trường THPT huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xác định chính xác thực trạng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo
viên hiện nay của giáo viên THPT huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu và sử dụng
đồng bộ các biện pháp quán lý tác động đến năng lực nghề nghiệp của đội ngũ
giáo viên nhằm rút ngắn khoảng cách này thì có thể nâng cao được mức độ
đáp ứng của đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Đông Hải tỉnh Bạc

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp thử nghiệm
Nhóm phương pháp thống kê
Phân tích xử lí các số liệu và tính toán các xác suất thống kê liên quan
đến số liệu
9
7. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu (trình bày các vấn đề chung), kết luận, khuyến
nghị, luận án dự kiến có kết cấu 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn
nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên THPT
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT
huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Chương 3: Các biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
của đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu
10
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN THPT
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Quản lý dựa vào chuẩn là một trong những xu hướng của quản lý hiện
đại. Theo xu hướng này, yêu cầu chuẩn hóa, chuyên nghiệp hóa đội ngũ giáo
viên là một đòi hỏi tất yếu trong quản lý đội ngũ giáo viên cả ở bình diện vĩ mô
và vi mô. Xuất phát từ nhận thức về vai trò của giáo viên nên và tính chất
chuyên nghiệp trong lao động nghề nghiệp của giáo viên nên các nghiên cứu về
vấn đề phát triển nghề nghiệp của giáo viên tương đối phong phú. Nhiều đánh
giá thiết thực về công việc của giáo viên và đề cao kỹ năng giảng dạy như một
lĩnh vực chuyên nghiệp cần được đào tạo, huấn luyện đã được khẳng định.
Theo Eleonora Villegas – Reimers (1998), các nghiên cứu về phát triển
nghề nghiệp đã khẳng định [30]:

nỗ lực của APEC để cải thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên. Các
nước (18 nước) Châu á khu vực Thái Bình Dương đã xác định đào tạo bồi
dưỡng giáo viên là một trong những vấn đề then chốt trong phát triển kinh tế
của họ. Theo đó, các nghiên cứu để nâng cao chất lượng công tác này theo
quan điểm phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên rất được coi trọng.
(iv) Nghiên cứu phát triển giáo viên như là một yêu cầu của tiến trình
thay đổi.
Hầu hết các cải cách giáo dục hiện nay đều gồm có một phần là phát
triển giáo viên. Nói cách khác, phát triển giáo viên là một yêu cầu then chốt
của tiến trình thay đổi, cải cách giáo dục. Các nghiên cứu về phát triển giáo
viên phục vụ yêu cầu này của cải cách giáo dục.
12
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về quản lý, phát triển đội ngũ
giáo viên tương đối phong phú. Các công trình nghiên cứu hướng vào giải
quyết các vấn đề về phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục phổ thông. Do chuẩn nghề nghiệp giáo viên các cấp học, đặc biệt là chuẩn
nghề nghiệp giáo viên trung học mới được ban hành trong thời gian gần đây
nên những công trình nghiên cứu theo hướng chuẩn hóa và từng bước nâng
cao chất lượng đội ngũ GV THPT; nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề
nghiệp của GV THPT còn rất hạn chế.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Giáo viên THPT
Theo Điều 70 của Luật Giáo dục năm 2005 được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14
tháng 6 năm 2005, cho rằng “ Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy,
giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo
viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên ” [24]
Do vậy, giáo viên được hiểu là “ nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp”. Giáo viên trong các

đẳng và đại học.
Các giáo viên tập hợp thành một đội ngũ. Đó là đội ngũ giáo viên. Theo
quan niệm hiện nay, đội ngũ giáo viên là tập hợp những nhà giáo giảng dạy ở
cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp có chung
nhiệm vụ, vai trò và trách nhiệm nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục được quy
định tại Luật giáo dục, Điều lệ và Quy chế trường học [2]; [5]; [23].
14
Theo điều 30 và điều 31 của Điều lệ trường THPT, giáo viên trường
trung học phổ thông là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà
trường, gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm
công tác Đoàn TNCSHCM (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn
đoàn). Giáo viên bộ môn ở trường THPT có các nhiệm vụ:
+ Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài;
thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học
bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do
nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;
+ Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
+ Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
+ Thực hiện điều lệ nhà trường; thực hiện nghị quyết của Hiệu trưởng,
chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
+ Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học
sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các
quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;
+ Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học
sinh, đoàn TNCSHCM trong dạy học và giáo dục học sinh;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Giáo viên phổ thông có vị trí, vai trò rất quan trọng trong thành phần
của đội ngũ giáo viên nói chung. Họ vừa là người chuyển giao kiến thức và
nhân cách cho những học sinh để học sinh hoàn thiện học vấn phổ thông và

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên đáp ứng sự phát triển mang tính khách
quan, theo xu hướng chung của thế giới và sự phát triển giáo dục của nước ta.
16
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên là sự tiếp cận đối với thế giới trong quản lý giáo
dục hiện đại ở thời kỳ đất nước hội nhập quốc tế- Việt Nam ra nhập tổ chức
Thương mại thế giới (WTO).
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên có cấu trúc theo các lĩnh vực, mỗi lĩnh
vực có các tiêu chuẩn, tiêu chí và mức độ cụ thể.[4]
Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi
lĩnh vực của chuẩn. Chuẩn nghề nghiệp GVTH gồm 6 tiêu chuẩn và trong
mỗi tiêu chuẩn có các tiêu chí khác nhau.
Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một nội dung cụ thể của
mỗi tiêu chuẩn.
Mỗi tiêu chí có 4 mức để đánh giá kết qủa đạt được của GV. Mức 1 là
mức thấp nhất, phản ánh yêu cầu tối thiểu GV phải đạt; mức 4 là mức yêu cầu
cao nhất về tiêu chí đó. Việc phân biệt các mức độ cao thấp dựa vào số lượng
và chất lượng các hoạt động giáo viên thực hiện.
1.2.3. Mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Theo từ điển Tiếng Việt:
- “Mức độ là bậc gần hay xa một cơ sở so sánh (trong lĩnh vực cụ thể
hay trừu tượng) dùng làm tiêu chuẩn cho hành động".
- “Đáp lại theo đúng như đòi hỏi, yêu cầu”
Trong lao động nghề nghiệp, mỗi công việc đều có những yêu cầu đòi
hỏi người thực thi công việc phải đáp ứng được những yêu cầu đó. Đáp ứng
với công việc được hiểu là đáp lại những đòi hỏi, yêu cầu của công việc.
Người có khả năng đáp ứng với công việc là những người có đủ năng lực
hoàn thành tốt các yêu cầu, đòi hỏi của công việc.
Như vậy có thể hiểu “mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo
viên THPT” là thứ bậc về khả năng đáp lại đòi hỏi, yêu cầu công việc của một
17

Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định đạo đức Nhà giáo.
1.3.1.2. Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên
Chuẩn phải tiếp thu, vận dụng những xu hướng về sự thay đổi chức
năng của người giáo viên trong bối cảnh khoa học, kĩ thuật, công nghệ đang
phát triển rất nhanh hướng tới kinh tế tri thức và xã hội học tập.
GV không còn chỉ đóng vai trò là người truyền đạt tri thức mà phải là
người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, gợi mở, cố vấn, trọng tài cho các hoạt
động học tập tìm tòi khám phá, giúp học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức mới.
GV phải có năng lực đổi mới phương pháp dạy học, chuyển từ kiểu dạy tập
trung vào vai trò giáo viên và hoạt động dạy sang kiểu dạy tập trung vào vai
trò của học sinh và hoạt động học, từ cách dạy thông báo - giải thích - minh
hoạ sang cách dạy hoạt động tìm tòi khám phá.
Trong bối cảnh kĩ thuật công nghệ phát triển nhanh, tạo ra sự chuyển
dịch định hướng giá trị, GV trước hết phải là nhà giáo dục có năng lực phát
triển ở học sinh về cảm xúc, thái độ, hành vi, bảo đảm người học làm chủ
được và biết ứng dụng hợp lí tri thức học được vào cuộc sống bản thân, gia
đình, cộng đồng. Bằng chính nhân cách của mình, GV tác động tích cực đến
sự hình thành nhân cách của học sinh, GV phải là một công dân gương mẫu,
có ý thức trách nhiệm xã hội, hăng hái tham gia vào sự phát triển của cộng
đồng, là nhân vật chủ yếu góp phần hình thành bầu không khí dân chủ trong
lớp học, trong nhà trường, có lòng yêu giới trẻ và có khả năng tương tác với
giới trẻ.
19
Trong xã hội đang phát triển nhanh, người GV phải có ý thức, có nhu
cầu, có tiềm năng không ngừng tự hoàn thiện nhân cách, đạo đức, lối sống,
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phát huy tính chủ động, độc lập,
sáng tạo trong hoạt động sư phạm, biết phối hợp nhịp nhàng với tập thể sư
phạm nhà trường trong việc thực hiện các mục tiêu giáo dục. Quá trình đào
tạo ở trường sư phạm chỉ là sự đào tạo ban đầu, là cơ sở cho quá trình đào tạo
tiếp theo trong đó sự tự học, tự đào tạo đóng vai trò quan trọng, quyết định sự

thi đua: Lao động giỏi, chiến sĩ thi đua
Việc đánh giá công nhận danh hiệu GV giỏi thường được tiến hành qua
các hội giảng (hội thi) GV giỏi từ cấp trường đến cấp quốc gia. GV được công
nhận danh hiệu GV giỏi trước hết phải qua các Hội thi GV giỏi và tiết dạy của
GV đó được Hội đồng chấm đánh giá loại giỏi và các mặt khác được cở sở
(nhà trường, Phòng Giáo dục, Sở GD-ĐT) đánh giá tốt.
Như vậy, cho đến nay, việc đánh giá GV trung học hàng năm là để xếp
loại, mang tính thi đua là chủ yếu. Tuy việc đánh giá, xếp loại GV có theo các
tiêu chuẩn nhưng còn rất chung chung, thiếu cụ thể. Do đó khó phân định
được các mức độ, dễ dẫn đến tình trạng thiếu khách quan và thiếu chính xác.
Từ những điều trình bày trên cho thấy, việc xây dựng Chuẩn nghề
nghiệp GV nói chung, GV trung học nói riêng phải căn cứ vào các cơ sở pháp
lý, đặc điểm lao động sư phạm và thực tế của công tác đánh giá đội ngũ GV.
1.3.2. Mục đích của việc quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
1. Giúp giáo viên trung học tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối
sống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất
đạo đức và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
21
2. Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm phục vụ công
tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo
viên trung học.
3. Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng
giáo viên trung học.
4. Làm cơ sở để nghiên cứu, đề xuất và thực hiện chế độ chính sách đối
với giáo viên trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác.
1.3.3. Nội dung chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Nội dung Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học ban hành tại Thông
tư số 30/2009/TT-BGDĐT gồm:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
1. Tiêu chí 1. Phẩm chất chính trị

đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt
động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của
học sinh.
2. Tiêu chí 9. Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học sinh xác, có hệ
thống, vận dụng hợp lí các kiến thứuc liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại,
thực tiễn.
3. Tiêu chí 10. Đảm bảo chương trình môn học
Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu
về thái độ được quy định trong chương trình môn học.
4. Tiêu chí 11. Vận dụng các phương pháp dạy học
23
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,
chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của
học sinh.
5. Tiêu chí 12. Sử dụng các phương tiện dạy học
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học.
6. Tiêu chí 13. Xây dựng môi trường học tập
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác,
thuận lợi, an toàn và lành mạnh.
7. Tiêu chí 14. Quản lí hồ sơ dạy học
Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định.
8. Tiêu chí 15. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính
xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự
đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt
động dạy và học.
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
1. Tiêu chí 16. Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu,

nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.
Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
1. Tiêu chí 24. Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức,
chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục.
2. Tiêu chí 25. Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn
giáo dục
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status