1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN CHIỂU
BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN
NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊNH LONG, TỈNH NAM ĐỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Văn Quân
HÀ NỘI – 2012
11
1.2.3. Mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
12
1.3. Một số vấn đề lý luận cơ bản về chuẩn nghề nghiệp giáo viên
Trung học
12
1.3.1. Các căn cứ xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
12
1.3.2.Mục đích của việc quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
16
1.3.3.Nội dung chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
16
1.3.4.Cấu trúc của chuẩn giáo viên THPT
20
1.3.5.Áp dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trong đánh giá giáo viên
THPT
24
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
của giáo viên THPT
26
1.4.1.Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng và
áp dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
26
1.4.2.Các yếu tố địa lý, kinh tế, xã hội
28
1.4.3.Đặc điểm tình hình học sinh
38
2.2.2. Chất lượng giáo dục THPT
38
2.3. Thực trạng về mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của độ ngữ
giáo viên THPT Thịnh Long, tỉnh Nam Định
42
2.3.1. Thực trạng về đội ngũ giáo viên
42
2.3.2. Kết quả đánh giá giáo viên THPT Thịnh Long theo chuẩn nghề
nghiệp giáo viên THPT
53
2.3.3. Nguyên nhân của thực trạng
60
2.4. Kết luận chương 2
64
Chƣơng 3 : BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRƢỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG THỊNH LONG 66
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
66
3.1.1. Quán triệt đường lối, quan điểm chỉ đạo của đảng và nhà nước
về phát triển giáo dục và đào tạo
66
3.1.2. Quán triệt định hướng phát triển giáo dục của tỉnh Nam Định
83
3.2.5.Tạo động lực cho giáo viên tham gia các hoạt động phát triển
nghề nghiệp
85
3.2.6. Mối liên quan giữa các biện pháp
88
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp nâng
cao mức độ đáp ứng Chuẩn của GV THPT Thịnh Long
89
3.4. Kết luận chương 3
92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
93
1. Kết luận
93
2. Khuyến nghị
94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
96
PHỤ LỤC
99
ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH : Công nghiệp hóa
HĐH : Hiện đại hóa
QLGD : Quản lý giáo dục
40
Bảng 2.2. Kết quả xếp loại học lực 3 năm học gần đây
41
Bảng 2.3. Cơ cấu đội ngũ giáo viên Trường THPT Thịnh Long
43
Bảng 2.4. Tổng hợp kết quả xếp loại GV trường THPT Thịnh Long
53
Bảng 2.5. Những điểm mạnh của GV THPT
61
Bảng 2.6. Những hạn chế của GV THPT
61
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đã đề
xuất
89
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề
xuất
91
iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1. Phân bố kết quả xếp loại GV do GV tự đánh giá, tổ
chuyên môn đánh giá và hiệu trưởng đánh giá
ngũ nhà giáo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn hoá về chất lượng đáp
ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục và
đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới QLGD tạo cơ sở pháp lý và phát huy
nội lực để phát triển giáo dục. Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý
giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ
cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương
tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý phát triển đúng định
hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.
Thực tiễn phát triển giáo dục thế giới cho thấy, các nước đều có
khuynh hướng chuẩn hóa. Theo khuynh hướng này, các nội dung và hoạt
động của quản lý giáo dục cũng được chuẩn hóa, trong đó có vấn đề chuẩn
hóa đội ngũ giáo viên, giảng viên. Quá trình quản lý đội ngũ giáo viên theo
định hướng chuẩn hóa ở các nước đã tích lũy được những kinh nghiệm thực
tiễn và khái quát được những vấn đề lý luận quan trọng. Đây là những giá trị
2
và kinh nghiệm đáng quan tâm đối với công tác quản lý phát triển đội ngũ
giáo viên ở nước ta.
Ở nước ta, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chuẩn nghề nghiệp của
giáo viên phổ thông. Văn bản này có giá trị đối với việc quản lý, phát triển đội
ngũ giáo viên. trong đó có Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học – 2007,
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non – 2008 và Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên trung học – 2009. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học xác định các
năng lực cơ bản của hoạt động nghề nghiệp của giáo viên trung học. Mỗi
năng lực lại được cấu trúc thành 4 mức độ tương đương với các mức độ phát
triển nghề nghiệp của giáo viên từ thấp đến cao. Do đó, người giáo viên phải
không ngừng học tập và rèn luyện để nâng cao mức độ đáp ứng của mình với
chuẩn nghề nghiệp đã qui định.
phù hợp với điều kiện thực tế của vùng ven biển tỉnh Nam Định, đặc biệt là
trường THPT Thịnh Long. Vì vậy trong phạm vi của đề tài tác giả muốn căn
cứ vào tình hình giáo dục thực tế (cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, tình hình
kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương ) để đề ra biện pháp nâng cao việc
đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của trường THPT Thịnh Long, tỉnh Nam Định.
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng đáp ứng chuẩn
nghề nghiệp giáo viên của giáo viên THPT Thịnh Long, đề xuất các biện pháp
nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ này nhằm góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục trường THPT Thịnh Long - tỉnh Nam Định.
4. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên trường THPT Thịnh Long của tỉnh Nam Định.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ
giáo viên của trường THPT Thịnh Long, tỉnh Nam Định. 4
5. Giả thuyết khoa học
Nếu xác định chính xác thực trạng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp hiện nay
của giáo viên trường THPT Thịnh Long và sử dụng đồng bộ các biện pháp
quán lý tác động đến năng lực nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên nhằm rút
ngắn khoảng cách này thì có thể nâng cao được mức độ đáp ứng của đội ngũ
giáo viên trường THPT Thịnh Long của tỉnh Nam Định đối với chuẩn nghề
nghiệp giáo viên hiện hành.
6. Nội dung và phạm vi nghiên cứu
6.1. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về chuẩn, chuẩn hóa và phát triển đội ngũ giáo
viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu (trình bày các vấn đề chung), kết luận, khuyến
nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn
nghề nghiệp của giáo viên trung học phổ thông .
Chương 2: Thực trạng mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo
viên trường trung học phổ thông Thịnh Long.
Chương 3: Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của
giáo viên trường trung học phổ thông Thịnh Long.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Quản lý dựa vào chuẩn là một trong những xu hướng của quản lý hiện
đại. Theo xu hướng này, yêu cầu chuẩn hóa, chuyên nghiệp hóa đội ngũ giáo
viên là một đòi hỏi tất yếu trong quản lý đội ngũ giáo viên cả ở bình diện vĩ mô
và vi mô. Xuất phát từ nhận thức về vai trò của giáo viên và tính chất chuyên
nghiệp trong lao động nghề nghiệp của giáo viên nên các nghiên cứu về vấn đề
phát triển nghề nghiệp của giáo viên tương đối phong phú. Nhiều đánh giá thiết
thực về công việc của giáo viên và đề cao kỹ năng giảng dạy như một lĩnh vực
này với mục đích xác định các con đường hiệu quả để hỗ trợ các chương
trình, các đề án phát triển nghề nghiệp giáo viên một cách hiệu quả;
(iii) Nghiên cứu cải tiến các kỹ năng và tăng cường hiểu biết nghề
nghiệp cho giáo viên. Xu hướng nghiên cứu này được thể hiện rõ trong những
nỗ lực của APEC để cải thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên. Các
nước (18 nước) Châu á khu vực Thái Bình Dương đã xác định đào tạo bồi
dưỡng giáo viên là một trong những vấn đề then chốt trong phát triển kinh tế
của họ. Theo đó, các nghiên cứu để nâng cao chất lượng công tác này theo
quan điểm phát triển nghề nghiệp liên tục cho giáo viên rất được coi trọng.
(iv) Nghiên cứu phát triển giáo viên như là một yêu cầu của tiến trình
thay đổi.
Hầu hết các cải cách giáo dục hiện nay đều gồm có một phần là phát
triển giáo viên. Nói cách khác, phát triển giáo viên là một yêu cầu then chốt
của tiến trình thay đổi, cải cách giáo dục. Các nghiên cứu về phát triển giáo
viên phục vụ yêu cầu này của cải cách giáo dục.
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về quản lý, phát triển đội ngũ
giáo viên tương đối phong phú. Các công trình nghiên cứu hướng vào giải
8
quyết các vấn đề về phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục phổ thông. Do chuẩn nghề nghiệp giáo viên các cấp học, đặc biệt là chuẩn
nghề nghiệp giáo viên trung học mới được ban hành trong thời gian gần đây
nên những công trình nghiên cứu theo hướng chuẩn hóa và từng bước nâng
cao chất lượng đội ngũ GV THPT; nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề
nghiệp của GV THPT còn rất hạn chế.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Giáo viên THPT
Theo Điều 70 của Luật Giáo dục năm 2005 được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14
tháng 6 năm 2005, cho rằng “ Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy,
để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh” .[22]
THPT là bậc học cuối cùng của giáo dục phổ thông, là cầu nối giữa
giáo dục phổ thông với giáo dục đại học, sau đại học và giáo dục nghề nghiệp.
Như vậy trường trung học phổ thông có vai trò rất quan trọng trong hệ thống
giáo dục quốc dân. Số học sinh tốt nghiệp THPT sẽ bước vào cuộc sống lao
động hoặc tiếp tục vào học các trường nghề, trung học chuyên nghiệp, cao
đẳng và đại học.
Các giáo viên tập hợp thành một đội ngũ. Đó là đội ngũ giáo viên. Theo
quan niệm hiện nay, đội ngũ giáo viên là tập hợp những nhà giáo giảng dạy ở
cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp có chung
nhiệm vụ, vai trò và trách nhiệm nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục được quy
định tại Luật giáo dục, Điều lệ và Quy chế trường học [3]; [5]; [10].
Theo điều 30 và điều 31 của Điều lệ trường THPT, giáo viên trường
trung học phổ thông là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà
trường, gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm
công tác Đoàn TNCSHCM (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn
đoàn). Giáo viên bộ môn ở trường THPT có các nhiệm vụ:
10
+ Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục; soạn bài;
thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học
bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do
nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;
+ Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
+ Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
+ Thực hiện điều lệ nhà trường; thực hiện nghị quyết của Hiệu trưởng,
chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
+ Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học
sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản
đối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ. [2]
Chuẩn nghề nghiệp GVTH 2009 là văn bản qui định hệ thống các yêu
cầu cơ bản đối với người GVTH về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống,
năng lực chuyên môn và nghiệp vụ trong thời kì đổi mới giáo dục phục vụ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên đáp ứng sự phát triển mang tính khách
quan, theo xu hướng chung của thế giới và sự phát triển giáo dục của nước ta.
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên là sự tiếp cận đối với thế giới trong quản lý giáo
dục hiện đại ở thời kỳ đất nước hội nhập quốc tế- Việt Nam ra nhập tổ chức
Thương mại thế giới (WTO).
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên có cấu trúc theo các lĩnh vực, mỗi lĩnh
vực có các tiêu chuẩn, tiêu chí và mức độ cụ thể.[2]
Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi
lĩnh vực của chuẩn. Chuẩn nghề nghiệp GVTH gồm 6 tiêu chuẩn và trong
mỗi tiêu chuẩn có các tiêu chí khác nhau.
12
Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một nội dung cụ thể
của mỗi tiêu chuẩn.
Mỗi tiêu chí có 4 mức để đánh giá kết qủa đạt được của GV. Mức 1 là
mức thấp nhất, phản ánh yêu cầu tối thiểu GV phải đạt; mức 4 là mức yêu cầu
cao nhất về tiêu chí đó. Việc phân biệt các mức độ cao thấp dựa vào số lượng
và chất lượng các hoạt động giáo viên thực hiện.
1.2.3. Mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Theo từ điển Tiếng Việt:
- “Mức độ là bậc gần hay xa một cơ sở so sánh (trong lĩnh vực cụ thể
hay trừu tượng) dùng làm tiêu chuẩn cho hành động".
- “Đáp lại theo đúng như đòi hỏi, yêu cầu”
- Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08/6/1994 của Bộ trưởng Trưởng
Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc ban hành Tiêu
chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành giáo dục và đào tạo (ngạch giáo
viên trung học và ngạch giáo viên trung học cao cấp);
- Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và
giáo viên phổ thông công lập;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT về việc ban hành Quy định đạo đức Nhà giáo.
1.3.1.2. Đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên
Chuẩn phải tiếp thu, vận dụng những xu hướng về sự thay đổi chức
năng của người giáo viên trong bối cảnh khoa học, kĩ thuật, công nghệ đang
phát triển rất nhanh hướng tới kinh tế tri thức và xã hội học tập.
GV không còn chỉ đóng vai trò là người truyền đạt tri thức mà phải là
người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, gợi mở, cố vấn, trọng tài cho các hoạt
14
động học tập tìm tòi khám phá, giúp học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức mới.
GV phải có năng lực đổi mới phương pháp dạy học, chuyển từ kiểu dạy tập
trung vào vai trò giáo viên và hoạt động dạy sang kiểu dạy tập trung vào vai
trò của học sinh và hoạt động học, từ cách dạy thông báo - giải thích - minh
hoạ sang cách dạy hoạt động tìm tòi khám phá.
Trong bối cảnh kĩ thuật công nghệ phát triển nhanh, tạo ra sự chuyển
dịch định hướng giá trị, GV trước hết phải là nhà giáo dục có năng lực phát
triển ở học sinh về cảm xúc, thái độ, hành vi, bảo đảm người học làm chủ
được và biết ứng dụng hợp lí tri thức học được vào cuộc sống bản thân, gia
đình, cộng đồng. Bằng chính nhân cách của mình, GV tác động tích cực đến
sự hình thành nhân cách của học sinh, GV phải là một công dân gương mẫu,
có ý thức trách nhiệm xã hội, hăng hái tham gia vào sự phát triển của cộng
đồng, là nhân vật chủ yếu góp phần hình thành bầu không khí dân chủ trong
năm, các trường THCS và THPT vẫn tiến hành đánh giá GV dựa trên các văn
bản sau:
- Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20/10/2006 về việc hướng dẫn
thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư
phạm của nhà giáo;
- Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ Nội vụ
về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại GV mầm non và giáo viên phổ
thông công lập. Theo Quyết định này, nội dung đánh giá gồm các mặt:
phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kết quả công tác được giao; khả
năng phát triển.
Trên cơ sở đánh giá công chức này, tập thể GV bình bầu các danh hiệu
thi đua: Lao động giỏi, chiến sĩ thi đua
Việc đánh giá công nhận danh hiệu GV giỏi thường được tiến hành qua
các hội giảng (hội thi) GV giỏi từ cấp trường đến cấp quốc gia. GV được công
nhận danh hiệu GV giỏi trước hết phải qua các Hội thi GV giỏi và tiết dạy của
16
GV đó được Hội đồng chấm đánh giá loại giỏi và các mặt khác được cở sở
(nhà trường, Phòng Giáo dục, Sở GD-ĐT) đánh giá tốt.
Như vậy, cho đến nay, việc đánh giá GV trung học hàng năm là để xếp
loại, mang tính thi đua là chủ yếu. Tuy việc đánh giá, xếp loại GV có theo các
tiêu chuẩn nhưng còn rất chung chung, thiếu cụ thể. Do đó khó phân định
được các mức độ, dễ dẫn đến tình trạng thiếu khách quan và thiếu chính xác.
Từ những điều trình bày trên cho thấy, việc xây dựng Chuẩn nghề
nghiệp GV nói chung, GV trung học nói riêng phải căn cứ vào các cơ sở pháp
lý, đặc điểm lao động sư phạm và thực tế của công tác đánh giá đội ngũ GV.
1.3.2. Mục đích của việc quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
1. Giúp giáo viên trung học tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối
sống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất
đạo đức và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.
Tiểu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tƣợng và môi trƣờng giáo dục
1. Tiêu chí 6. Tìm hiểu đối tượng giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu
và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được và dạy học, giáo
dục.
2. Tiêu chí 7. Tìm hiểu môi trường giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong
nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử
dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục.
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
1.Tiêu chí 8: Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với
giáo dục, thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với
đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt
18
động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của
học sinh.
2. Tiêu chí 9. Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học sinh xác, có hệ
thống, vận dụng hợp lí các kiến thứuc liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại,
thực tiễn.
3. Tiêu chí 10. Đảm bảo chương trình môn học
Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu
về thái độ được quy định trong chương trình môn học.
4. Tiêu chí 11. Vận dụng các phương pháp dạy học
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,
chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của
học sinh.