Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn
nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường
Trung học phổ thông Thịnh Long,
tỉnh Nam Định Nguyễn Văn Chiểu Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS. ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Bùi Văn Quân
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Nghiên cứu lý luận về chuẩn, chuẩn hóa và phát triển đội ngũ giáo viên
(trung học phổ thông) THPT theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Khảo sát thực trạng
mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trường THPT Thịnh Long, tỉnh
Nam Định và công tác phát triển đội ngũ này theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Đề
xuất và thử nghiệm một số biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng của đội ngũ giáo
viên trường THPT Thịnh Long, tỉnh Nam Định đối với chuẩn nghề nghiệp giáo viên
hiện hành.
Keywords. Giáo dục học; Quản lý giáo dục; Quản lý giáo viên; Chuẩn nghề nghiệp;
Trường trung học phổ thông; Nam Định Content
MỞ ĐẦU
ven biển với nghề chính là chài lưới và làm muối, với trên 70% người dân theo đạo Thiên
chúa thì điều kiện kinh tế, xã hội còn rất khó khăn; trường mới thành lập được 11 năm, đội
ngũ GV rất trẻ nên kinh nghiệm công tác còn hạn chế, trong khi chất lượng đầu vào của học
sinh vùng này rất thấp. Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện của nơi đây.
Từ những phân tích nêu trên, tác giả chọn đề tài “Biện pháp nâng cao mức độ đáp
ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trƣờng THPT Thịnh Long, tỉnh Nam
Định” làm đề tài luận văn tốt nghiệp, với mong muốn có được đội ngũ GV đáp ứng chuẩn
nghề nghiệp GV trung học.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu xây dựng chuẩn nghề nghiệp GV, tư trong nước lẫn
nước ngoài. Ở Việt Nam, vấn đề xây dựng chuẩn nghề nghiệp GV mới được đề cập và thực
hiện trong quãng thời gian 10 năm trở lại đây, bộ chuẩn nghề nghiệp GV trung học mới được
xây dựng cách đây 3 năm, việc sử dụng chuẩn nghề nghiệp GV chủ yếu để đánh giá GV.
Việc làm này không phản ánh hết chức năng và mục đích ban hành chuẩn nghề nghiệp GV
đồng thời chưa thực sự phản ánh đầy đủ tinh thần và nội dung của quản lý GV theo chuẩn,
một số đề tài đã đưa ra biện pháp nâng cao việc đáp ứng chuẩn nghề nghiệp. Tuy nhiên phạm
vi nghiên cứu còn rộng và nhiều giải pháp chưa phù hợp với điều kiện thực tế của vùng ven
biển tỉnh Nam Định, đặc biệt là trường THPT Thịnh Long. Vì vậy trong phạm vi của đề tài
tác giả muốn căn cứ vào tình hình giáo dục thực tế để đề ra biện pháp nâng cao việc đáp ứng
chuẩn nghề nghiệp của trường THPT Thịnh Long, tỉnh Nam Định.
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo
viên của GV THPT Thịnh Long, đề xuất các biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề
nghiệp cho đội ngũ này nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trường THPT Thịnh
Long, tỉnh Nam Định.
4. Khách thể, đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ GV trường THPT Thịnh Long của tỉnh Nam Định.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích các tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu và vận dụng các chuyên đề
QLGD liên quan để xác định cơ sở lý luận của đề tài
Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp thử nghiệm
Nhóm phƣơng pháp dùng các thuật toán, thống kê.
Phân tích xử lí các số liệu và tính toán các xác suất thống kê liên quan đến số liệu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu (trình bày các vấn đề chung), kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham
khảo, phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
của giáo viên trung học phổ thông .
Chương 2: Thực trạng mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên trường trung
học phổ thông Thịnh Long.
Chương 3: Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên
trường trung học phổ thông Thịnh Long.
Chương 3: Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên
trường trung học phổ thông Thịnh Long.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ
NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Quản lý dựa vào chuẩn là một trong những xu hướng của quản lý hiện đại. Theo xu
hướng này, yêu cầu chuẩn hóa, chuyên nghiệp hóa đội ngũ GV là một đòi hỏi tất yếu trong
quản lý đội ngũ GV cả ở bình diện vĩ mô và vi mô. Xuất phát từ nhận thức về vai trò của GV
- Công tác đánh giá giáo viên
1.3.1. Mục đích của việc quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
1. Giúp GV THPT tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề
nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức và nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ.
2. Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại GV hằng năm phục vụ công tác xây dựng quy
hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ GV THPT.
3. Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng GV THPT.
4. Làm cơ sở để nghiên cứu, đề xuất và thực hiện chế độ chính sách đối với GV
THPT; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác.
1.3.2. Nội dung chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Nội dung Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học ban hành tại Thông tư số
30/2009/TT-BGDĐT
1.3.3. Cấu trúc của chuẩn giáo viên THPT
Sơ đồ1.1.Cấu trúc chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Tiêu chí 1
TIÊU CHUẨN 1
Tiêu chí 2
Tiêu chí 3
Tiêu chí 4
Chỉ báo của mức 1 điểm Chỉ báo của mức 2 điểm
Tiêu chí 19
Tiêu chí 21
TIÊU CHUẨN 4
Tiêu chí 6
Tiêu chí 7
Tiêu chí 12
Tiêu chí 8
Tiêu chí 9
Tiêu chí 10
Tiêu chí 11
Tiêu chí 13
Tiêu chí 14
Tiêu chí 15
Nguồn minh chứng
của Tiêu chuẩn 4
Nguồn minh chứng
của Tiêu chuẩn 5
TIÊU
CHUẨN 5
Tiêu chí 22
Tiêu chí 23
TIÊU
CHUẨN 6
Nguồn minh
chứng của Tiêu
Chỉ báo của mức 3 điểm
Chỉ báo của mức 4 điểm
Chỉ báo của mức 1 điểm Chỉ báo của mức 2 điểm Chỉ báo của mức 3 điểm
Chỉ báo của mức 3 điểm
Chỉ báo của mức 4 điểm
- Các lĩnh vực chuẩn hóa giáo viên THPT gắn với 6 tiêu chuẩn đã được ban hành.
+ Vấn đề “chuẩn hoá”Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.
+ Về Năng lực chuyên môn (tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục; Năng lực dạy
học; Năng lực giáo dục)
+ Về Năng lực hoạt động chính trị xã hội.
+ Về Năng lực phát triển nghề nghiệp.
1.3.4. Áp dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trong đánh giá GV THPT
Để quá trình áp dụng Chuẩn nghề nghiệp GV trong đánh giá giáo viên THPT được
hiệu quả, những vấn đề được hiểu rõ và thực hiện đúng gồm:
- Mục đích của việc đánh giá giáo viên theo chuẩn
- Yêu cẩu của việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn
- Phương pháp đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT
- Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng và áp dụng chuẩn nghề
nghiệp giáo viên THPT
- Các yếu tố địa lý, kinh tế, xã hội
- Đặc điểm tình hình học sinh
Hải Hậu là vùng đất non trẻ mới được khai phá, bồi đắp 500 – 600 năm nay - bắt đầu từ thế
kỷ XV. 2.1.2. Về dân số và nguồn nhân lực
Với diện tích là 230 km
2
năm 2011 huyện Hải Hậu có sấp sỉ 30 vạn người, là huyện có số
dân nhiều nhất tỉnh Nam Định. Mật độ dân số là 1301 người/ km
2
. Tổng số lao động là 145.300 lao
động, chiếm gần 50% tổng số dân.
Dân cư Hải Hậu có trình độ học vấn cao hơn một số địa phương khác. Trình độ học
vấn của dân số theo các cấp học và nhóm tuổi đều có ưu thế so với bình quân chung của cả
nước. Người dân Hải Hậu có truyền thống hiếu học. Tuy nhiên có sự chênh lệch rất lớn giữa
các xã phía Bắc huyện với các xã phía Nam huyện. Các xã phía Nam huyện Hải Hâu, đặc biệt
là vùng ven biển, với tỉ lệ tôn giáo lên tới trên 70%, với nghề chính là nghề đi biển.
2.1.3. Về kinh tế - văn hoá xã hội
Trong thời kỳ đổi mới, xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần theo định hường xã hội
chủ nghĩa, thực hiện CNH – HĐH. Để đưa nền kinh tế đi lên trong công cuộc đổi mới CNH –
HĐH, huyện đã tập trung giải quyết hai vấn đề lớn là: bổ sung, nâng cao, hoàn chỉnh cơ sở
vật chất kỹ thuật, phục vụ cho việc sản xuất và chấn chỉnh, sắp xếp, chuyển đổi cơ chế quản
lý kinh tế làm cho quan hệ sản xuất ngày càng phù hợp với tính chất của lực lượng sản xuất
và thúc đẩy sức sản xuất phát triển nhanh.
2.1.4. Về giáo dục
Trường THPT Thịnh Long nằm ở phía Nam của huyện Hải Hậu. Đây là một
vùng có điều kiện về kinh tế, văn hóa, xã hội thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung của
huyện Hải Hậu. Tỉ lệ tôn giáo chiếm trên 70%; có xã có số học sinh đăng ký dự thi vào THPT
chưa được 50% so với học sinh tốt nghiệp THCS và tỉ lệ học sinh đỗ vào THPT chưa được
40%.
%
SL
%
2009 – 2010
1033
727
70.4
268
25.9
38
3.7
0
0.0
2010 – 2011
986
702
71,2
239
24,2
39
4,0
6
0,6
2011 – 2012
947
678
71,6
216
22,8
48
336
32.5
507
49.1
160
15.4
0
0.0
2010-2011
986
36
3,7
333
33,8
478
48,5
139
14,1
1
0,0
2011-2012
947
43
4,5
324
34,2
434
45,8
144
15,2
7
3
4
4
3
6
1
Vật lý
5
3
2
3
2
4
1
Hóa học
3
1
2
3 4
Sinh học
3
2
1
3
Địa lý
2
0
2
1
1
2
Tiếng Anh
5
2
3
2
3
5
GDCD
1
1
0
1
1
Công nghệ
Bảng 2.4. Tổng hợp kết quả xếp loại GV trƣờng THPT Thịnh Long
STT
Cấp đánh giá
Tổng
số
Xuất sắc
Khá
Trung bình
Kém
Số
lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Tỉ lệ
%
1
Giáo viên tự
đánh giá
40
22
55,0
18
Biểu đồ 2.1. Phân bố kết quả xếp loại GV do GV tự đánh giá, tổ chuyên môn đánh giá
và hiệu trƣởng đánh giá
2.3.3.2.Mức độ đáp ứng của giáo viên ở các tiêu chi đánh giá Biểu đồ 2.2. Biểu đồ phân bố mức độ đạt đƣợc ở các tiêu chí do GV tự đánh giá
Biểu đồ 2.3. Biểu đồ phân bố mức độ đạt đƣợc ở các tiêu chí do TCM đánh giá
Biểu đồ 2.4. Biểu đồ phân bố mức độ đạt đƣợc ở các tiêu chí do Hiệu trƣởng đánh giá
Qua cách đánh giá của 3 nhóm đối tượng ta thấy: điểm mạnh của GV hiện nay chính
là có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt đáp ứng những yêu cầu của Chuẩn. Đây là điều kiện cần có và phải có trong việc giáo dục, hình thành nhân cách cho học sinh, là
những yêu cầu cơ bản trong nhân cách của người thầy, là một tấm gương sáng cho học sinh
noi theo.
Có sự khác nhau về kết quả đánh giá giữa hai nhóm đối tượng là GV tự đánh giá và
cán bộ quản lý đánh giá, có thể do yếu tố chủ quan chi phối, do quan điểm của từng đối tượng
khác nhau, cách hình thành thang đánh giá khác nhau dù có cùng nguồn minh chứng, luận cứ
đưa ra, đó chính là sự khác biệt giữa “minh chứng” và “chất lượng minh chứng”. Bên cạnh
đó, mức độ đáp ứng còn có sự khác nhau do ảnh hưởng của các yếu tố giới, thâm niên công
tác
2.3.4. Nguyên nhân của thực trạng
2.3.4.1. Nguyên nhân chủ quan
Thực trạng vể mức độ đáp ứng chuẩn của đội ngũ GV THPT Thịnh Long có sự tác
động của các nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khác quan.
Số lượng
Tỉ lệ
1
Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
38
82,6
2
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội
35
76,1
3
Sử dụng các phương tiện dạy học và sử dụng công nghệ
thông tin vào dạy học
25
54,3
4
Giáo dục qua môn học
28
60,9
5
Phát hiện và giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn
giáo dục
24
52,2
6
Tìm hiểu môi trường giáo dục
25
54,3
7
cho học sinh. Bởi lẽ, nói đến phẩm chất, nhân cách là nói đến những thuộc tính tâm lí biểu
hiện các mối quan hệ xã hội cụ thể của mỗi người, thường được thể hiện ra bằng thái độ,
hành vi ứng xử. Đây là những yêu cầu cơ bản trong nhân cách của người thầy, là một tấm
gương sáng cho học sinh noi theo. Mặc dù đội ngũ GV của trường đủ về số lượng, đảm bảo
chuẩn đào tạo nhưng thực chất còn nhiều hạn chế. Một số GV chưa tích cực đổi mới phương
pháp dạy học để phát huy tính tích cực của học sinh. Nhiều GV mới ra trường có kiến thức
nhưng kinh nghiệm và phương pháp dạy học, phương pháp giáo dục còn hạn chế. Có thể nói
những hạn chế trên của đội ngũ GV là những nhân tố tác động trực tiếp mạnh mẽ tới mức độ
đáp ứng những yêu cầu mà Chuẩn đặt ra.
CHƢƠNG 3
BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO
VIÊN TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊNH LONG
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp
Biện pháp đưa ra đươc dựa vào các nguyên tắc chủ yếu sau:
- Quán triệt đường lối, quan điểm chỉ đạo của đảng và nhà nước về phát triển giáo
dục và đào tạo
- Quán triệt định hướng phát triển giáo dục của tỉnh Nam Định và trường THPT
Thịnh Long
- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, đảm bảo tính khả thi và tính thực tiễn, đảm bảo
tính kế thừa và đảm bảo tính đồng bộ.
3.2. Đề xuất biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của GV trƣờng
THPT Thịnh Long
3.2.1. Tuyên truyền GD, nâng cao nhận thức của GV và CBQL về yêu cầu và tính cần thiết của
việc triển khai áp dụng chuẩn nghề nghiệp GV trung học
- Tổ chức cho cán bộ, GV và nhân viên trong các trường học tập nghiên cứu về Chuẩn
- Giúp GV hiểu được mục đich và bản chất của việc đánh giá GV theo Chuẩn
3.2.2. Phát triển công cụ nhằm đánh giá chính xác mức độ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp
của GV
- Xác định các mục tiêu quan trọng của việc đánh giá GV theo Chuẩn; các mức điểm
quan trọng của Chuẩn, các GV cốt cán tuyên truyền, tìm ra biện pháp cụ thể để giúp đỡ đồng
nghiệp nâng cao mức độ đáp ứng Chuẩn.
- Giúp đỡ các GV có mức độ đáp ứng Chuẩn thấp làm thế nào để xây dựng môi
trường học tập, xây dựng kế hoạch dạy học vì đây là những tiêu chí mà GV chưa đạt được
mức điểm cao.
3.2.5. Tạo động lực cho giáo viên tham gia các hoạt động phát triển nghề nghiệp
Thiết lập hệ thống lợi ích để GV lựa chọn và tiến hành giải pháp đó.
Chuẩn nghề nghiệp GV trung học là mục tiêu mà tất cả mọi GV THPT phải đạt được.
Nhưng ép buộc GV phải đạt được các yêu cầu của Chuẩn là biện pháp chưa tốt của nhà quản
lý, do vậy phải thiết lập một hệ thống những nấc thang phấn đấu và vươn lên theo Chuẩn.
3.2.6. Mối liên quan giữa các biện pháp
Tất cả các nhóm biện pháp trên đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ràng buộc lẫn
nhau, vừa là điều kiện, vừa là kết quả cho nhau. Nhóm biện pháp này vừa là tiền đề vừa là cơ
sở cho nhóm biện pháp kia, bổ trợ cho nhóm biện pháp kia và ngược lại. Để từng bước nâng
cao mức độ đáp ứng Chuẩn cho GV trường THPT Thịnh Long đòi hỏi các nhóm biện pháp
này phải được nghiên cứu trong mối quan hệ tổng thể trên cơ sở được khai thác, được vận
dụng các thế mạnh của nhà trường, phù hợp với nền kinh tế của địa phương.
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng
Chuẩn của GV THPT Thịnh Long
Số lượng CBQL, Tổ trưởng CM, GV tham gia khảo nghiệm: 20, trong đó 1 CBQL
(Hiệu trưởng) 4 tổ trưởng chuyên môn, 15 GV đang công tác tại trường THPT Thịnh Long.
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất
Stt
Các biện pháp
Tính cần thiết
Σ
Thứ
2
2
Phát triển công cụ nhằm
đánh giá chính xác mức độ
đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp
của GV
17
85,0
3
15,0
0
0,0
57
2,85
1
3
Phát triển đào tạo, bồi
dưỡng GV theo mức độ đáp
ứng chuẩn nghề nghiệp của
GV THPT
6
30,0
11
55,0
3
15,0
43
2,15
Điểm TB chung
239
2,39 Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
Stt
Các biện pháp
Tính khả thi
Σ
x
Thứ
bậc
Rất khả
thi
Khả thi
Không
khả thi
SL
%
SL
%
SL
Phát triển đào tạo, bồi dưỡng GV
theo mức độ đáp ứng chuẩn nghề
nghiệp của GV THPT
10
50,0
10
50,0
0
0,0
50
2,5
1 4
Sử dụng đội ngũ giáo viên cốt cán
THPT để hỗ trợ các giáo viên có
mức độ đáp ứng chuẩn thấp
4
20,0
14
70,0
2
10,0
42
2,1
4
5
Tạo động lực cho giáo viên tham
gia các hoạt động phát triển nghề
GV
- Phát triển đào tạo, bồi dưỡng GV theo mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của GV
THPT
- Sử dụng đội ngũ GV cốt cán THPT để hỗ trợ các GV có mức độ đáp ứng chuẩn thấp,
tạo động lực cho GV tham gia các hoạt động phát triển nghề nghiệp.
Các biện pháp nêu trên đã được trưng cầu ý kiến để khẳng định về sự cần thiết và tính
khả thi.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Do chuẩn nghề nghiệp GV các cấp học, đặc biệt là chuẩn nghề nghiệp GV trung học mới
được ban hành trong thời gian gần đây nên những công trình nghiên cứu theo hướng chuẩn
hóa và từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ GV THPT; nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn
nghề nghiệp của GV THPT còn rất hạn chế.
Chuẩn nghề nghiệp GV trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với GV trung
học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Chuẩn nghề
nghiệp GV trung học 2009 là văn bản qui định hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với người GV
trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ trong
thời kì đổi mới giáo dục phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của GV THPT là nâng cao thứ bậc về
khả năng đáp lại đòi hỏi, yêu cầu công việc, về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng
lực chuyên môn và nghiệp vụ đã được xác định trong chuẩn nghề nghiệp GVTHPT. Quá
trình này chịu sự tác động của nhiều yếu tố như: Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà
nước về xây dựng và áp dụng chuẩn nghề nghiệp GV THPT; Các yếu tố địa lý, kinh tế, xã
hội ; Đặc điểm tình hình học sinh ;Năng lực sư phạm và điều kiện hoạt động của GV; Số
lượng GV trong một nhà trường và cơ cấu bộ môn.
1.2. Kết quả đánh giá GV trường THPT Thịnh Long theo chuẩn nghề nghiệp GV trung học
cho thấy: GV của trường có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt đáp ứng những
Tham mưu tích cực với UBND tạo cơ chế để các hoạt động bồi dưỡng GV được thuận
lợi
Chủ động cụ thể hóa chuẩn nghề nghiệp GV THPT theo yêu cầu của Bộ để có thể tổ
chức đánh giá, xếp loại GV một cách chính xác.
Tăng cường sự chỉ đạo đối với đội ngũ GV cốt cán bằng cách giao nhiệm vụ cụ thể,
đồng thời tạo cơ chế để phát huy được vai trò của đội ngũ này. Tạo các hoạt động chuyên
môn trong tỉnh để thực sự quan tâm đến nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn của GV giúp GV
phát triển nghề nghiệp.
2.3. Đối với trường THPT Thịnh Long
Có kế hoạch hàng năm chú trọng việc áp dụng các biện pháp xây dựng đội ngũ GV
cốt cán để hỗ trợ phát triển nghề nghiệp cho đội ngũ GV.
Tạo mọi điều kiện thuận lợi để những GV đã được tuyển chọn vào đội ngũ GV cốt
cán, phát huy tốt vai trò trong việc hướng dẫn và tư vấn phát triển nghề nghiệp cho đồng
nghiệp.
Động viên, khuyến khích, tạo cơ hội để GV của trường được tham gia các hoạt động
để phát triển nghề nghiệp của bản thân.
References
Tiếng Việt
1. Ban Bí thƣ Trung ƣơng ĐCS Việt Nam (2004), Chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/6/2004 về
việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội.
2. Bộ Giáo dục và Đạo tạo (2009). Thông tư số 30/2009/TT- BGDĐT về việc ban hành
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học.
3. Bộ Giáo dục và Đạo tạo. Đề án "Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”.
19. Hoàng Phê (1988), Từ điển tiếng việt, UBKHXH Việt Nam – Viện ngôn ngữ học, NXB
KHXH.
20. Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Luật Giáo dục (2005)
21. Bùi Văn Quân (2006), Giáo trình quản lý giáo dục. Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.
22. Bùi Văn Quân (2011), Một số vấn đề về đội ngũ giáo viên cốt cán THPT chuyên. Kỷ
yếu Hội thảo khoa học “Xây dựng đội ngũ giáo viên THPT chuyên” , Bộ Giáo dục và Đào
tại, Hải Phòng.
23. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về QLGD. Trường CBQL GD-
ĐT TW1. Hà Nội.
24. Rebecca Tee (2005), Phát triển nghề nghiệp. NXB tổng hợp thành phố HCM, năm 2005.
25. Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức, QL (1999), Khoa học tổ chức và quản lý một
số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội. 26 Nguyễn Đức Trí (1999), Quản lý quá trình đào tạo. Viện nghiên cứu phát triển giáo dục,
Hà Nội
27. Nguyễn Đức Trí (2004), Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường - . Bài giảng cao
học quản lý – viện chiến lược và chương trình giáo dục
Tiếng Anh
28. Calderhead, J; Shorrock, S.B (1997), Understanding teacher education: case studies in
the professional development of beginning teachers. London: The Falmer Press.
29. Eleonora Villegas – Reimers (1998), teacher professional development: an international
review of the literature. International Institute for Educational Planning.
30. Guskey, T.R; Huberman, M(Eds.) (1995), Professional development in education: new
paradigms and practices. New York: Teacher College Press.