SKKN biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường THPT chuyên hưng yên - Pdf 37

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI: BIỆN PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯNG YÊN

Lĩnh vực: Quản lí giáo dục
Họ và tên: Nguyễn Thị Hồng Thúy
Chức vụ: Hiệu trưởng trường THPT Chuyên Hưng Yên

Hưng Yên, tháng 3 năm 2016


A. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang thực hiện công cuộc đổi mới với mục tiêu là công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh,
nhằm thực hiện lý tưởng dân giầu, nước mạnh, xã hội phát triển bền vững. Để thực
hiện được mục tiêu trên thì phải làm cho nền giáo dục có những biến đổi căn bản,
có tính chất cách mạng, phải phát triển nguồn nhân lực nhằm tạo nên những con
người của thời đại mới, những con người của nền văn minh hậu công nghiệp, của
nền kinh tế trí thức.
Để phát triển giáo dục thì một trong những vấn đề quan trọng nhất là phải
nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD. Trong mục tiêu của chiến
lược phát triển giáo dục, Bộ Chính trị đã xác định: phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về
số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn hoá về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng
quy mô, vừa nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục và đổi mới phương pháp dạy
học, đổi mới QLGD tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực để phát triển giáo dục.
Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất

ngũ giáo viên trẻ, một số giáo viên kinh nghiệm còn hạn chế, trong khi chất lượng
đầu vào của học sinh thấp tác động không nhỏ đến việc nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện của nhà trường.
Từ những phân tích nêu trên, với cương vị là một cán bộ QLGD tại trường,
tôi chọn đề tài “Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội
ngũ giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên” làm đề tài sáng
kiến kinh nghiệm với mong muốn có được đội ngũ giáo viên đáp ứng chuẩn nghề
nghiệp giáo viên trung học ở mức độ cao.
2. Đối tượng nghiên cứu
- Đội ngũ giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên của tỉnh Hưng Yên.
- Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ giáo
viên của trường THPT Chuyên Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về chuẩn, chuẩn hóa và phát triển đội ngũ giáo viên
THPT theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên.

3


- Khảo sát thực trạng mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên
trường THPT Chuyên Hưng Yên và công tác phát triển đội ngũ giáo viên theo
chuẩn nghề nghiệp.
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng của đội ngũ giáo viên
trường THPT Chuyên Hưng Yên đối với chuẩn nghề nghiệp giáo viên hiện hành.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung khảo sát thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT
Chuyên Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
- Đề tài sử dụng các số liệu về đội ngũ giáo viên của trường THPT Chuyên
Hưng Yên từ năm học 2013 – 2014 đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu

hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ,
lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ
chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;
+ Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
+ Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để
nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục;
+ Thực hiện điều lệ nhà trường; thực hiện nghị quyết của Hiệu trưởng, chịu sự
kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
+ Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh,
thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi
ích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;
+ Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh,
đoàn TNCSHCM trong dạy học và giáo dục học sinh;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

5


Giáo viên phổ thông có vị trí, vai trò rất quan trọng trong thành phần của đội ngũ
giáo viên nói chung. Họ vừa là người chuyển giao kiến thức và nhân cách cho học sinh
để học sinh hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ
thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát
triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề… vừa chuẩn bị cho học sinh
đi vào cuộc sống lao động.
Giáo viên phổ thông không chỉ đóng vai trò là người truyền đạt tri thức mà
phải là người tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, gợi mở, cố vấn, trọng tài cho các hoạt
động học tập tìm tòi, khám phá, giúp học sinh tự lực chiếm lĩnh kiến thức mới và
tạo cho họ năng lực đi vào cuộc sống của bản thân sau khi hoàn thành chương trình
phổ thông. Bối cảnh hiện nay đòi hỏi giáo viên trung học phải có trình độ tin học và
sử dụng phương tiện công nghệ thông tin trong dạy học, trình độ ngoại ngữ mới

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phải phù hợp, tham chiếu những quy
định đối với giáo viên trong các văn bản pháp quy hiện hành của Việt Nam, trực
tiếp là các văn bản sau:
- Luật Giáo dục 2005, đặc biệt các Điều 70 (có liên quan đến tiêu chuẩn nhà
giáo), Điều 72 (nhiệm vụ của nhà giáo), Điều 75 (các hành vi nhà giáo không được
làm);
- Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội.
- Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về
xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
- Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 phê duyệt Đề án “Xây
dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn
2005-2010”;
- Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT
ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);
- Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ
thông công lập;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT về việc ban hành Quy định đạo đức Nhà giáo.

7


1.2.2. Mục đích của việc quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
- Giúp giáo viên trung học tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống,
năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức và
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm phục vụ công tác xây
dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ giáo viên trung

giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.
Tiểu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
1. Tiêu chí 6. Tìm hiểu đối tượng giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lý thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc
điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được và dạy học, giáo dục.
2. Tiêu chí 7. Tìm hiểu môi trường giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà
trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các
thông tin thu được vào dạy học, giáo dục.
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
1.Tiêu chí 8: Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo
dục, thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn
học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt
động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh.
2. Tiêu chí 9. Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học sinh xác, có hệ
thống, vận dụng hợp lí các kiến thứuc liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực
tiễn.
3. Tiêu chí 10. Đảm bảo chương trình môn học
Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái
độ được quy định trong chương trình môn học.
4. Tiêu chí 11. Vận dụng các phương pháp dạy học

9


Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ
động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh.
5. Tiêu chí 12. Sử dụng các phương tiện dạy học

5. Tiêu chí 20. Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức
giáo dục.
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh
vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp với đối tượng và môi trường giáo dục, đáp
ứng mục tiêu giáo dục đề ra.
6. Tiêu chí 21. Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách
quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh.
Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
1.Tiêu chí 22. Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn
luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng
đồng phát triển nhà trường.
2. Tiêu chí 23. Tham gia hoạt động chính trị, xã hội
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm
phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.
Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
1. Tiêu chí 24. Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn
nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục.
2. Tiêu chí 25. Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo
dục
Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề
nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục.[2]
1.2.4. Cấu trúc của chuẩn giáo viên THPT
Sơ đồ cấu trúc chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT

11



Tiêu chí 9
Tiêu chí 10

Chỉ báo của mức 1 điểm

Tiêu chí 11

Chỉ báo của mức 2 điểm

TIÊU CHUẨN 4

Tiêu chí 13

Chỉ báo của mức 3 điểm

Chỉ báo của mức 4 điểm

Tiêu chí 14
Tiêu chí 15
Tiêu chí 16

Chỉ báo của mức 1 điểm

Tiêu chí 17

Chỉ báo của mức 2 điểm

Tiêu chí 18

Chỉ báo của mức 3 điểm

Sơ đồ Cấu
trúc
nghề nghiệpChỉ
giáo
THPT

Chỉ báo của mức 2 điểm
Tiêu chí 25

12

Chỉ báo của mức 3 điểm

Chỉ báo của mức 4 điểm

Nguồn minh chứng của
Tiêu chuẩn 3

Tiêu chí 8

Nguồn minh chứng của
Tiêu chuẩn 4

Chỉ báo của mức 4 điểm

Tiêu chí 12

TIÊU
CHUẨN 5


trung thực, khách quan, toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúng
phẩm chất, năng lực dạy học và giáo dục của giáo viên trong điều kiện cụ thể của
nhà trường, địa phương.
Việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn phải căn cứ vào kết quả đạt
được thông qua các minh chứng phù hợp với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn.
1.2.5.3. Phương pháp đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn
Việc đánh giá giáo viên phải căn cứ vào các kết quả đạt được thông qua xem
xét các minh chứng, cho điểm từng tiêu chí, tính theo thang điểm 4, là số nguyên;
nếu có tiêu chí chưa đạt 1 điểm thì không cho điểm.
Với 25 tiêu chí, tổng số điểm tối đa đạt được là 100.
Việc xếp loại giáo viên phải căn cứ vào tổng số điểm và mức độ đạt được
theo từng tiêu chí, thực hiện như sau:

13


a) Đạt chuẩn :
- Loại xuất sắc: Tất cả các tiêu chí đạt từ 3 điểm trở lên, trong đó phải có ít
nhất 15 tiêu chí đạt 4 điểm và có tổng số điểm từ 90 đến 100.
- Loại khá: Tất cả các tiêu chí đạt từ 2 điểm trở lên, trong đó phải có ít nhất
15 tiêu chí đạt 3 điểm, 4 điểm và có tổng số điểm từ 65 đến 89.
- Loại trung bình: Tất cả các tiêu chí đều đạt từ 1 điểm trở lên nhưng không
xếp được ở các mức cao hơn.
b) Chưa đạt chuẩn - loại kém: Tổng số điểm dưới 25 hoặc từ 25 điểm trở lên
nhưng có tiêu chí không được cho điểm.
*Quy trình đánh giá, xếp loại
Quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn được tiến hành trình tự
theo các bước:
Bước 1: Giáo viên tự đánh giá, xếp loại
Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại

dục, đào tạo ở tất cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp
chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội”.
Điều 15, Luật Giáo dục cũng đã ghi rõ : “Nhà giáo giữ vai trò quyết định
trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục”.
Vì vậy, xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đáp ứng chuẩn là nhiệm vụ
cấp thiết không những của ngành giáo dục mà đã thể hiện trong chính sách, chủ
trương của Đảng và nhà nước nhằm phát triển mạnh nền giáo dục với chất lượng và
hiệu quả cao, tạo nền tảng và động lực vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
1.3.2. Các yếu tố địa lý, kinh tế, xã hội
Điều kiện địa lý thuận lợi hay khó khăn ảnh hưởng đến khả năng và mức thu
hút sự định cư của đội ngũ giáo viên, đồng thời cũng là yếu tố tác động tới mức độ
thể hiện năng lực của giáo viên. Cùng với điều kiện địa lý là các yếu tố kinh tế xã
hội được phản ảnh trong tổng sản phẩm quốc nội GDP và chỉ số phát triển con
người HDI. Bên cạnh đó các quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghề

15


nghiệp, phong tục tập quán, truyền thống văn hoá địa phương, những sự quan tâm,
ưu tiên của xã hội, trình độ học vấn của cộng đồng dân cư có ảnh hưởng và tác động
lớn đến việc phát triển năng lực của giáo viên nói chung và giáo viên THPT nói
riêng. Vì vậy đây là những yếu tố ảnh hưởng tới việc đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
của giáo viên THPT.
1.3.3. Đặc điểm tình hình học sinh
Đặc điểm về thể chất, tâm lý, đạo đức và khả năng nhận thức là yếu tố cơ
bản tác động tới quá trình dạy học và giáo dục của giáo viên. Học sinh có sức khỏe
đảm bảo, tinh thần thỏa mái và được tạo điều kiện đầy đủ để thì việc học tập và
tham gia các hoạt động giáo dục khác sẽ dễ dàng và đạt kết quả phù hợp với mục
tiêu giáo dục.
Tiêu chuẩn 2 yêu cầu năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường GD. Như

sư phạm của giáo viên đòi hỏi rất cao ở tính sáng tạo và linh hoạt, vì vậy chất lượng
và thành quả lao động của người thầy giáo phụ thuộc chủ yếu vào sự thành thạo tinh
thông nghề nghiệp. Sự tinh thông này có được ban đầu là do quá trình đào tạo tại
các trường sư phạm. Tiếp đó là quá trình bổ sung liên tục, thường xuyên kiến thức,
kỹ năng để đáp ứng tốt nhất sự phát triển giáo viên theo yêu cầu đổi mới và vận
động không ngừng của xã hội.
Ba là, hoàn cảnh và điều kiện lao động sư phạm của giáo viên: Cơ hội tốt
nhất để giáo viên thể hiện năng lực của mình là trong môi trường sư phạm tốt, có đủ
điều kiện tối thiểu cần thiết phục vụ cho hoạt động sư phạm.
Bốn là, ý chí, thói quen, tinh thần trách nhiệm và năng lực tự học của giáo
viên: Sự phát triển, đổi thay mạnh mẽ hiện nay của xã hội đòi hỏi người giáo viên
phải luôn nêu cao tinh thần tự học, tự nâng cao kiến thức chuyên môn, kiến thức xã
hội, đổi mới phương pháp dạy học sao cho phù hợp với đối tượng học sinh.
1.3.5. Số lượng giáo viên trong một nhà trường và cơ cấu bộ môn
Đội ngũ giáo viên THPT được xác định trên cơ sở số lớp học và định mức
biên chế theo quy định của Nhà nước. Hiện tại Nhà nước quy định định mức 2,25
giáo viên đứng lớp cho một lớp học (thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐTBNV).
Một nội dung quan trọng khi xem xét số lượng giáo viên là những biến động
liên quan chi phối đến việc tính toán số lượng, chẳng hạn như: Việc bố trí, sắp xếp

17


số lượng đội ngũ, tình trạng bố trí học sinh/lớp cũng như định mức về giờ dạy, định
mức về lao động của giáo viên, chương trình môn học, đều có ảnh hưởng chi phối
đến mức độ hoàn thành công việc của giáo viên.
Cơ cấu chuyên môn (theo môn dạy) hay còn gọi là cơ cấu bộ môn: Đó là tình
trạng tổng thể về tỷ trọng giáo viên của các môn học hiện có ở cấp THPT, sự thừa,
thiếu giáo viên ở mỗi môn học. Các tỷ lệ này vừa phải phù hợp với định mức quy
định thì ta có được một cơ cấu chuyên môn hợp lý, có tác động tích cực tới hiệu quả

gii thc hin chin lc o to nhõn ti cho tnh Hng Yờn v t nc. Tri qua
quỏ trỡnh xõy dng v phỏt trin, hin ti nh trng cú mt c ngi khang trang, l
trng cú h thng c s vt cht tt nht ca tnh vi 30 phũng hc lớ thuyt, 9
phũng hc b mụn phc v ging dy thc hnh cỏc b mụn Vt lớ, Hoỏ hc, Sinh
hc, Cụng ngh, Tin hc v Ting Anh. Trng cú nh tp th thao a nng vi
din tớch trờn 500m2, cú sõn chi bói tp, khu xe, kớ tỳc xỏ cho hc sinh v cỏc
phũng chc nng c trang b y phc v h thng hnh chớnh nh trng.
Quy mô phát triển của nhà trờng trong những năm qua luôn ổn định với 30 lớp, 930
học sinh tham gia học tập thuộc 9 môn chuyên (Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin, Ngữ văn,
Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ). i ng giỏo viờn nh trng cú 94 ngi, trong ú cú
4 cỏn b qun lớ, 7 nhõn viờn, 83 giỏo viờn. V trỡnh 100% t chun, trong ú
21% cú trỡnh trờn chun. Hng nm nh trng cú 100% giỏo viờn hon thnh
tt nhim v, trong ú cú trờn 40% hon thnh xut sc nhim v. V thi ua, trong
nhiu nm liờn tc trng t danh hiu trng tiờn tin xut sc ca tnh. Nm
2009 c cụng nhn l trng t chun quc gia. Nhiu nm c nhn Bng
khen ca UBND tnh. Nm 2015, trng c UBND tnh tng C n v dn u
khi THPT. Mc tiờu ca nh trng trong giai on ti l: Xõy dng v phỏt trin
trng THPT Chuyờn theo hng chun hoỏ, hin i hoỏ, tr thnh trng THPT
chuyờn cht lng cao; l ni giỏo dc hc sinh cú nn tng tri thc ph thụng ton
din, cú nhõn cỏch v trớ tu thi i, cú kh nng hi nhp Quc t v thớch ng
nhanh, trờn c s ú phỏt trin kh nng chuyờn sõu v mt hoc hai mụn hc hoc
mt lnh vc chuyờn sõu; gúp phn phỏt hin v bi dng nhõn ti cho tnh, cho
t nc, ỏp ng nhu cu o to ngun nhõn lc cht lng cao trong thi kỡ hi
nhp ca t nc, a phng.

19


Kết quá giáo dục của nhà trường trong 3 năm gần đây:
Bảng 1. Kết quá giáo dục của nhà trường

0
0
0
Hạnh kiểm Tốt
96%
98%
98.2%
Khá
4%
2%
1.8%
TB
0
0
0
Yếu
0
0
0
Thành tích HSG quốc gia
50 giải
39 giải
33 giải
HSG cấp tỉnh
99 giải
113 giải
118 giải
HSG khu vực
46 giải
51 giải



đó thì đòi hỏi phải đánh giá đúng thực trạng của đội ngũ giáo viên từ đó đối chiếu
với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên, xác định cái gì đã đạt, cái gì chưa đạt được và đề
ra các biện pháp nhằm nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ
giáo viên.
2.2. Thực trạng về mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của độ ngữ giáo viên
THPT Chuyên Hưng Yên
2.2.1. Thực trạng về đội ngũ giáo viên
2.2.1.1. Số lượng giáo viên
Về đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường: Hiện nay nhà trường có 94 cán bộ giáo
viên trong đó có: 4 cán bộ quản lí, 83 giáo viên và 7 nhân viên hành chính.
Bảng 2. Cơ cấu đội ngũ giáo viên Trường THPT Chuyên Hưng Yên
Nhóm
chuyên môn

Giới tính

Độ tuổi

Trình độ

Số
lượng

Nam

Nữ

Dưới


Vật lý

8

2

6

3

4

1

4

2

Hóa học

8

1

7

2

5


3

0

4

1

3

1

Ngữ văn

13

1

12

2

9

2

5

3


0

2

0

Tiếng Anh

11

1

10

3

7

1

5

1

GDCD

2

0


Thể dục, QP

7

3

4

2

5

0

4

1

Tổng số
83
17
66
21
51
11
43
17
(Nguồn: Báo cáo thống kê của trường THPT Chuyên Hưng Yên năm học 20142015)
Qua bảng tổng hợp trên cho thấy: Nhà trường có đủ giáo viên theo định mức

đồng nghiệp, sẵn sàng hợp tác, cộng tác và chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp
thực hiện các nhiệm vụ dạy học và giáo dục học sinh; cùng với đồng nghiệp cải
tiến, công tác chuyên môn góp phần xây dựng tập thể sư phạm tốt và lắng nghe, góp

22


ý thẳng thắn với đồng nghiệp để xây dựng tập thể sư phạm tốt. Tuy nhiên, còn một
số giáo viên có biểu hiện ích kỉ, cục bộ, ít chia sẻ.
* Lối sống, tác phong: Phần lớn giáo viên trường THPT Chuyên Hưng Yên
tự giác, gương mẫu thực hiện lối sống lành mạnh, văn minh phù hợp với bản sắc
dân tộc và môi trường giáo dục, có tác phong mẫu mực làm việc khoa học. Tuy
nhiên một số dồng chí vì điều kiện gia đình nên còn có biểu hiện bê trễ trong công
việc dẫn đến hiệu quả công tác không cao.
2.2.1.3. Về Năng lực chuyên môn
* Năng lực tìm hiểu đối tượng giáo dục và môi trường giáo dục
Phần lớn giáo viên nắm được điều kiện cơ sở vật chất thiết bị dạy học của
nhà trường, đánh giá được mức độ đáp ứng yêu cầu dạy học môn học. Nhiều giáo
viên có nhiều phương pháp sáng tạo và phối hợp với đồng nghiệp, tổ chức Đoàn,
cha mẹ học sinh để thường xuyên thu thập thông tin về học sinh phục vụ cho việc
xây dựng và điều chỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục. Nhiều giáo viên đã tìm hiểu
khả năng, nhu cầu học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh qua việc kiểm tra
nghiên cứu hồ sơ, phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ học sinh.
Tuy nhiên, một số giáo viên nhà trường chưa tích cực trong việc thâm nhập
thực tế, tìm hiểu hoàn cảnh gia đình học sinh tại địa phương. Cá biệt có những đồng
chí không nắm được tình hình cơ sở vật chất nhà trường, những điều kiện đảm bảo
công tác dạy và học.
* Năng lực dạy học:
- Xây dựng kế hoạch dạy học: Phần lớn giáo viên có kế hoạch dạy học năm
học, bài học thể hiện đầy đủ các mục tiêu dạy học, tiến độ thực hiện phù hợp, khả

quả còn thấp.
* Năng lực giáo dục
- Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục: Phần lớn giáo viên đã xây
dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện mục tiêu các hoạt động chính phù
hợp với đối tượng giáo dục, tiến độ thực hiện khả thi. Tuy nhiên còn một số giáo
viên kế hoạch chưa thể hiện rõ mục tiêu, các hoạt động chưa được thiết kế cụ thể
phù hợp với từng đối tượng học sinh theo hướng phát huy tính tự chủ, độc lập, sáng
tạo ở học sinh.
- Giáo dục qua môn học: Đại bộ phận các đồng chí giáo viên khai thác được
nội dung bài học, thực hiện liên hệ một cách sinh động hợp lý với thực tế cuộc sống
gần gũi với học sinh để giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ cho học sinh. Tuy nhiên

24


một số nội dung tích hợp theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT chưa được quan tâm đúng
mức dẫn đến hiệu quả còn thấp.
- Giáo dục qua các hoạt động giáo dục: Các hoạt động giáo dục của nhà
trường được quan tâm, đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện, vì vậy phần lớn giáo
viên thực hiện đầy đủ và thực hiện một cách linh hoạt các hoạt động giáo dục theo
kế hoạch đã xây dựng.
- Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng: Giáo viên trường THPT
Chuyên Hưng Yên đã cố gắng thực hiện các hoạt động giáo dục trong cộng đồng
như: lao động công ích, dọn vệ sinh các công trình công cộng: đường giao thông,
nghĩa trang liệt sĩ, hoạt động nhân đạo từ thiện … theo kế hoạch mà nhà trường đã
xây dựng. Tuy nhiên hoạt động này mới ở mức thực hiện theo nghĩa vụ, chưa hình
thành kỹ năng, chưa tự giác.
- Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức học sinh: Phần lớn giáo viên thực hiện
được việc theo dõi, thu thập thông tin về từng học sinh làm cơ sở cho đánh giá kết
quả rèn luyện đạo đức học sinh. Hầu hết giáo viên phối hợp chặt chẽ với đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status