biện pháp quản lý của hiệu trưởng trong công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên trường thpt thành phố bà rịa, tỉnh bà rịa - vũng tàu - Pdf 24

Bộ giáo dục và đào tạo
đại học HUế
TRNG AI HOC S PHAM
Võ ĐìNH THUầN
BIN PHP QUN Lí CA HIU TRNG
TRONG CễNG TC BI DNG NNG LC
DY HC CHO I NG GIO VIấN TRNG
THPT THNH PH B RA, TNH B RA -
VNG TU
QUảN Lý giáo dục
Ma sụ: 60 14 01 14
Luận văn thạc sỹ QUảN Lý giáo dục
Ngi hng dõn khoa hoc
PGS.TS. PHAN MINH TIấN
Huờ, nm 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực,
được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố
trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Võ Đình Thuần
ii
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện Luận văn, tác giả đã nhận
đợc sự động viên, khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh
đạo, của các thầy giáo, cô giáo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp và gia đình.
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Các Giáo s, phó Giáo s, Tiến sĩ Khoa Tâm lý Giáo dục, trờng ĐHSP- ĐHH,
các thầy cô đã tham gia quản lý, giảng dạy, cung cấp tài liệu, hớng dẫn và giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu. Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu

S : 9
A. Mở đầu 10
1. Lý do chọn đề tài 10
2. Mục đích nghiên cứu 12
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu 12
4. Giả thuyết khoa học 13
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 13
6. Phơng pháp nghiên cứu 13
7. Phạm vi nghiên cứu 14
8. Cấu trúc luận văn 14
b. Nội dung nghiên cứu 15
chơng 1 15
Cơ sở lý luận Về CÔNG TáC quản lý CủA HIệU trởng 15
trong công tác bồi dỡng năng lực dạy học 15
cho đội NGũ Giáo viên trờng THPT 15
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 15
1.2. CáC KHáI NIệM CƠ BảN 16
1
1.2.1. Kh¸i niÖm qu¶n lý 16
1.2.2. Qu¶n lý gi¸o dôc 18
1.2.3. Qu¶n lý nhµ trêng 18
1.2.4. Qu n lý tr ng THPT ả ườ 19
1.3. N ng l c d y h c v b i d ng n ng l c d y h că ự ạ ọ à ồ ưỡ ă ự ạ ọ 20
1.3.1. Khai niêm n ng l c, n ng l c d y h ć ̣ ă ự ă ự ạ ọ 20
1.3.1.1. N ng l c ă ự 20
1.3.1.2. N ng l c d y h c ă ự ạ ọ 21
1.3.2. C u trúc NLDH ấ 22
1.3.2.1. Tri th c v t m hi u bi t c a ng i giáo viênứ à ầ ể ế ủ ườ 22
1.3.2.2. N ng l c x lý t i li u h c t p:ă ự ử à ệ ọ ậ 23
1.3.2.3. N ng l c n m v ng k thu t d y h că ự ắ ữ ỹ ậ ạ ọ 24

37
CHO I NG GIÁO VIÊN CÁC TR NG TRUNG H C PH THÔNG ĐỘ Ũ ƯỜ Ọ Ổ 37
THÀNH PH BÀ R A, T NH BÀ R A-V NG TÀU Ố Ị Ỉ Ị Ũ 37
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH T -XÃ H I VÀ GIÁO D C- ÀO Ế Ộ Ụ Đ
T O THÀNH PH BÀ R A, T NH BÀ R A-V NG TÀUẠ Ố Ị Ỉ Ị Ũ 37
2.1.1. V trí a lý v dân cị đị à ư 37
2.1.2. Tình hình kinh t xã h i c a th nh ph B r a, t nh BR-VT ế ộ ủ à ố à ị ỉ
37
2.1.3. Tình hình GD- T c a th nh ph B R a, t nh BR-VT:Đ ủ à ố à ị ỉ 38
2.1.3.1. Nh ng thu n l i v khó kh n c a GD- Tữ ậ ợ à ă ủ Đ 38
2.1.3.2. Tình hình phát tri n giáo d c ph thông Th nh Ph B ể ụ ổ à ố à
R aị 39
3
2.1.3.3. ỏnh giỏ chung v tỡnh hỡnh giỏo d c T nh BR-VT 43
2.2. KHI QUT QU TRèNH KH O ST 43
2.3. TH C TR NG V NLDH C A NGV CC TR NG THPT
THNH PH B R A, T NH BR-VT 44
2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của
NLDH ảnh hởng đến chất lợng dạy học 44
2.3.2. Th c tr ng ỏnh giỏ c a CBQL, GV v NLDH c a i ng
GV THPT 46
2.3.3. Th c tr ng v n i dung; ph ng phỏp, hỡnh th c b i d ng,
ki m tra- ỏnh giỏ i v i cụng tỏc b i d ng NLDH cho NGV 49
2.4. TH C TR NG QU N Lí C A HT TRONG VI C B I D NG
NLDH CHO NGV CC TR NG THPT THNH PH B R A, T NH
BR-VT 51
2.4.1. Th c tr ng QL nõng cao nh n th c cho NGV trong vi c
nõng cao NLDH 51
2.4.2. Th c tr ng QL vi c th c hi n cụng tỏc b i d ng NLDH cho
NGV 52

3.2.1.1. M c ích, ý ngh aụ đ ĩ 71
3.2.1.2. N i dung v t ch c th c hi nộ à ổ ứ ự ệ 72
3.2.2. Nhóm các bi n pháp xây d ng c c u t ch c - nhân l c ệ ự ơ ấ ổ ứ ự
trong công tác b i d ng trình chuyên môn, nghi p v cho ồ ưỡ độ ệ ụ
NGVĐ 75
3.2.2.1. M c ích, ý ngh aụ đ ĩ 75
3.2.2.2. N i dung v t ch c th c hi nộ à ổ ứ ự ệ 75
3.2.3. Nhóm các bi n pháp qu n lý công tác t ch c b i d ng ệ ả ổ ứ ồ ưỡ
NLDH cho NGVĐ 77
3.2.3.1. M c ích v ý ngh aụ đ à ĩ 77
5
3.2.3.2. N i dung v t ch c th c hi nộ à ổ ứ ự ệ 78
3.2.4. Bi n pháp t ng c ng ch o thanh ki m tra công tác b i ệ ă ườ ỉ đạ ể ồ
d ng NLDH cho NGVưỡ Đ 89
3.2.4.1. M c ích v ý ngh aụ đ à ĩ 89
3.2.4.2. N i dung v t ch c th c hi nộ à ổ ứ ự ệ 89
3.2.5.T ch c các i u ki n h tr công tác b i d ng NLDH cho ổ ứ đ ề ệ ỗ ợ ồ ưỡ
NGVĐ 90
3.2.5.1. M c ích v ý ngh aụ đ à ĩ 90
3.2.5.2. N i dung v t ch c th c hi nộ à ổ ứ ự ệ 91
3.2.6. Nhóm các bi n pháp t ng c ng hi u l c nh ng ch nh ệ ă ườ ệ ự ữ ế đị
c a GD - T i v i công tác qu n lý c a HT trong vi c b i d ngủ Đ đố ớ ả ủ ệ ồ ưỡ
NLDH cho NGVĐ 95
3.2.6.1. M c ích v ý ngh aụ đ à ĩ 95
3.2.6.2. N i dung v t ch c th c hi nộ à ổ ứ ự ệ 95
3.3. M I QUAN H GI A CÁC BI N PHÁPỐ Ệ Ữ Ệ 96
3.4. KH O NGHI M NH N TH C V T NH H P LÝ, T NH KH THI Ả Ệ Ậ Ứ Ề Í Ợ Í Ả
C A CÁC NHÓM BI N PHÁPỦ Ệ 96
C. K T LU N VÀ KHUY N NGHẾ Ậ Ế Ị 99
1. K T LU N Ế Ậ 99

! Hoạt động dạy học
! Năng lực dạy học
''! Phơng pháp dạy học
''! Phơng pháp giáo dục
Công nghệ thông tin
! Quản lý giáo dục
! Quá trình dạy học
! Quá trình giáo dục
%''! Đổi mới phơng pháp dạy học
7
! Hình thức tổ chức dạy học
$ Kinh tế xã hội
! Chất lợng dạy học
$ Khoa học công nghệ
DANH MC CC BNG BIU, S
Bng biu:
B ng 2.1: S Tr ng h c Th nh Ph B R a 39
B ng 2.2: S HS v s l p THPT Th nh ph B R a 39
B ng 2.3: S GV ph thụng 40
B ng 2.4: Ch t l ng u v o c a h c sinh trong 2 n m h c g n õy 40
B ng 2.5: Ch t l ng 2 m t Giỏo d c Ti u H c 41
B ng 2.6: Ch t l ng 2 m t Giỏo d c THCS trong 4 n m h c 41
B ng 2.7: Ch t l ng 2 m t Giỏo d c THPT (2009 2013) 42
B ng 2.8: K t qu T t nghi p, C _ H trong 3 n m h c g n õy 42
Bảng 2.9: Kết quả điều tra nhận thức của CBQL, GV THPT 45
về mức độ ảnh hởng của NLDH đến CLDH 45
B ng 2.10: ỏnh giỏ c a CBQL, GV cỏc tr ng THPT v NLDH c a GV 46
B ng 2.11: ỏnh giỏ c a CBQl, GV v n i dung; ph ng phỏp, hỡnh th c
b i d ng, 49
ki m tra - ỏnh giỏ i v i cụng tỏc b i d ng NLDH cho NGV 49

nhõn dõn, xu th ton cu húa v hi nhp kinh t quc t, c bit trong iu kin
nc ta ó gia nhp WTO, va l thi c, va to ra thỏch thc to ln i vi giỏo
dc nc ta. Trong bi cnh ú, giỏo dc phi c i mi mnh m, phi khụng
ngng nõng cao cht lng o to cỏc bc hc, trong ú cp hc THPT.
Ngh quyt Hi ngh Trung ng ng ln th II ( Khúa VIII) ó xỏc nh
GV l nhõn t quyt nh cht lng GD v a ra gii phỏp: Thc hin chng
trỡnh bi dng thng xuyờn, bi dng chun húa, nõng cao phm cht nng lc
cho NGV [6]. i hi ng ton quc ln th X, ó nh hng phỏt trin GD-
T: u tiờn hng u cho vic nõng cao cht lng dy v hc. i mi chng
trỡnh, ni dung, phng phỏp dy v hc, nõng cao cht lng NGV v tng
cng CSVC ca nh trng, phỏt huy kh nng sỏng to v c lp suy ngh ca
HS, sinh viờn [8, tr.207]. c bit, ngh quyt i hi ng toan quc ln th XI
khng nh Phỏt trin GD l quc sỏch hng u. i mi cn bn, ton din nn
giỏo dc Vit Nam theo hng chun húa, hin i húa, xó hi húa, dõn ch húa v
hi nhp quc t, trong ú i mi c ch qun lý GD, phỏt trin NGV v CBQL
l khõu then cht [ 9, tr.130-131].
Thc tin cho thy, cụng tỏc bi dng NLDH cho NGV va l mc tiờu
va l gii phỏp cn bn trong vic nõng cao cht lng dy hc( CLDH) cỏc cp
hc núi chung v cp THPT núi riờng, nhm t mc tiờu phỏt trin ngun nhõn lc,
ỏp ng yờu cu xó hi.
Trong sự nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng, ngi
GV gi vai trũ vụ cựng quan trng trong vic nõng cao CLDH, m CLDH ca
ngi giỏo viờn (GV) phn ln ph thuc vo nng lc s phm, bao gm nng lc
GD hc sinh, nng lc dy hc (NLDH) v nng lc t chc hot ng s phm,
10
trong ú, thnh t quyt nh l NLDH, iu ny cng c nờu rừ trong Lut GD
nm 2005 Nh giỏo l ngi lm nhim v ging dy trong nhà trờng, cơ sở GD
khác[Điều 70] [25, tr.26] ; nhiệm vụ của nhà giáo, nhiệm vụ đầu tiên là Giáo dục,
giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý GD, thực hiện đầy đủ và có chất lợng chơng
trình GD [Điều 72] [25, tr.27].

năm 2013), còn lại 2 trờng THPT khác mới thành lập từ 1 đến 10 năm gần đây, do
đó nhu cu cn b sung s lng GV theo biên ch ca tng trng, òi hi phi
tuyn GV mi tr cha có kinh nghim, hoặc điều chuyển GV. Bên cnh ó, công
tác o to v bi dng i ng GV theo nhng quan im i mi PPDH hiện nay
có vai trò then cht, quan trng, lm cho các trng gp nhiu khó khn, ngoi khó
khn v mt thi gian, kinh nghim dạy học còn có NLDH, bi vì NLDH ca
NGV không nhng ph thuc vo s o to ban u, m còn ph thuc vo s n
lc rèn luyn ca tng GV. Mt khác tính cấp thiết của i mi PPDH, đòi hỏi các
nhà QL xem ĐMPPDH là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của từng trờng hàng
năm, càng lm cho công tác bi dng NLDH cho i ng GV ca các trng
THPT tr nên bức thit hơn.
Vỡ vy, nghiờn cu cụng tỏc qun lý ca HT trong vic bi dng NLDH
cho NGV trong cỏc trng THPT thnh ph B Ra, tnh B Ra-Vng Tu
( BR-VT), nhm ra cỏc bin phỏp qun lý ng b cú tớnh kh thi, phự hp vi
tỡnh hỡnh thc t ca a phng trong thi k i mi l cn thit v quan trng.
Xut phỏt t nhng lý do trờn, chỳng tụi nghiờn cu ti:
Biện pháp quản lý của Hiệu trởng trong công tác bồi dỡng năng lực dạy
học cho đội ngũ giáo viên trờng THPT thnh ph B Ra, tnh B Ra - Vng
Tu
2*%/34
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát, đánh giá thực trạng công tác bồi dỡng
NLDH của GV và công tác quản lý của HT trong việc bồi dỡng NLDH cho ĐNGV
ở các trờng THPT thnh ph B Ra, tnh BR-VT, đề xuất các biện pháp quản lý của
HT nhằm nâng cao NLDH cho ĐNGV, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD THPT trong
giai đoạn hiện nay.
5*$6178/91:4
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác QL của HT Trờng THPT.
3.2. Đối tợng nghiên cứu
Biện pháp quản lý của HT trong công tác bồi dỡng NLDH cho ĐNGV trờng

- Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm: Phng phỏp ny c s dng vi mc ớch
ch yu nhm tng kt kinh nghim ca HT cỏc trng THPT trong vic ỏnh giỏ
NLDH cho NGV v ỏnh giỏ mc kh thi ca cỏc bin phỏp qun lý xut
13
nh vo kinh nghim qun lý ca i ng CBQL cỏc trng THPT trên địa bàn
Thành phố Bà Rịa trong việc bồi dỡng NLDH cho ĐNGV của các trờng.
- Phơng pháp trò chuyện: Tiến hành gặp mặt, trao đổi với CBQL, GV của 3 trờng
trong Thành phố Bà Rịa để tìm hiểu nhu cầu, điều kiện, đánh giá của họ về công tác
bồi dỡng NLDH cho ĐNGV, nhằm thu thập những thông tin cần thiết để bổ sung
cho nhiệm vụ nghiên cứu.
- Phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Bng vic t chc trao i, tho lun vi cỏc
chuyờn gia (cỏc CBQL, cỏc GV cú kinh nghim dy hc ca trng THPT);
phng phỏp ny c s dng vi mc ớch xem xột, kim nghim tớnh hp lý v
kh thi ca cỏc bin phỏp qun lý c xut.
6.3. Phơng pháp thống kê toỏn hc: Nhm x lý kt qu nghiờn cu.
A*'B84
- ti nghiờn cu thc trng cỏc Trng THPT trờn a bn Thnh ph B Ra,
Tnh BR-VT, bao gm: Trng THPT Chõu Thnh; THPT B Ra; THPT Nguyn
Bnh Khiờm.
- i tng kho sỏt: Ban giỏm hiu cỏc trng THPT; Cỏc t trng, t phú
chuyờn mụn, v mt s giỏo viờn.
C*D1EFG8H
G8HID1E5J3
Phần mở đầu
Phần nội dung nghiên cứu gồm 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý của HT trong công tác bồi dỡng NLDH
cho ĐNGV Trờng THPT.
Chơng 2: Thực trạng quản lý công tác bồi dỡng NLDH cho ĐNGV các Trờng
THPT Thành Phố Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.
Chơng 3: Biện pháp quản lý của HT đối với việc bồi dỡng NLDH cho ĐNGV Trờng

ĐNGV dới góc độ QLGD theo ngành, bậc học đã đợc thực hiện. Song song đó, vic
nghiờn cu v QLGD, quản lý nhà trờng, xây dựng và phát triển ĐNGV rất đợc coi
trọng, ó c nhiu tỏc gi Vit Nam cp nh: Phm Minh Hc (1981), V mt
s vn v GD v khoa hc GD; k n l cỏc tỏc gi : Nguyn Hu Khuờ (1982),
V nhng vn c bn ca khoa hc qun lý; Nguyn Vn Lờ (1986), V khoa
hc QL nh trng; Nguyn K (1987), My vn v QLGD; Trn Kim (2008),
15
V nhng vn c bn ca khoa hc qun lý GD, cựng nhiu tỏc gi khỏc nh
H S H, Nguyn Quc Chớ Nguyn Th M Lc, ng Quc Bo, Phm Trng
Mnh, H Vn Liờn, Thỏi Duy Tuyờn ó cú nhiu bi vit, cụng trỡnh nghiờn cu
v QLGD v QL nh trng.
Mt khỏc, cng cú nhiu cụng trỡnh nghiờn cu v vai trũ ngi giỏo viờn, k
nng s phm, i mi cụng tỏc o to bi dng NGV nh: Nguyn Vn Lờ,
V ngh thy giỏo; Nguyn Hu Dng, V nh hng i mi phng phỏp o
to, bi dng giỏo viờn; Tụn Thõn, Vi bi bỏo Vai trũ ngi giỏo viờn trong quỏ
trỡnh dy hc;
Mt s lun vn thc s qun lý giỏo dc ó nghiờn cu v cụng tỏc bi
dng GV nh: Cỏc bin phỏp qun lý ca HT nhm nõng cao nng lc ging dy
cho NGV trng THPT trờn a bn tnh Tha Thiờn Hu ca ng Phc M
(Hu- 2004); Cỏc bin phỏp qun lý bi dng nng lc s phm cho i ng giỏo
viờn THPT tnh Khỏnh Hũa ca Trn Thc (Hu -2008); Bin phỏp qun lý ca
HT i vi vic bi dng NLDH cho NGV cỏc trng THPT tnh k Lk ca
Lờ Hu Quynh (Hu -2009) Tổng kết các nghiên cứu nêu trên, có thể rút ra một
số nhận xét nh sau: nghiên cứu về đội ngũ giáo viên đợc triển khai ở nhiều bình diện
khác nhau và đặc biệt đợc quan tâm trên bình diện QLGD. Trong cỏc lun vn, cỏc
tỏc gi tp trung gii quyt cỏc vn thc tin c th cỏc a bn nghiờn cu.
Riờng vn qun lý ca HT trong vic bi dng NLDH cho NGV cỏc trng
THPT Thnh ph B Ra, tnh BR-VT cha c cỏc tỏc gi no nghiờn cu. Vỡ
vy, thc hin ti ny, chỳng tụi mong mun gúp phn nõng cao CLDH ca
Trng THPT núi riờng, v phỏt trin GD-T ca tnh nh núi chung.

Hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận
dụng các chức năng quản lý bao gồm: $<-B&1L4&M/B-&=71
"/N)*)64HOKF+
17
$<-B
$71
P1
L4
M/B-
Bốn chức năng của quản lý quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau và tạo
thành chu trình quản lý. Mỗi chức năng có vai trò, vị trí riêng trong chu trình quản
lý. Thông tin là mạch máu của quản lý.
)*2*2*F+6-,
Chúng ta đã biết, GD là một bộ phận của xã hội, nên QLGD là một loại hình
quản lý xã hội. Có nhiều tác giả đa ra các quan niệm khác nhau về QLGD.
- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: QLGD là hệ thống những tác động có mục đích,
có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục), nhằm làm cho hệ vận
hành theo đờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đợc tính chất của
nhà trờng XHCN Việt Nam mà điểm hội tụ là quá trình dạy học GD thế hệ trẻ, đa
hệ GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [27, Tr.35].
- Tác giả Trần Kiểm lại cho rằng QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có
ý thức và hớng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm đảm bảo sự
hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy
luật chung của XH, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em [20].
Từ các khái niệm trên về QLGD, ta có thể hiểu QLGD là quản lý hệ thống
giáo dục, là sự tác động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ
thể quản lý lên đối tợng quản lý theo những quy luật khách quan, nhằm đa hoạt
động s phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.



Tác giả Trần Kiểm: Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lối giáo dục của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành
giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh [21, Tr.29].
Qun lý nh trng c thc hin trờn c s nhng quy lut chung ca
qun lý xó hi, QLGD, ng thi cú nhng nột c thự riờng ca nú. ú l qun lý
nh trng c quy nh bi bn cht lao ng s phm ca ngi GV, bn cht
ca quỏ trỡnh giỏo dc-dy hc(GDDH).
1.2.4. Qun lý trng THPT
Trng THPT l c s giỏo dc trong h thng giỏo dc quc dõn vi mc
tiờu giỏo dc ca THPT theo Khon 4, iu 27, cua Lut GD 2005. Nhim v ca
trng trung hc c quy nh ti iu 3, cua iu l trng trung hc
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang Quản lý nhà trờng phổ thông là tập hợp
những tác động tối u (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp) của
chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, GV và HS nhằm tận dụng nguồn nhân lực dự trữ
cho nhà nớc đầu t, các lực lợng xã hội đóng góp và lao động xây dựng vốn tự có, h-
ớng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trờng và tiêu điểm hội tụ là đào tạo
thế hệ trẻ, thực hiện có chất lợng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đa nhà trờng tiến lên
một trạng thái mới [27, Tr.43].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc Quản lý trờng học là thực hiện đờng lối GD của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa trờng học vận hành theo
nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD , mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế
hệ trẻ và từng học sinh [11].
Quản lý nhà trờng bao gồm quản lý bên trong nhà trờng (nghĩa là quản lý các
thành tố mục đích, nội dung phơng pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học, đội
ngũ giáo viên cán bộ, tập thể học sinh, cơ sở vật chất thiết bị dạy học, các thành tố
này quan hệ qua lại với nhau và tất cả đều nhằm thực hiện các chức năng giáo dục)
và quản lý các mối quan hệ giữa nhà trờng với môi trờng xã hội bên ngoài.
19
Ngoài ra có thể hiểu Quản lý nhà trờng phổ thông bao gồm quản lý bên trong

QL: Quản lý
ĐK: Điều kiện
T6en
N
P
Tr
ĐK
Th
QL
M
Như vậy năng lực là khái niệm biểu đạt khả năng và mức độ hoàn thành một
hoạt động hoặc nhóm hoạt động có mục đích của một cá nhân hoặc một tổ chức với
thời gian nhất định trong một môi trường biến đổi.
- Có nhiều cách phân loại năng lực theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau, song chúng
ta có thể phân thành hai loại năng lực chung và năng lực chuyên môn
+ Năng lực chung là hệ thống những thuộc tính trí tuệ của cá nhân bảo đảm
cho cá nhân nắm tri thức và hoạt động một cách dễ dàng, có hiệu quả.
+ Năng lực chuyên môn là hệ thống các thuộc tính cá nhân bảo đảm đạt những
kết quả cao trong nhận thức và trong sáng tạo của các lĩnh vực chuyên môn.
Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ mật thiết lẫn nhau.
Năng lực chung phát triển càng cao càng tạo điều kiện cho năng lực chuyên môn
phát triển. Ngược lại, sự phát triển của năng lực chuyên môn có ảnh hưởng đến
năng lực chung.
Năng lực của con người không phải hoàn toàn do yếu tố di truyền, bẩm sinh
mà được hình thành trong quá trình phát triển của con người trong xã hội. Con
người có bao nhiêu hình thức hoạt động thì có bấy nhiêu loại năng lực. Năng lực có
quan hệ với kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động, xu hướng. Năng lực về một mặt nào đó
được biểu hiện ở kết quả của hoạt động tương ứng. Người ta chỉ có thể có được kết
quả cao trong hoạt động của mình khi có những hành động phù hợp đúng với yêu
cầu của hoạt động. Muốn có những hành động phù hợp con người phải có những kỹ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status