biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp trong các trường thpt tỉnh quảng ninh - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

0

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

ĐỖ TRỌNG THẾ

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƢỞNG
ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP
Ở CÁC TRƢỜNG THPT TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG HOA CƢƠNG


giám hiệu, Hiệu trưởng và giáo viên các trường THPT Quảng La, THPT
Hoành Bồ huyện Hoành Bồ; trường THPT Đông Thành, trường THPT Bạch
Đằng thị xã Quảng Yên; trường THPT Bãi Cháy, trường THPT Ngô Quyền
thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh, các đồng nghiệp đã giúp tôi hoàn
thành khoá học và luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể anh chị em lớp Thạc sĩ Quản lý
giáo dục khoá 18 Quảng Ninh đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Quảng Ninh, tháng 2 năm 2012
Tác giả

Đỗ Trọng Thế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
MỤC LỤC
Mục lục i
Ký hiệu các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng, hình v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Giới hạn của đề tài 3
7. Phương pháp nghiên cứu 3
8. Đóng góp mới của đề tài 4
9. Cấu trúc luận văn 5

2.1.1. Vị trí địa lý 33
2.1.2. Điều kiện tự nhiên và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Quảng Ninh 33
2.2. Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo 39
2.2.1. Mạng lưới, quy mô trường lớp 39
2.2.2. Chất lượng giáo dục và đào tạo 41
2.2.3. Công tác xây dựng đội ngũ, xây dựng cơ sở vật chất, kinh phí đầu
tư cho giáo dục của tỉnh Quảng Ninh 44
2.2.4. Công tác quản lý, chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo 46
2.3. Thực trạng công tác chủ nhiệm của hiệu trƣởng trƣờng THPT
tỉnh Quảng Ninh 49
2.3.1. Nhận thức của cán bộ và giáo viên về công tác chủ nhiệm trong
các trường THPT tỉnh Quảng Ninh 49
2.3.2. Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của giáo viên
chủ nhiệm 50
2.3.3. Nhận thức của giáo viên về nội dung công tác chủ nhiệm 53
2.3.4. Thực trạng về phẩm chất và năng lực của giáo viên chủ nhiệm
trường THPT tỉnh Quảng Ninh 57

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
2.3.5. Thực trạng về chế độ của giáo viên chủ nhiệm 65
2.4. Thực trạng quản lý của hiệu trƣởng đối với công tác chủ nhiệm
lớp trong các trƣờng THPT tỉnh Quảng Ninh 66
2.4.1. Những biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng
trường THPT ở Quảng Ninh đã thực hiện 66
2.4.2. Hiệu quả các biện pháp quản lý của hiệu trưởng với công tác chủ
nhiệm trong các trường THPT tỉnh Quảng Ninh 70
2.4.4. Những thuận lợi, khó khăn của hiệu trưởng trong quản lý công tác

CHTW : Chấp hành trung ương
CNTT : Công nghệ thông tin
CSVN : Cộng Sản Việt Nam
ĐHSP : Đại học sư phạm
DS-KHHGĐ : Dân số - kế hoạch hóa gia đình
ĐTB : Điểm trung bình
GD& ĐT : Giáo dục và Đào tạo
GD-ĐT : Giáo dục - Đào tạo
GDTX : Giáo dục thường xuyên
GV : Giáo viên
GVCN : Giáo viên chủ nhiệm
HĐBT : Hội đồng bộ trưởng
HĐND : Hội đồng nhân dân
QLGD : Quản lý giáo dục
TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
TNCS : Thanh niên cộng sản
TNTP : Thiếu niên tiền phong
UBND : Uỷ ban nhân dân
XHCN : Xã hội chủ nghĩa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH

Bảng 2.1: Quy mô phát triển giáo dục và đào tạo Quảng Ninh năm 2007
và năm 2011 40

bản thân và tự học hỏi. Do số hiệu trưởng các trường THPT trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh chưa qua đào tạo dài hạn về công tác quản lý nhà trường còn
chiếm một tỷ lệ cao, trong công tác quản lý điều hành các hoạt động của nhà
trường nói chung và công tác giáo viên chủ nhiệm nói riêng của các đồng chí
hiệu trưởng vẫn không thể tránh khỏi những hạn chế. Do ảnh hưởng của nền
kinh tế thị trường, do việc tổ chức giáo dục đạo đức học sinh trong nhà trường
còn nhiều hạn chế, công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên còn thiếu kinh
nghiệm. Mặc dù, các nhà quản lý giáo dục hiệu trưởng đã có những biện pháp
chỉ đạo công tác chủ nhiệm, song các biện pháp còn ít, chưa phát huy hiệu
quả nên trong các nhà trường hiện nay, chất lượng giáo dục, giáo dục đạo đức
học sinh còn có nhiều tồn tại.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
Chính vì vậy, việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn hoạt động quản lý
công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các trường THPT Tỉnh Quảng Ninh
nhằm đề ra các biện pháp quản lý đồng bộ, có tính khả thi cao, phù hợp với sự
phát triển của giáo dục trong thời kỳ đổi mới là vấn đề cấp thiết cần sớm được
nghiên cứu và làm sáng tỏ.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tế trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp trong
các trường THPT tỉnh Quảng Ninh” với mong muốn đóng góp một phần
nhỏ bé công sức của mình vào việc xác định hệ thống các biện pháp quản lý
nhà trường, đặc biệt là các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm của hiệu
trưởng các trường THPT tỉnh Quảng Ninh.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý của hiệu trưởng đối
với công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT tỉnh Quảng Ninh, đề xuất các
biện pháp tăng cường quản lý của hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm ở

giáo dục.
6. Giới hạn của đề tài
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp tăng cường quản lý của
hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Quảng Ninh đối với công tác chủ nhiệm
lớp của giáo viên chủ nhiệm. Việc điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng các
biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm của giáo viên đối với hiệu trưởng được
tiến hành các ở trường THPT đại diện cho các vùng miền tỉnh Quảng Ninh:
trường THPT Quảng La, trường THPT Hoành Bồ huyện Hoành Bồ; trường
THPT Bạch Đằng, trường THPT Đông Thành thị xã Quảng Yên; trường
THPT Bãi Cháy, trường THPT Ngô Quyền thành phố Hạ Long.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Để có cơ sở lý luận làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu chúng tôi
tiến hành thu thập tài liệu lý luận, các văn bản pháp quy về giáo dục và đào

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
tạo, các công trình nghiên cứu khoa học về quản lý giáo dục, quản lý chuyên
môn, quản lý công tác chủ nhiệm lớp, phân tích tổng hợp vấn đề từ góc lý
luận có liên quan đến luận văn.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát hoạt động quản lý của hiệu trưởng đối với công
tác chủ nhiệm của đội ngũ giáo viên ở trường THPT tỉnh Quảng Ninh.
7.2.2. Phương pháp thống kê xã hội học
Điều tra thu thập số liệu đối với thống kê về thực trạng quản lý công tác
chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Quảng Ninh.
Điều tra, khảo sát lấy ý kiến của các cán bộ quản lý nhà trường nhằm mục
đích đánh giá thực trạng việc quản lý công tác chủ nhiệm của hiệu trưởng.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CÁC BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP CỦA HIỆU TRƢỞNG.
1.1. QUẢN LÝ NHÀ TRƢỜNG
1.1.1. Khái niệm nhà trƣờng
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức
năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho mọi nhóm dân cư nhất
định của xã hội đó. Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo nói trên
đạt được các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động
vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội.
Quá trình sư phạm là quá trình kiến tạo các điều kiện và cơ hội để cá
thể người lĩnh hội, chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hội, thực hiện việc xã hội hoá
nhân cách của mình. Nhà trường thực hiện chức năng kiến tạo các kinh
nghiệm xã hội thông qua quá trình sư phạm, hay nói cách khác, nhà trường là
thiết chế chủ yếu để thực hiện quá trình sư phạm.
Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một
thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ trở thành
những công dân có ích cho tương lai. Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có tổ
chức chặt chẽ, được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện chức
năng của mình mà không một thiết chế nào có thể thay thế được. Những
nhiệm vụ của nhà trường cũng được đề cập đến từ nhiều khía cạnh khác nhau.
Việc quản lý nhà trường cũng có nhiều cách để tiếp cận. Bản chất giai cấp của
nhà trường được khẳng định bởi tính mục đích cũng như cách thức vận hành
của nó và một điều được khẳng định là: Khi nhà trường thực hiện chức năng
giáo dục trong một xã hội cụ thể, bản sắc văn hoá dân tộc in dấu sâu đậm
trong toàn bộ hoạt động của nhà trường.

chỉ dẫn, những quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có
liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ
trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó); Tác động
của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường (bao gồm các hoạt động:
quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học - giáo dục, quản
lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học, quản lý tài chính trường học, quản
lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng) [6].
Như vậy, quản lý nhà trường chính là QLGD trong một phạm vi xác
định, đó là nhà trường (đơn vị giáo dục). Quản lý nhà trường là một hoạt động
được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời có
những nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục. Do đó quản lý nhà trường
cần vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QLGD để đẩy mạnh mọi hoạt
động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo.
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang
có tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và phát
triển mạnh mẽ các nguồn lực phục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo
dục. Mục đích cuối cùng của QLGD là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả
để đào tạo lớp trẻ thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn
đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội [6,tr20].
Tóm lại, nhà trường là một thành tố cơ bản của hệ thống giáo dục nên
quản lý nhà trường cũng được hiểu như là một bộ phận của QLGD. Thực chất
của quản lý nhà trường, suy cho cùng là tạo điều kiện cho các hoạt động trong
nhà trường vận hành theo đúng mục tiêu, tính chất của nhà trường XHCN ở
Việt Nam.
1.2. Quản lý trƣờng học và quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trƣởng

triển giáo dục, xây dựng chế độ chính sách trong ngành, ban hành chương
trình, sách giáo khoa, quy định tiêu chuẩn thiết bị trường học…
Tuy nhiên, để cho mỗi trường học có thể tồn tại và hoạt động được ở
địa phương thì trường học không thể tách rời, mà trái lại phải có quan hệ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
khăng khít với tổ chức xã hội ở địa phương về tất cả các mặt kinh tế, văn hoá,
xã hội, an ninh…
Mặt khác, nguyên lý giáo dục của Đảng buộc mỗi trường phải gắn chặt
mọi hoạt động giáo dục của mình với đời sống và sản xuất ở địa phương để
thực hiện mục tiêu đào tạo. Ngoài ra, trong điều kiện phát triển chưa đồng đều
giữa các vùng khác nhau của đất nước về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục
nên nhiều vấn đề về giáo dục cũng phải được giải quyết sao cho phù hợp với
đặc điểm từng địa phương. Như vậy, mỗi trường học phải duy trì tốt hai mối
liên hệ: liên hệ với ngành và liên hệ với địa phương; chịu sự lãnh đạo song
song của ngành và địa phương, trong sự thống nhất với nhau.
c. Tính khoa học
Hoạt động dạy và học hằng ngày ở trên lớp, ở ngoài lớp, ngoài trường,
việc đào tạo thế hệ trẻ nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quản
lý toàn bộ hoạt động của nhà trường… đòi hỏi người hiệu trưởng phải dựa
vào các quy luật khách quan của sự phát triển xã hội XHCN trong thời kỳ quá
độ, các quy luật giáo dục học, các quy luật phát triển sinh lý, tâm lý của trẻ,
những tri thức về khoa học quản lý… để nhận thức khách quan về thực trạng
của nhà trường và tổ chức một cách khoa học lao động của giáo viên, học
sinh, của những người quản lý trường học nhằm đạt được những mục tiêu
quản lý với hiệu suất cao.
Tóm lại, các nguyên tắc nói trên có quan hệ mật thiết với nhau, quy
định lẫn nhau, bổ sung cho nhau. Người quản lý trường học phải vận dụng các

trưởng cần phải nắm vững các tính chất của nhà trường phổ thông. Nhà
trường phổ thông Việt Nam XHCN có các tính chất như: phổ thông, thống
nhất, lao động, kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp và dạy nghề.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
Tính chất phổ thông chứa đựng hai ý: một là, giáo dục kiến thức phổ
thông làm cơ sở cho học sinh tiếp tục học thêm nữa; hai là, đem kiến thức lại
cho mọi người, trước hết là thế hệ trẻ, sau nữa mới là cho mọi người lao động,
mọi người dân. Đây là tính chất đặc trưng của nhà trường phổ thông. Tri thức
phổ thông là một phạm trù lịch sử: mỗi giai đoạn lịch sử có một trình độ giáo
dục phổ thông nhất định.
Tính thống nhất bao hàm ý nghĩa: Các trường phổ thông đều thực hiện
cùng một chương trình, kế hoạch đào tạo, sách giáo khoa do Nhà nước ban
hành, không ai được quyền thay đổi chương trình sách giao khoa nếu không
được phép của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc đánh giá kết quả học tập và tổ
chức thi, tuyển ở các cấp học… đều theo các tiêu chuẩn quy chế do Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành. Ngoài ra, trường phổ thông truyền bá hệ tư tưởng
Mác - Lênin và các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng CSVN, với tư
cách là hệ tư tưởng chính thống của nhân dân ta, chế độ ta. Tính chất thống
nhất còn là điều kiện cơ bản để bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giữa các dân
tộc anh em, giữa các địa phương đối với quyền lợi học tập. Trong thực tiễn,
cần lưu ý rằng thống nhất không có nghĩa là đồng nhất. Phải tính đến sự phát
triển không đồng đều về giáo dục giữa các vùng khác nhau trong nước ta do
lịch sử để lại mà có những chủ trương biện pháp cho sát hợp. Tính thống nhất
cũng không mâu thuẫn với từng địa phương. Trái lại, cần biết kết hợp hai tính
chất đó đặc biệt là trong thời kỳ xã hội chưa đạt tới trình độ phát triển cao và
đồng đều về mọi mặt.
Tính chất lao động của nhà trường phổ thông khẳng định sự kết hợp

kiểm tra, đánh giá, tổng kết các hoạt động của nhà trường.
1.2.3. Mục tiêu quản lý của hiệu trƣởng trƣờng THPT
Hệ thống mục tiêu quản lý của người hiệu trưởng trường THPT bao gồm:
- Thực hiện kế hoạch thu nhận học sinh vào học theo chỉ tiêu mà nhà
trường đã được giao hàng năm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
- Đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh theo kế hoạch và
chương trình mà Nhà nước đã quy định.
- Ra sức xây dựng một đội ngũ giáo viên cho nhà trường đủ về cơ cấu và
số lượng, có trình độ về tư tưởng, chính trị, chuyên môn không ngừng được
nâng cao, có phẩm chất đạo đức tốt, thống nhất và có trách nhiệm cao trong
công tác đào tạo.
- Xây dựng tổ chức Đảng và các đoàn thể quần chúng trong trường
(Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh) vững mạnh nhằm phát huy vai trò
lãnh đạo của chi bộ Đảng, và vai trò nòng cốt của công đoàn, chi đoàn trong
công tác tổ chức và giáo dục quần chúng trong việc tổ chức thực hiện các
nhiệm vụ công tác của nhà trường.
- Xây dựng, bảo quản và phát huy hiệu lực sử dụng cơ sở vật chất - kỹ
thuật trường học bao gồm tất cả trường sở, thiết bị dạy học, bảo đảm giữ đúng
các chuẩn mực vệ sinh lao động dạy và học; từng bước xây dựng nhà trường
thành một khung cảnh có tính sư phạm và thẩm mỹ tốt.
- Làm tốt công tác văn thư, tư liệu, kế toán, tài chính trong nhà trường,
chấp hành nghiêm chỉnh các thể lệ của Nhà nước; tổ chức tốt thông tin hai
chiều trong trường.
- Thường xuyên cải tiến tổ chức và quản lý trường học nhằm nâng cao
hiệu quả và năng suất công tác; đảm bảo các nguyên tắc quản lý trường học.
Chăm lo tổng kết công tác giáo dục, giảng dạy, học tập và quản lý trong

chức năng bao gồm: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. Các chức năng
được thực hiện kế tiếp nhau thành một chu trình khép kín. Hết chu trình này
lại tiếp sang chu trình khác. Cũng cần lưu ý rằng, trong thực tiễn công tác
quản lý, các chức năng thường lồng vào nhau, không thể tách biệt hoàn toàn
về thời gian và thứ tự.
Chức năng kế hoạch hoá bao gồm các công việc: thu nhập và xử lý
thông tin để tìm ra những căn cứ của kế hoạch, xác định mục tiêu và phân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
hạng các ưu tiên; tìm tòi và lựa chọn các biện pháp, các phương án thực hiện
mục tiêu; soạn thảo kế hoạch, thông qua kế hoạch và truyền đạt kế hoạch đến
người thực hiện.
Chức năng tổ chức bao gồm các phần việc: xây dựng cơ cấu bộ máy;
quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, quan hệ của từng bộ phận; lựa
chọn và phân công cán bộ sao cho công việc thích hợp với năng lực và phẩm
chất từng người; chuẩn bị để cung ứng kịp thời các điều kiện vật chất, tài
chính và tinh thần cho việc thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch; khai thác mọi
tiềm lực cho việc thực hiện thắng lợi kế hoạch…
Chức năng chỉ đạo bao gồm các phần việc ra lệnh cho các bộ phận, cá
nhân thực hiện các nhiệm vụ công tác; hướng dẫn cách làm; điều hoà phối
hợp công tác giữa các bộ phận, các cá nhân, kích thích tập thể và cá nhân thi
đua làm tốt công việc được phân công, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên.
Chức năng kiểm tra thực hiện mối liên lạc ngược trong quá trình quản
lý, thu thập phân tích đánh giá tình hình diễn biến và kết quả của các công
việc, phát hiện sai lệch và sữa chữa kịp thời nhằm đảm bảo mọi mục tiêu đều
được thực hiện đẩy đủ và chính xác.
Trong chu trình quản lý, ngoài bốn chức năng trên, còn một chức năng
quan trọng nữa, đó là chức năng thông tin. Thông tin là nền tảng của quản lý.

ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường.
1.2.5. Nội dung quản lý của hiệu trƣởng đối với công tác chủ nhiệm lớp
trƣờng THPT
Hoạt động quản lý của người hiệu trưởng với công tác chủ nhiệm lớp
được diễn ra với:
+ Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm.
+ Quản lý các mối quan hệ giữa GVCN với các giáo viên trong trường.
+ Quản lý các mối quan hệ giữa GVCN với đoàn trường.
+ Quản lý mối quan hệ giữa GVCN với học sinh.
+ Quản lý mối quan hệ giữa GVCN với phụ huynh học sinh.
+ Quản lý các công việc của GVCN.

Trích đoạn Vị trí và chức năng của giáo viên chủ nhiệm Công tác xây dựng đội ngũ, xây dựng cơ sở vật chất, kinh phí đầu Thực trạng quản lý của hiệu trƣởng đối với công tác chủ nhiệm Cơ sở của việc đề xuất các biện pháp Khuyến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status