Biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm đổi mới công tác chủ nhiệm ở trường trung học phổ thông hải an thành phố hải phòng - Pdf 10

Biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm đổi
mới công tác chủ nhiệm ở trường trung học phổ
thông Hải An - thành phố Hải Phòng

Nguyễn Minh Quý

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: TS. Trần Anh Tuấn
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Nghiên cứu tổng quan và xác lập cơ sở lý luận của quản lý giáo dục,
quản lý nhà trường, quản lí công tác gióa viên chủ nhiệm (GVCN) và các vấn đề
liên quan. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác GVCN và thực trạng
quản lí công tác GVCN ở trường trung học phổ thông (THPT) Hải An nói riêng và
một số trường THPT nội thành Hải Phòng nói chung trong giai đoạn đổi mới giáo
dục hiện nay. Xác lập biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm đổi mới công tác
GVCN ở trường THPT Hải An nói riêng và một số trường THPT nội thành thành
phố Hải Phòng có điều kiện tương tự, phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục
THPT hiện nay góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.

Keywords: Quản lý giáo dục; Hiệu trưởng; Giáo viên; Phổ thông trung học; Hải
Phòng; Biện pháp quản lý

Content
Lý do ch tài
Công tác quản lý giáo dục người học là một đối tượng nghiên cứu của lý luận
quản lý giáo dục nói chung và của lý luận quản lý nhà trường nói riêng.
Thực tiễn giáo dục cũng khẳng định công tác giáo viên chủ nhiệm (GVCN) luôn
có vị trí đặc biệt trong nhà trường phổ thông. Có thể nói, sự phát triển của nhà trường gắn
liền với sự tiến bộ và trưởng thành của từng lớp học sinh và do đó, chất lượng giáo dục

trường, quản lí công tác GVCN và các vấn đề liên quan
4.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác GVCN và thực trạng quản lí công
tác GVCN ở trường THPT Hải An nói riêng và một số trường THPT nội thành Hải
Phòng nói chung trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.
4.3. Xác lập biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm đổi mới công tác GVCN ở trường
THPT Hải An nói riêng và một số trường THPT nội thành thành phố Hải Phòng có điều
kiện tương tự, phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục THPT hiện nay và góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.
5. Gi thuyt khoa hc
Công tác GVCN ở trường THPT Hải An thành phố Hải Phòng hiện nay còn nhiều
bất cập. Nếu các biện pháp quản lí công tác GVCN của hiệu trưởng phù hợp với các cơ
sở khoa học của lý luận giáo dục học và lý luận quản lý giáo dục, phù hợp với các cơ sở
thực tiễn và phù hợp với các yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay sẽ góp
phần đổi mới công tác GVCN và từ đó, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
của của nhà trường.
c tin c tài
– Đề tài nghiên cứu góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc quản lý công tác
GVCN ở trường trung học phổ thông.
– Bước đầu phân tích, đánh giá thực trạng công tác GVCN và thực trạng quản lí công tác
GVCN ở trường THPT Hải An nói riêng (và một số trường THPT nội thành Hải Phòng
nói chung) nhằm xác định được các nguyên nhân khách quan, chủ quan của tình hình trên
làm cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp trong
giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.
– Đề xuất được một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm đổi mới công tác GVCN
ở trường THPT Hải An thành phố Hải Phòng trên cơ sở kế thừa, phát triển những kinh
nghiệm quản lý công tác GVCN đã có, kết hợp với nghiên cứu vận dụng các cơ sở khoa
học lý luận quản lý giáo dục hiện đại và phù hợp với các điều kiện thực tế của nhà
trường, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà trường và góp phần tích cực vào
việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường.
u

9. Cu trúc lu
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn được trình bày trong 3 chương:
 Cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm ở trường trung học
phổ thông trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.
 Thực trạng quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT Hải An
thành phố Hải Phòng
 Biện pháp quản lý đổi mới công tác giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT
Hải An thành phố Hải Phòng
CHNG 1
 LÝ LUN V QUN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CH NHIM
 NG TRUNG HC PH THÔNG N
I MI GIÁO DC HIN NAY

1.1. T tài nghiên cu
Đã có nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu đưa ra những giải pháp nâng cao chất
lượng công tác GVCN. Ở Hải Phòng, công tác GVCN ở trường trung học được ban lãnh
đạo Sở GD& ĐT Hải Phòng quan tâm, chỉ đạo với nhiều biện pháp để nâng cao chất
lượng của công tác GVCN.
Tuy nhiên việc chỉ đạo và thực hiện còn tồn tại nhiều bất cập. Có rất ít công trình
nghiên cứu chuyên sâu về quản lý công tác GVCN trong giai đoạn đổi mới GD hiện nay.

1.2. Nhng khái nin c tài
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1. Quản lý và các chức năng quản lý
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý tùy thuộc vào các cách tiếp cận, góc độ
nghiên cứu và hoàn cảnh xã hội, kinh tế, chính trị, song tựu chung các định nghĩa trên
đều thống nhất:
Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ
huy) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm

học”.
1.2.2.3. Quản lý nhà trường trung học phổ thông
Quản lí nhà trường THPT là hoạt động điều hành, phối hợp của hiệu trưởng đối với
hoạt động giáo dục- dạy học của giáo viên, học sinh và phát huy các nguồn lực xã hội
(nhân lực, vật lực, tài lực…) liên quan nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục THPT.
1.2.2.4. Vai trò của hiệu trưởng trung học phổ thông trong quản lý nhà trường
Hiệu trưởng là người đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục & đào
tạo, chủ thể quản lý chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của nhà trường, nhằm đảm
bảo các mục tiêu, nội dung chương trình và chất lượng giáo dục.
1.2.3. Công tác quản lý lớp học và người giáo viên chủ nhiệm
1.2.3.1. Công tác quản lý lớp học
Lớp học là đơn vị cơ bản được tổ chức để giảng dạy và giáo dục học sinh trong hệ
thống tổ chức của các trường phổ thông hiện nay. Trong Luật giáo dục và Điều lệ trường
THPT và THCS công tác quản lý lớp học và loại hình giáo viên chủ nhiệm lớp đã được
chính thức ghi nhận và quy định rõ về trách nhiệm và quyền lợi.
Người giáo viên chủ nhiệm (GVCN) là thành viên của tập thể sư phạm và hội đồng
sư phạm, là người thay mặt hiệu trưởng, hội đồng nhà trường và cha mẹ học sinh
(CMHS) quản lý và chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục toàn diện học sinh lớp mình
phụ trách, tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch của nhà trường ở lớp.
1.3.2.2. Vị trí và vai trò của người giáo viên chủ nhiệm
Trong “Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông… ” đã quy định
rõ chức năng, nhiệm vụ của GVCN.
1.2.3.3. Nội dung cơ bản của công tác giáo viên chủ nhiệm
Công tác GVCN là toàn bộ những nhiệm vụ, nội dung công việc mà người GVCN
phải làm, cần làm và nên làm nhằm đạt được mục tiêu giáo dục. Từ những nhiệm vụ trên
đây, các nhà nghiên cứu đã xác định 10 nội dung cơ bản của công tác GVCN. Dựa trên
cách phân loại này, chúng tôi xác định 6 ni dung công tác ch yu ca mt GVCN, đó
là:
a) Tìm hiểu, nắm vững, phân loại HS trong lớp. Theo dõi và đánh giá quá trình học
tập và rèn luyện (đánh giá sự tiến bộ) của từng học sinh để báo cáo thường xuyên

1.3.2.2. Xây dựng và bồi dưỡng phát triển đội ngũ GVCN
1.3.2.3. Xây dựng nội quy, tạo động lực học tập và rèn luyện ở học sinh
1.3.2.4. Tạo động lực và các điều kiện đảm bảo công tác GVCN
1.3.2.5. Kiểm tra, đánh giá và hoàn thiện quy chế về công tác GVCN

1.4. Các yu t   n ho ng qun lý công tác GVCN  ng
trung hc ph thông
Từ nhiều công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn có thể khái quát một số yếu tố
ảnh hưởng đến hoạt động quản lý công tác GVCN trong trường THPT.
1.4.1. Các yếu tố khách quan
1.4.1.1. Yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay đối với quản lý nhà trường và công tác
GVCN
1.4.1.2 Các điều kiện kinh tế - xã hội địa phương và môi trường giáo dục của địa bàn dân

1.4.1.3. Đặc điểm tâm sinh lý, trình độ phát triển và chất lượng giáo dục HS
1.4.1.4. Quyền hạn, trách nhiệm của hiệu trưởng, các quy định và cơ chế quản lý hiện
hành đối với công tác quản lý nhà trường
1.4.2. Các yếu tố chủ quan
1.4.2.1. Phẩm chất, năng lực và tầm nhìn của hiệu trưởng
1.4.2.2. Nhận thức, ý thức trách nhiệm và năng lực sư phạm của đội ngũ những người
tham gia công tác GVCN
Tiu k
Nâng cao chất lượng công tác GVCN là yêu cầu thiết thực, cấp bách trong giai
đoạn hiện nay nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp GD& ĐT.
Để thực hiện nhiệm vụ quản lí công tác GVCN, hiệu trưởng trường THPT phải
nắm vững những vấn đề cơ bản của khoa học QLGD, nắm vững các nhiệm vụ, thục tiêu,
chức năng quản lí nhà trường.
Đồng thời nắm vững nội dung công tác GVCN, các yếu tố ảnh hưởng đến quản
lý công tác GVCN…để từ đó vận dụng vào hoạt động quản lí công tác GVCN nói chung,
cũng như vận dụng các cơ sở lý luận này để tìm hiểu thực trạng quản lí công tác GVCN ở

GD&ĐT Hải Phòng, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và GVCN ở 10 trường THPT trong nội
thành Hải Phòng. Thời gian khảo sát từ đầu tháng 8 đến hết tháng 10 năm 2011.
Nội dung khảo sát dựa vào “Các nội dung chủ yếu của công tác GVCN” (mục
1.2.3.2) và “Các nhiệm vụ của Hiệu trưởng THPT trong quản lý công tác giáo viên chủ
nhiệm” (mục 1.3.2) .
2.2.2. Thực trạng công tác GVCN ở trường THPT Hải An và một số trường THPT nội
thành Hải Phòng trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Bằng phương pháp phiếu điều tra đã cho một số bảng số liệu về việc tình hình
thực hiện nội dung công tác GVCN, về kỹ năng, kinh nghiệm làm công tác GVCN và
nhu cầu cần được bồi dưỡng thêm của GVCN.
Trong đó nổi bật ở bảng sau
Bảng 2.8: GVCN tự đánh giá về mức độ nội dung công tác GVCN
Stt


( n = 120)

( n= 27)
Tốt
Đạt
Chưa
tốt
Tốt
Đạt
Chưa
tốt
1
Tìm hiểu, nắm vững và phân loại HS
trong lớp. Theo dõi và đánh giá quá
trình học tập và rèn luyện (đánh giá sự

8%
3
Xây dựng lớp thành tập thể HS tự quản.
Tổ chức triển khai các phong trào thi
đua
48
40
%
66
55%
6
5%
9
32%
16
60%
2
8%
4
Phối hợp với GV bộ môn tổ chức hoạt
động học tập, nâng cao thành quả học
tập của từng HS và của lớp
48
40
%
66
55%
6
5%
13

tác GVCN trong BGH các trường cũng như đội ngũ các GVCN là rất tốt. Việc thực hiện
6 nội dung của công tác chủ nhiệm trong đội ngũ GVCN ở các trường là khá tốt.
- Các kỹ năng cần thiết của một GVCN như kỹ năng họp PHHS, kỹ năng tổ chức các
HĐGDNGLL, kỹ năng thuyết trình đã được tập huấn và trang bị khá đầy đủ.
- Với trường THPT Hải An có ngũ GVCN hầu hết đều là GVCN trẻ. Do đó việc tiếp
nhận thông tin mới và khả năng học hỏi, đổi mới trong công tác GVCN rất nhanh
chóng.
 Mt yu
- Ở một vài trường vẫn còn có thầy cô chủ nhiệm thờ ơ với học sinh, chưa có khát khao
phấn đấu vươn lên để trở thành GVCN giỏi. Việc thực hiện các nội dung của công tác
GVCN ở các trường không đồng đều.
- Kinh nghiệm và kĩ năng NVSP của một bộ phận GVCN còn chưa thật vững vàng. Hầu
hết đều do tiếp thu kinh nghiệm của những GVCN lâu năm truyền lại thiếu đi sự đồng bộ,
khoa học và sự cập nhật thường xuyên kiến thức mới.
- Đội ngũ GVCN của trường THPT Hải An hầu hết đều là GVCN trẻ. Việc thực hiện nội
dung công tác GVCN cũng như kinh nghiệm làm công tác GVCN còn hạn chế .
2.2.3. Thực trạng quản lý công tác GVCN ở trường THPT Hải An và một số trường
THPT nội thành Hải Phòng
Tương tự cách khảo sát trên, có một số bảng số liệu về sự chỉ đạo công tác
GVCN của Sở GD & ĐT Hải Phòng, về việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý công
dục đạo đức HS và các hoạt động giáo
dục toàn diện khác
6
Công tác tài chính, hồ sơ sổ sách và các
công tác sự vụ khác
84
70
%
24
20%

hiện có hiệu quả
16
( 80%)
4
(20%)
27
(75%)
9
(25%)
2
Có kế hoạch chỉ đạo về quản lý công
tác GVCN
5
(25%)
10
(75%)
9
(25%)
27
(75%)
3
Tổ chức sinh hoạt chuyên đề, hội nghị
về công tác GVCN
9
(45%)
11
(55%)
18
(50%)
18

2
3
1
2
3
1
Xây dựng quy chế, cơ chế phối hợp và kế
hoạch quản lý công tác GVCN
22
81%
4
15%
1
4%
90
75%
23
19%
7
6%
2
Xây dựng và bồi dưỡng phát triển đội
ngũ GVCN
22
81%
4
15%
1
4%
96

80%
18
15%
6
5%
5
Kiểm tra, đánh giá và hoàn thiện quy chế
20
6
1
84
30
6
về công tác GVCN
74%
22%
4%
70%
25%
5%
6

/
/
/
/
/
/

Ghi chú các mức độ: Mức độ 1: Rất quan tâm, đã có hiệu quả cao Mức độ 2: Có quan

mới ra trường chưa chuẩn bị tốt kiến thức, kỹ năng công tác GVCN.
- -Về chế độ chính sách đối với GVCN chưa hợp lý so với nhiệm vụ họ đảm nhận. Việc
động viên khen thưởng cho GVCN còn ít hoặc chưa kịp thời.
- Các cấp quản lý giáo dục từ Sở đến nhà trường chưa tổ chức được thường xuyên hội
nghị rút kinh nghiệm về công tác GVCN; ít sinh hoạt chuyên đề về công tác GVCN
hay tổ chức hội thi GVCN giỏi.
Nguyên nhân khách quan
- Do xu thế chung của xã hội, hiện nay một bộ phận thầy, cô, học sinh, CMHS) chỉ
quan tâm đến dạy học văn hoá, ít chú ý tới việc giáo dục toàn diện, vô tình quên đi
giúp con học cách Làm ng
- Thiếu các văn bản pháp quy, thiếu sự chỉ đạo thường xuyên về công tác GVCN từ
trên xuống.
2.3.2. Các vấn đề đặt ra
- Do xu thế chung của xã hội nhiều thầy cô, học sinh, CMHS ít chú ý tới việc giáo dục
toàn diện. Vậy có biện pháp gì để hạn chế sự ảnh hưởng tiêu cực của vấn đề này đối với
sự phát triển nhân cách của học sinh.
- Một số giáo viên mới ra trường chưa chuẩn bị tốt kiến thức, kỹ năng làm công tác
GVCN. Về chế độ chính sách đối với GVCN chưa hợp lý so với nhiệm vụ đảm nhận và
so với giáo viên bộ môn .
- Các cấp lãnh đạo từ Sở đến trường phải chỉ đạo thường xuyên, nghiêm túc và có sự
thống nhất đồng bộ cao từ trên xuống dưới. Cần có ngay quy trình đồng bộ chung cho
việc thực hiện công tác GVCN cũng như việc quản lý công tác này trong các nhà
trường.
Tiu k
Từ thực trạng trên, chúng tôi thấy:
- Hầu hết đối tượng đều thấy được tầm quan trọng của người GVCN và công tác
GVCN. Đa số các hiệu trưởng đều xây dựng kế hoạch, biện pháp để chỉ đạo quản lý
hoạt động của GVCN của trường.
- Tuy nhiên việc quản lý công tác GVCN ở các trường còn mang tính tự phát, không
đồng bộ do thiếu sự chỉ đạo theo một quy trình chuẩn của các các cấp lãnh đạo từ Sở

toàn trường. Kế hoạch này thể hiện được tầm nhìn của người hiệu trưởng trong việc quản
lý công tác GVCN (xem thêm ở phần phụ lục).
Trên cơ sở kế hoạch nhà trường. GVCN sẽ lập kế hoạch của lớp mình phụ trách,
ngoài căn cứ trên thì GVCN phải dựa vào căn cứ là tình hình cụ thể của lớp học thông
qua việc điều tra phân loại HS. Kế hoạch công tác GVCN phải cụ thể hoá mục tiêu,
nhiệm vụ, nội dung giáo dục của một tập thể lớp, là chương trình hoạt động thực hiện vào
từng giai đoạn
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện
+ Hiệu trưởng cần phải giúp đỡ GVCN nắm vững kế hoạch công tác của nhà trường cả
năm, từng học kỳ, từng tháng, đặc biệt là những định hướng về các mặt giáo dục.
+ Hiệu trưởng phải chỉ rõ cơ chế phối hợp giữa GVCN với các lực lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường và phổ biến trước hội đồng sư phạm.
3.2.2. Chuẩn hoá quy trình công tác GVCN và thống nhất thực hiện (bao gồm cả
chuẩn hoá các hồ sơ, biểu mẫu công tác GVCN)
3.2.1.1. Mục đích
Đảm bảo cho công tác GVCN được thuận lợi và hiệu quả.
3.2.1.2. Nội dung
LV đã khái quát hoá và xây dựng quy trình công tác GVCN và chuẩn hoá các loại hồ
sơ công tác GVCN như sau:
+ Xác lập quy trình công tác của GVCN gồm sáu bước sau đây
o Bước 1: Tìm hiểu, nắm vững và phân loại HS trong lớp.
o Bước 2: Lập các kế hoạch công tác giáo viên chủ nhiệm
o Bước 3: Xây dựng lớp thành tập thể HS tự quản.
o Bước 4: Phối hợp với GV bộ môn và các lực lượng giáo dục khác trong, ngoài
nhà trường tổ chức triển khai các phong trào thi đua.
o Bước 5: Theo dõi và đánh giá quá trình học tập và rèn luyện (đánh giá sự tiến bộ)
của từng học sinh để báo cáo thường xuyên và định kì với Ban giám hiệu
o Bước 6: Công tác hồ sơ sổ sách, tài chính và các công tác sự vụ khác
+ Chuẩn hoá các loại hồ sơ công tác GVCN và thống nhất cách thực hiện
Bên cạnh việc xác lập quy trình công tác của GVCN hiệu trưởng cần tạo sự thống

LV đã trình bày và phân tích hai phương án lựa chọn bố trí, phân công giáo
viên chủ nhiệm là chọn GVCN ở đầu cấp, đồng thời cũng là cho cả cấp học và phân
công GVCN theo khối lớp. Ngoài ra bổ sung thêm cách làm mới giúp nâng cao hiệu
quả của công tác GVCN là thành lập“tổ giáo viên chủ nhiệm” và bổ sung “phó chủ
nhiệm”
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện
+ Hiệu trưởng và các đồng chí trong BGH nhà trường phải công tâm trong việc
lựa chọn GVCN, phải có sự chuẩn bị chu đáo cho mỗi buổi họp hoặc sinh hoạt.
+ Những đồng chí “phó chủ nhiệm” của các lớp cần được tạo điều kiện tốt trong
công việc giảng dạy hoặc thời khóa biểu hợp lý để họ tập trung thêm cho công việc này.
Ngoài ra cần có thêm những đãi ngộ về vật chất và tinh thần đối với các đồng chí đó.
3.2.5 . Xây dựng cơ chế phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với GV bộ môn và các lực
lượng giáo dục khác trong, ngoài nhà trường
3.2.5.1. Mục đích
Nhằm tạo ra sự đồng bộ và thống nhất cao giữa các lực lượng giáo dục trong việc
nâng cao hiệu quả của việc giáo dục toàn diện của trường nói chung và công tác GVCN
nói riêng.
3.2.5.2. Nội dung
LV đã xây dựng và phân tích cơ chế phối hợp: giữa GVCN với các giáo viên BM,
GVCN với các tổ chức đoàn thể khác trong nhà trường, giữa GVCN với CMHS và giữa
GVCN với cơ quan chính quyền, các tổ chức đoàn thể ở địa phương.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện
Đưa vào kế hoạch của nhà trường và triển khai trước hội đồng sư phạm, các cuộc
họp với hội CMHS, các buổi giao ban với chính quyền địa phương.
Kế hoạch này phải được ký kết bằng văn bản để tạo cơ sở pháp lý.

3.2.6. Tạo động lực và đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho công tác GVCN
3.2.6.1. Mục đích
Tạo động lực thúc đẩy GVCN vươn lên trong công tác và tạo điều kiện thuận lợi
cho công tác GVCN là việc làm mà người hiệu trưởng cần phải thực sự chú ý để GVCN

Nhằm tạo cơ hội cho GVCN được học hỏi, giao lưu và được phát huy các năng lực
cá nhân của mình, trải nghiệm các hoạt động nghiên cứu khoa học, cải tiến sáng kiến-
kinh nghiệm… nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ công tác GVCN và hiệu
quả công tác này.
3.2.8.2. Nội dung
LV đã phân tích những ưu điểm cũng như cách thực hiện biện pháp này khi vận
dụng nó vào trong việc quản lý công tác GVCN như: Giúp GVCN có dịp học tập
những cách làm hay, những kinh nghiệm tốt của những GVCN giỏi ở các trường bạn
3.2.8.3. Điều kiện thực hiện
Cần có sự chuẩn bị chu đáo của cả BGH và GVCN về nội dung trao, phải huy
động được nguồn kinh phí hỗ trợ cho việc tổ chức các buổi giao lưu và đi thăm quan học
tập bằng nhiều hình thức như kêu gọi sự đóng góp của GVCN, GV bộ môn, của hội cha
mẹ học sinh…
3.3. Mi quan h gia các bin pháp
Các biện pháp được sắp xếp như một thể thống nhất của chu trình quản lý. Do đó
khi thực hiện cần phải kết hợp một cách đồng bộ.
Trong đó các biện pháp (2, 4, 7, 8) là các biện pháp đổi mới cách làm. Các biện
pháp còn lại (1, 3, 5, 6) là các biện pháp tăng cường nguồn lực có kế thừa và phát triển
các biện pháp vốn có.

Kế hoạch GVCN
Bồi dưỡng
đội ngũ GVCN
Chuẩn hóa Quy trình
công tác GVCN…
Tổ chủ nhiệm và
Phó chủ nhiêm lớp
Tạo động lực
Xây dựng cơ chế
phối hợp…

thi
Khả
thi
Khôn
g
khả
thi


1
Lập kế hoạch công tác
GVCN
190
/95
10
/05
0

1
190
/95
10
/5
0

1
2
Chuẩn hoá quy trình
công tác GVCN, thống
180

/ 5
3
4
Lựa chọn, phân công
GVCN, thành lập “tổ
GVCN” và bổ sung “phó
chủ nhiệm lớp”.
162
/81
32
/16
6
/03
8
164
/ 82
24
/12
12
/06
8
5
Xây dựng cơ chế phối
hợp giữa GVCN, với GV
bộ môn và các lực lượng
giáo dục khác trong,
ngoài nhà trường.

178
/89

7
7
Tổng kết công tác
GVCN sau mỗi học kỳ
và cuối năm học kết hợp
tổ chức “Hội nghị công
tác GVCN”
164
/82
30
/15
6
/03
7
162
/81
30
/15
8
/04
6
8
Tham quan, trao đổi
SKKN GVCN giỏi với
cụm, thành phố và tỉnh
bạn.

178
/89


Trong các biện pháp quản lý nêu trên có những biện pháp đã được áp dụng trong
việc quản lý công tác GVCN ở trường THPT Hải An và đã đạt hiệu quả cao như biện
pháp 1, 2, 3. Một số biện pháp đang tiếp tục đưa vào trong quá trình quản lý công tác
GVCN của trường và nhận được nhiều sự ủng hộ của GVCN và các lực lượng giáo dục
trong và ngoài nhà trường.
Tuỳ theo đặc điểm tình hình của mỗi nhà trường, Hiệu trưởng các trường cần phát
hiện ra điểm mạnh, điểm yếu, điểm còn tồn tại của công tác GVCN của trường để lựa
chọn các biện pháp ưu tiên thực hiện.

KT LUN VÀ KHUYN NGH
1. Kt lun
Qua nghiên cứu đề tài chúng tôi rút ra một số kết luận tổng quát sau đây:
1.1. Hiệu trưởng nhà trường cần phải nắm rõ lý luận về công tác GVCN, biết xây dựng
và triển khai kế hoạch công tác GVCN một cách khoa học, lựa chọn và xử lý linh hoạt
các biện pháp quản lý phù hợp với tình hình cụ thể của trường mình.
1.2. Hiệu trưởng và đội ngũ CBQL các trường cần có những biện pháp quản lý công tác
GVCN phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục.
1.3. Để làm tốt công tác chủ nhiệm người GVCN cần có chuyên môn nghiệp vụ chủ
nhiệm vững vàng, có những kỹ năng cần thiết. Nhưng điều quan trọng nhất người GVCN
đó chính là lòng nhân ái, trái tim nhân hậu và cách sống làm người của mỗi thầy cô.

2. Khuyn ngh
i vi B 
Chúng tôi đưa ra 4 khuyến nghị tập trung vào các vấn đề chế độ đãi ngộ cho
GVCN, ban hành các văn bản hướng dẫn về việc thi GVCN giỏi, tài liệu tập huấn cho
GVCN. Ngoài ra chúng tôi có đưa thêm khuyến nghị với các trường đào tạo GV cần có
chương trình giành cho việc bồi dưỡng GVCN tương lai.
2i vi S i Phòng
Chúng tôi đưa ra 4 khuyến nghị về các vấn đề: Có kế hoạch chỉ đạo thống nhất từ
Sở GD&ĐT đến các trường về công tác GVCN. Cần xây dựng một quy trình quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status