Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯU THỊ KIM PHƯỢNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG
NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC SƯ PHẠM CHO
GIÁO VIÊN MẦM NON THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học: GS. TS Nguyễn Văn Hộ
Thái Nguyên - Năm 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
QUI ƯỚC VIẾT TẮT
Trong luận văn sử dụng các từ và cụm từ viết tắt như sau:
MN
Mầm non
GV
Giáo viên
TX
Thường xuyên
KHT
Không thường xuyên
KTH
Không thực hiện
Phòng giáo dục và đào tạo thành phố Thái Nguyên, các bạn bè đồng nghiệp
đã động viên, nhiệt tình giúp đỡ tôi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn
thành bản luận văn này.
Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn GS.TS Nguyễn Văn Hộ giảng viên trường
Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Tác giả Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Trình độ học vấn của cán bộ quản lý
Bảng 2: Trình độ chính trị và quản lý
Bảng 3: Thâm niên công tác của cán bộ quản lý
Bảng 4: Trình độ chuyên môn của giáo viên mầm non
Bảng 5: Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi
Bảng 6: Kết quả điều tra các mức độ nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên
mầm non
Bảng 7: Kết quả việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn của các
trường mầm non
Bảng 8: Đánh giá các biện pháp chỉ đạo việc chuẩn bị bài của giáo viên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
1. Phạm Thị Châu, Trần Thị Sinh (200). Một số vấn đề quản lý giáo dục mầm non.
2. Phạm thị Hậu, Nguyễn Thị Oanh, Trần Thị Sinh. Giáo dục mầm non.
NXBĐHQG – Hà Nội.
3. Phạm khắc Chương (2004) Lý luận quản lý giáo dục đại cương.
4. Nguyễn Bá Dương ( 1999) Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo.
5. Điều lệ trường mầm non. Ban hành theo quyết định số 14/2008/QĐ – BGDDT
ngày 7/4/2008 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Ban hành kèm theo quyết
định số 36/2008/QĐ – BGDDT ngày 16/7/2008 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
7. Quyết định số 09/2005/QĐ – TTg ngày 11/01/2005 của thủ tướng chính phủ về
việc phê duyệt đề án “ Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục giai đoạn 2005 -2010”.
8. Chỉ thị số 40 – CT/TW ngày 15/08/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng “ Về
xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”.
9.Giáo trình khoa học quản lý ( 2004 ) . Nhà xuất bản chính trị quốc gia.
- Quan trọng
- Bình thường
- Không quan trọng
Câu 3: Đồng chí vui lòng cho biết ý kiến đánh giá của mình về mức độ thực
hiện xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn ?
TT
Các biện pháp
Mức độ thực hiện
RCT
CT
KCT
1
Cung cấp các văn bản chỉ thị yêu cầu của ngành.
2
Hướng dẫn nắm nội dung chương trình.
3
Hướng dẫn xây dựng kế hoạch mẫu.
4
Xác định biện pháp, cách thức thực hiện.
2. Cung cấp sách giáo khoa và tài liệu tham
khảo, tạo điều kiện hỗ trợ đạy học.
3. Bài soạn đúng theo xây dựng kế hoạch
của chương trình đổi mới, nêu bật được kiến
thức trọng tâm và kỹ năng cần rèn cho trẻ.
4. Phân phối thời gian hợp lý, thể hiện rõ
hoạt động của cô và của trẻ.
5. Lựa chọn đồ dùng dạy học và phương
pháp phù hợp cho từng bài giảng và phù
hợp với trẻ.
TX
KTX
KTH
TX
KTX
KTH
1. Chỉ đạo giờ lên lớp đúng phân phối chương
trình, thời gian biểu.
2. Thực hiện nề nếp, xử lý trường hợp vi
phạm quy chế chuyên môn, giờ giấc lên lớp.
3. Tổ chức hoạt động đúng nội dung kiến
thức, đảm bảo tính chính xác, phát huy tính
tích cực ở trẻ và xử lý tốt tình huống sư phạm.
KTX
KTH
1. Tổ chức tập huấn cho giáo viên nắm
vững lý thuyết và thực hành đổi mới
phương pháp tổ hoạt động giáo dục cho
trẻ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2.Tổ chức các buổi hội thảo, thao giảng,
chuyên đề nhằm cải tiến phương pháp dạy
học cho trẻ.
3. Tăng cường động viên giáo viên ứng
dụng công nghệ tin học trong giảng dạy.
SL
%
SL
%
1. Tổ chức các lớp bồi dưỡng tập trung theo từng
đợt ngắn hạn.
2. Tổ chức thông qua thao giảng, dự giờ, chuyên
đề, hội thi ở trường.
3.Tổ chức cho giáo viên đi tham quan học tập các
đơn vị điển hình.
4. Giáo viên tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng.
KTH
TX
KTX
KTH
1. Thống nhất các chuẩn đánh giá hoạt động
chăm sóc giáo dục trẻ cho giáo viên.
2.Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch cá nhân,
ngày giờ công, quy chế thực hiện giờ lên lớp.
3. Kiểm tra việc chuẩn bị bài trên lớp của
giáo viên thông qua giáo án.
4. Kiểm tra hoạt động lên lớp thông qua dự
giờ và kết quả kỹ năng trên trẻ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Câu 9: Mức độ đánh giá về việc tạo môi trƣờng và động lực để phát huy
năng lực sƣ phạm của giáo viên .
Biện pháp chỉ đạo tạo môi trƣờng và
động lực để phát huy năng lực sƣ phạm
của giáo viên .
Mức độ tự đánh giá %
Hiệu trƣởng
Giáo viên
TX
KTX
KTH
TX
KTX
KTH
1. Hướng dẫn sử dụng khai thác bảo quản
cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với
nhu cầu đổi mới chương trình hiện nay.
5. Tham mưu với các cấp trên, với chính
quyền địa phương, tạo mọi điều kiện để
phát triển giáo dục.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Câu 10: Mức độ nhận thức một số biện pháp chỉ đạo nhằm nâng cao năng
lực sƣ phạm cho giáo viên mầm non.
Các biện pháp
Mức độ nhận thức
Tỷ lệ chung
RCT
CT
KCT 6. Tạo môi trường và động lực để thúc đẩy giáo
viên phát huy năng lực sư phạm của bản thân.
Câu 11: Mức độ thực hiện của biện pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực sƣ
phạm cho giáo viên mầm non Thành phố Thái Nguyên
Các biện pháp
Kết quả thực hiện
Tỷ lệ chung
Đã làm
tốt
Đang
làm
Làm
chƣa tốt
Tổng
điểm
Điểm
TB
1.Chỉ đạo xây dựng kế hoạch của hiệu
trưởng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
đẩy giáo viên phát huy năng lực sư phạm
của bản thân.
Câu 12: Tính cầp thiết và tính khả thi đề xuất một số biện pháp quản lý của
hiệu trƣởng nhằm nâng cao năng lực sƣ phạm cho giáo viên mầm non Thành
phố Thái Nguyên.
Các giải pháp
Mức độ cần thiết %
Điểm
Thứ
bậc
Tính khả thi
Điểm
Thứ
bậc
RCT
CT
KCT
RCT
KT
KKT
1. Chỉ đạo xây
dựng kế hoạch
của hiệu trưởng.
4. Chỉ đạo kiểm
tra, đánh giá giáo
viên.
5. Tạo môi
trường và động
lực để thúc đẩy
giáo viên phát
huy năng lực sư
phạm của bản
1.2.1. Khái niệm về quản lý 7
1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục 8
1.2.3. Khái niệm về quản lý trường học 8
1.2.4. Khái niệm quản lý trường mầm non 9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.2.5. Khái niệm năng lực và năng lực sư phạm 9
1.3. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng, giáo viên trong trường
MN 12
1.3.1. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng trong trường MN 13
1.3.1.1. Vai trò của hiệu trưởng trong trườn mầm non 13
1.3.1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của người hiệu trưởng 14
1.3.2. Vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên trong trường MN 14
1.3.2.1. Vai trò của giáo viên mầm non 15
1.3.2.2.Nhiệm vụ của giáo viên MN 15
1.3.2.3. Quyền hạn của giáo viên MN 16
1.3.3. Các yêu cầu đối với giáo viên MN 16
1.3.3.1. Yêu cầu về lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống 16
1.3.3.2. Các yêu cầu thuộc về lĩnh vực kiến thứcông tác công đoàn phối hợp
với chuyên môn 17
1. 3.3.3. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm .17
1.4. Biện pháp quản lí chuyên môn của hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực sư
phạm cho giáo viên mầm non 18
1.4.1. Hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn và kế hoạch
nhóm lớp 20
1.4.2. Hiệu trưởng chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình giáo dục trẻ .21
1.4.3. Hiệu trưởng chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học .24
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.4.4. Hiệu trưởng chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn 25
phát huy năng lực sư phạm của bản thân 52
2.4. Kết quả khảo sát thực trạng mức độ nhận thức của một số biện pháp chỉ đạo nhằm
nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non Thành phố Thái Nguyên 54
2.4.1. Kết quả khảo sát thực trạng mức độ nhận thức của một số biện pháp chỉ
đạo nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non 55
2.4.2 Kết quả khảo sát mức độ thực hiện của một số biện pháp quản lý nhằm
nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non 56
2.4.3 So sánh kết quả giữa mức độ nhận thức với mức độ thực hiện 58
2.4.5 Nguyên nhân dẫn đến sự thành công và tồn tại của các biện pháp trên
2.4.5.1 Nguyên nhân dẫn đến sự thành công 60
2.4.5.2 Nguyên nhân dẫn đến sự tồn tại 61
2.4.5.3 Nguyên nhân của những mặt tồn tại 62
Kết luận chương 2 63
Chương 3. Biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực sư phạm
cho giáo viên mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
3.1 Các căn cứ xây dựng các biện pháp quản lý của hiệu trưởng trường
MN 64
3.1.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 64
3.1.3. Những yêu cầu xây dựng các biện pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực sư
phạm cho giáo viên mầm non 65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3.2. Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho giáo
viên mầm non Thành phố Thái Nguyên 66
3.2.1. Biện pháp 1. Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về
nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non 66
3.2.1.1. Cơ sở đề xuất biện pháp 67
3.2.1.2. Mục đích của biện pháp 67
3.2.1.3. Nội dung thực hiện 68
3.2.1.4. Quy trình thực hiện biện pháp 68
nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên mầm non Thành phố Thái Nguyên
Kết luận và khuyến nghị 85
1. Kết luận 85
2. Khuyến nghị 86
2.1. Đối với Sở giáo dục và đào tao tỉnh Thái Nguyên 86
2.2. Đối với phòng giáo dục và đào tao tỉnh Thái Nguyên 86
2.3. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non 86 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đại hội đại biểu lần thứ VIII của Đảng đã quyết định đẩy mạnh công
nghiệp hóa hiện đại hóa, nhằm mục đích dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ văn minh, vững bước đi lên con đường chủ nghĩa xã hội, phấn đấu năm
2020 đưa nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp, đó là nhiệm vụ hàng đầu
đảm bảo xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Đảng ta đã khẳng
định: “ Muốn tiến lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi, phải phát triển
mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản của sự
phát triển nhanh và bền vững”. Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ VIII của
Đảng nhấn mạnh: “ Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo là quốc
sách hàng đầu, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.
Ngành giáo dục đào tạo có một trách nhiệm lớn là đào tạo ra nguồn nhân lực có
chất lượng cao về trí tuệ và trình độ tay nghề.
Là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, Giáo dục mầm non
có nhiệm vụ quan trọng là hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách
con người mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Mục tiêu của giáo dục mầm non là
Nguyên, đội ngũ giáo viên tuy đã được chuẩn hoá về bằng cấp nhưng phương
pháp giáo dục trẻ còn gò bó áp đặt, một số giáo viên tuổi đời cao nên ngại đổi
mới, các giáo viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong việc chăm sóc giáo dục trẻ
dẫn đến chất lượng chưa đáp ứng được với yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện
nay. Chính bởi vậy, ở mỗi cơ sở giáo dục mầm non, cần thiết phải có được người
hiệu trưởng biết cách quản lý chuyên môn phù hợp, chặt chẽ, thông qua các biện
pháp quản lý hữu hiệu để từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu:
“Biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho giáo
viên mầm non Thành phố Thái Nguyên”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý chuyên môn của hiệu
trưởng các trường mầm non Thành phố Thái Nguyên, tiến hành đề xuất các biện
pháp quản lý của hiệu trưởng đối với việc nâng cao năng lực sư phạm cho giáo
viên mầm non Thành phố Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý chuyên môn nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho
giáo viên của hiệu trưởng trường mầm non.
3.2.Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý chuyên môn của người hiệu trưởng trường mầm non
Thành phố Thái Nguyên.
4. Giả thuyết khoa học
Năng lực sư phạm của giáo viên mầm non sẽ được nâng cao đáp ứng với
điều kiện thực tiễn đề ra nếu được sự trợ giúp, tác động của một hệ thống các