1
I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC GIO DC Lề TH PHNG H Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
Của giáo viên trung học phổ thông thị xã cao bằng
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC Chuyờn ngnh: QUN Lí GIO DC
Mó s: 60 14 05 Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. Bựi Vn Quõn
ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP CỦA GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỎ THÔNG 6
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
6
1.2. Một số khái niệm cơ bản
8
1.2.1. Giáo viên THPT
8
1.2.2. Chuẩn
12
1.2.3. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
12
1.2.4. Mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THPT
13
1.2.5. Nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của GV THPT
14
1.3. Một số vấn đề lý luận cơ bản về chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
14
1.3.1. Các căn cứ xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
14
1.3.2. Mục đích của việc qui định chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
18
1.3.3. Nội dung chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
18
1.3.4. Cấu trúc của Chuẩn
18
1.3.5. Áp dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trong đánh giá giáo viên
30
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
31
2.1.2. Tình hình kinh tế
32
2.1.3. Tình hình văn hoá - xã hội
33
2.2. Thực trạng giáo dục trung học phổ thông thị xã Cao Bằng
34
2.2.1. Khái quát chung về hệ thống GD&ĐT tỉnh Cao Bằng và thị xã
Cao Bằng
34
2.2.2. Thực trạng giáo dục THPT thị xã Cao Bằng
39
2.3. Thực trạng về mức độ đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp GV THPT
thị xã Cao Bằng
43
2.3.1. Thực trạng đội ngũ GV THPT thị xã Cao Bằng
43
2.3.2. Những vấn đề chung về phương pháp đánh giá GV THPT thị
xã Cao Bằng theo chuẩn nghề nghiệp GV THPT
51
2.3.3. Kết quả đánh giá THPT thị xã Cao Bằng theo chuẩn nghề
nghiệp giáo viên THPT
65
các trường THPT thị xã Cao Bằng
87
3.2.1. Tuyên truyền GD, nâng cao nhận thức của GV và CBQL về
yêu cầu và tính cần thiết của việc triển khai áp dụng chuẩn nghề
nghiệp GV THPT 87
3.2.2. Phát triển công cụ nhằm đánh giá chính xác mức độ đáp ứng
Chuẩn nghề nghiệp của GV
93
3.2.3. Căn cứ nhu cầu và thực trạng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của
giáo viên để tổ chức bồi dưỡng GV một cách hiệu quả
96
3.2.4. Sử dụng đội ngũ giáo viên cốt cán THPT để hỗ trợ các giáo
viên có mức độ đáp ứng Chuẩn thấp
100
3.2.5. Tạo động lực cho giáo viên tham gia các hoạt động phát triển
nghề nghiệp
102
3.2.6. Mối liên quan giữa các biện pháp
105
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp nâng
cao mức độ đáp ứng Chuẩn của GV THPT Thị xã Cao Bằng
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GV Giáo viên
HĐH Hiện đại hóa
HS Học sinh
PCGDTH Phổ cập giáo dục tiểu học
QLGD Quản lý giáo dục
tc tiêu chí
TH Trung học
TCM Tổ chuyên môn
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
6
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vấn đề chất lượng và hiệu quả trong giáo dục và đào tạo đã và đang là
mối quan tâm của toàn xã hội, nhất là khi nước ta đang trong tiến trình hội
nhập toàn diện vào nền kinh tế thế giới mà trong đó nổi lên sự cạnh tranh
ngày càng gay gắt và khốc liệt trên tất cả các lĩnh vực sản xuất, thương mại,
dịch vụ, trong đó có giáo dục - đào tạo. Việc nâng cao chất lượng giáo dục và
đào tạo là một nhu cầu bức thiết cho các cơ sở giáo dục và đào tạo nói riêng
và cho cả hệ thống giáo dục quốc dân nói chung.
dục nghề nghiệp và giảng viên đại học. Tăng cường các khóa bồi dưỡng nâng
cao năng lực cho đội ngũ giáo viên theo các chương trình tiên tiến, các
chương trình hợp tác với nước ngoài để đáp ứng được nhiệm vụ nhà giáo
trong tình hình mới. Có chính sách khuyến khích thực sự đối với đội ngũ nhà
giáo thông qua chế độ đãi ngộ xứng đáng” và “Rà soát, sắp xếp lại đội ngũ
cán bộ quản lý giáo dục; xây dựng lực lượng cán bộ quản lý tận tâm, thạo
việc, có năng lực điều hành; xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ quản lý phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục; có chế độ đãi ngộ xứng
đáng đối với đội ngũ cán bộ quản lý” [7, tr. 4-9].
Trong sự nghiệp phát triển giáo dục thì phát triển giáo dục Trung học
Phổ thông có vai trò rất quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân nói
chung và giáo dục phổ thông nói riêng. Vì vậy, để đạt được mục tiêu giáo dục
Trung học Phổ thông như Điều 27 Luật giáo dục 2005 được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày
14 tháng 6 năm 2005 đã nêu: “Giáo dục Trung học Phổ thông nhằm giúp học
sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục Trung học cơ sở, hoàn
thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và
hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng
phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào
cuộc sống lao động” [14, tr. 21] thì cần phải thực hiện nhiều giải pháp, trong
đó có giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.
8
Để nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông thông qua việc nâng cao
chất lượng độ ngũ GV, Bộ giáo dục đào tạo đã ban hành Thông tư số:
30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 qui định Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông gồm 6 tiêu
chuẩn và 25 tiêu chí nhằm: 1/ Giúp giáo viên trung học tự đánh giá phẩm chất
chính trị, đạo đức lối sống, năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch
rèn luyện phẩm chất đạo đức va
̀
của giáo viên THPT giữa các trường THPT thị xã Cao Bằng chưa đồng đều;
mức độ đáp ứng các tiêu chí chưa toàn diện.
Trước đòi hỏi bức thiết của đổi mới phương pháp giảng dạy trong
trường phổ thông, nhằm đạt được mục tiêu của giáo dục THPT nói riêng và
mục tiêu giáo dục nói chung, nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
của giáo viên THPT đang được nhìn nhận như một yêu cầu không thể thiếu
nhằm giúp GV nâng cao năng lực và khắc phục những điểm yếu của mình. Vì
vậy, tôi chọn đề tài “Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng Chuẩn nghề
nghiệp của giáo viên THPT thị xã Cao Bằng”
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá giáo viên THPT thị xã Cao Bằng theo chuẩn nghề
nghiệp giáo viên THPT, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao mức độ đáp
ứng Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên các trường THPT thị xã Cao Bằng.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên các trường THPT thị xã Cao Bằng
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của giáo viên
các trường THPT thị xã Cao Bằng.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp,
từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của
giáo viên THPT tại 4 trường THPT trên địa bàn thị xã Cao Bằng.
- Số liệu thống kê về giáo dục THPT của thị xã giới hạn từ 2008-2011.
- Số liệu kết quả xếp loại GV theo Chuẩn nghề nghiệp của 4 trường
THPT trên địa bàn thị xã Cao Bằng năm học 2010-2011.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu xác định được thực trạng đáp ứng với chuẩn nghề nghiệp của đội
ngũ giáo viên THPT thị xã Cao Bằng và các nguyên nhân của thực trạng đó sẽ
10
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỆN PHÁP
NÂNG CAO MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỎ THÔNG
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đề cao vai trò, vị trí của người thầy và tầm
quan trọng của việc nâng cao năng lực của người thầy nhằm đáp ứng yêu cầu
của sự nghiệp phát triển đất nước và xu thế của thời đại. Người dạy rằng:
“Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất
cần thiết”. Quan điểm này luôn là kim chỉ nam trong sự nghiệp “trồng người”.
Bởi vậy, từ năm 1945, ngay sau khi nước nhà giành được độc lập, Bác Hồ đã
quan tâm xây dựng một nền giáo dục toàn dân, chỉ đạo xây dựng đội ngũ GV
phục vụ sự nghiệp giáo dục. Bác Hồ rất coi trọng vấn đề bồi dưỡng và tự bồi
dưỡng. Người chỉ rõ: “Về cách học, phải lấy tự học làm cốt” và “các thầy cô
giáo phải là kiểu mẫu về mọi mặt, tư tưởng, đạo đức, lối làm việc”. Trong sự
nghiệp giáo dục, nếu không quan tâm bồi dưỡng GV thì không thể đáp ứng được
yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quá trình phát triển đất nước. Có thể
khẳng định tư tưởng Hồ Chí Minh về “trồng người” là nền tảng lý luận vững
chắc cho sự nghiệp phát triển giáo dục, trong đó có công tác bồi dưỡng GV.
Ở những thập kỷ 80, 90 của thế kỷ XX; đã có nhiều công trình nghiên
cứu về lý luận giáo dục, lý luận dạy học; xuất hiện ngày càng nhiều các bài viết
đăng trên các tạp chí, tập san, báo ngành. Trong giai đoạn này có một số tác giả
đề cập đến như: Phạm Minh Hạc (1986, Một số vấn đề về Giáo dục và Khoa
học giáo dục); Nguyễn Kỳ (1987, Mấy vấn đề về quản lý giáo dục, Tạp chí
Nghiên cứu Giáo dục, số 34). Năm 1996, đề tài khoa học cấp Nhà nước có mã
số KX 07-04: “Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện
mới” đã bàn sâu về vấn đề bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực, trong
đó có đề cập đến vấn đề bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ GV.
12
Trong những năm gần đây, đã có một số luận văn thạc sỹ với đề tài về
nâng cao năng lực của GV như:
“Biện pháp xây dựng đội ngũ GV trường THPT chuyên Lê Hồng
Phong, Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” của tác giả
Trần Thị Vân Anh, 2010;
“Quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục trường THPT” của tác giả Trần Trọng Hà, 2010.
Trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, thực hiện mục tiêu chuẩn
hóa và từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ GV THPT; nâng cao mức độ
đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của GV THPT là một yêu cầu không thể thiếu
nhằm giúp GV đổi mới phương pháp giảng dạy và khắc phục những điểm yếu
của mình. Những tài liệu đã dẫn viết về giáo dục, bồi dưỡng GV và công tác
thanh tra, kiểm tra, đánh giá trong giáo dục của các nhà nghiên cứu lý luận
giáo dục là những tư liệu quý, thiết thực giúp chúng tôi tham khảo trong quá
trình thực hiện đề tài: “Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng Chuẩn nghề
nghiệp của giáo viên THPT thị xã Cao Bằng”.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Giáo viên THPT
1.2.1.1. Giáo viên
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: "Giáo viên là người dạy học ở bậc
phổ thông hoặc tương đương" [41, tr.396].
Điều 70 Luật giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 2005 đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về Nhà giáo và những
tiêu chuẩn của một Nhà giáo:
“1. Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà
trường hoặc các cơ sở giáo dục khác.
2. Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
14
thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn
hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi
vào cuộc sống lao động” [20, tr. 7].
Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục THPT được qui định trong
Luật giáo dục 2005: “Giáo dục THPT phải củng cố, phát triển những nội dung
đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội
dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và
hướng nghiệp cho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để
phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh” [20, tr.8].
THPT là bậc học cuối cùng của giáo dục phổ thông, là cầu nối giữa
giáo dục phổ thông với giáo dục đại học, sau đại học và giáo dục nghề nghiệp.
Như vậy trường trung học phổ thông có vai trò rất quan trọng trong hệ thống
giáo dục quốc dân. Số học sinh tốt nghiệp THPT sẽ bước vào cuộc sống lao
động hoặc tiếp tục vào học các trường nghề, trung học chuyên nghiệp, cao
đẳng và đại học.
1.2.1.3. Giáo viên THPT
Điều 30 Điều lệ Trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có
nhiều cấp học của Bộ giáo dục và đào tạo qui định: “Giáo viên trường trung
học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu
trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn
thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên,
cố vấn Đoàn), giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS), giáo
viên làm công tác tư vấn cho học sinh”.[9, tr.13]
Như vậy giáo viên THPT là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục
trong nhà trường THPT, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ
môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, giáo
viên làm công tác tư vấn cho học sinh.
16
Trình độ chuẩn được đào tạo của GV THPT được quy định tại điều 33 Luật
giáo dục có tay nghề cao và động cơ làm việc tốt. GV phải là các chuyên gia
trong một hoặc nhiều lĩnh vực, và điều này đòi hỏi một trình độ đào tạo ngày
càng cao. GV phải thường xuyên nâng cao, cập nhật trình độ chuyên môn và
kiến thức của mình để có thể cung cấp cho các thế hệ trẻ những kiến thức và
kỹ năng đáp ứng được các yêu cầu của phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội.
Trong nền GD cách mạng Việt nam, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý GD
thực sự là một lực lượng tin cậy của Đảng, giàu lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa
xã hội, tận tụy với học sinh, có tinh thần trách nhiệm, ý thức cầu tiến bộ, chịu
khó tự học vượt khó khăn, không chỉ bó hẹp trong nhiệm vụ dạy học mà còn
sẵn sàng tham gia các hoạt động vì sự tiến bộ xã hội.
1.2.2. Chuẩn
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ
để đối chiếu, để hướng theo đó mà làm cho đúng” [41,tr.191], hay “Là cái
được chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị đo lường” [41, tr.192].
1.2.3. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
1.2.3.1. Chuẩn nghề nghiệp GVTH
Điều 3, Thông tư số: 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009
qui định Chuẩn nghề nghiệp GV THCS, GV THPT: “Chuẩn nghề nghiệp GV
trung học là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với giáo viên trung học về phẩm
chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ” [9, tr. 2].
Chuẩn nghề nghiệp GV TH 2009 là văn bản qui định hệ thống các yêu
cầu cơ bản đối với người GV TH về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống,
năng lực chuyên môn và nghiệp vụ trong thời kì đổi mới GD phục vụ CHN,
HĐH đất nước [33].
1.2.3.2. Ý nghĩa của chuẩn nghề nghiệp GVTH
Chuẩn nghề nghiệp GV đáp ứng sự phát triển mang tính khách quan,
theo xu hướng chung của thế giới và sự phát triển GD của nước ta.
18
Chuẩn nghề nghiệp GV là sự tiếp cận đối với thế giới trong quản lý GD
hiện đại ở thời kỳ đất nước hội nhập quốc tế- Việt Nam ra nhập tổ chức
Vậy, có thể hiểu “nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của
GV THPT” là làm gia tăng giá trị trên các mặt phẩm chất chính trị, đạo đức,
lối sống, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ làm cho đội ngũ GV THPT có
chất lượng như mong muốn đề ra.
1.3. Một số vấn đề lý luận cơ bản về chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
1.3.1. Các căn cứ xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học
1.3.1.1. Căn cứ pháp lí
- Chuẩn nghề nghiệp GV trung học phải phù hợp, tham chiếu những quy
định đối với GV trong các văn bản pháp quy hiện hành của Việt Nam, trực
tiếp là các văn bản sau:
- Luật Giáo dục 2005, đặc biệt các Điều 70 (có liên quan đến tiêu chuẩn
nhà giáo), Điều 72 (nhiệm vụ của nhà giáo), Điều 75 (các hành vi nhà giáo
không được làm);
- Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội;
- Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng
về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL GD;
- Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 phê duyệt Đề án
“Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL GD giai đoạn
2005-2010”;
- Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp
học (ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/4/2007
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);
- Quyết định số 202/TCCP-VC ngày 08/6/1994 của Bộ trưởng Trưởng
Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc ban hành Tiêu
chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành GD&ĐT (ngạch GV trung học
và ngạch giáo viên trung học cao cấp);
20
- Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và
GV phổ thông công lập;
thành đạt của mỗi giáo viên. GV phải có năng lực giải quyết những vấn đề
nảy sinh trong thực tiễn dạy học giáo dục bằng con đường tổng kết kinh
nghiệm, phát huy sáng kiến, thực nghiệm sư phạm.
GV trung học là GV môn học: mỗi GV dạy một hoặc hai môn có quan
hệ chuyên môn gần gũi, thực hiện chức năng giáo dục học sinh (nghĩa hẹp)
chủ yếu thông qua giảng dạy môn học.
Đối tượng của GV trung học là học sinh lứa tuổi từ 11 đến 18 tuổi, nên
hoạt động nghề nghiệp của GV trung học đa dạng, phức tạp. GV phải đạt yêu
cầu cao về phẩm chất, năng lực chuyên môn nghiệp vụ mới đáp ứng được nhu
cầu, trình độ nhận thức đã khá phát triển của học sinh trung học.
Bối cảnh hiện nay đòi hỏi giáo viên trung học phải có trình độ tin học
và sử dụng phương tiện công nghệ thông tin trong dạy học, trình độ ngoại ngữ
mới theo kịp yêu cầu phát triển nội dung, đổi mới phương pháp dạy học môn
học của mình ở trường THCS và THPT.
1.3.1.3. Về công tác đánh giá giáo viên
Cho đến nay ở Việt Nam chưa thực hiện việc đánh giáo GV trung học
gắn liền với quyết định thăng tiến về nghề nghiệp của họ. Tuy nhiên hằng
năm, các trường THCS và THPT vẫn tiến hành đánh giá GV dựa trên các văn
bản sau:
- Thông tư số 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20/10/2006 về việc hướng dẫn
thanh tra toàn diện nhà trường, CSGD khác và thanh tra hoạt động sư phạm
của nhà giáo;
- Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ Nội vụ về việc
ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại GV mầm non và giáo viên phổ thông công
22
lập. Theo Quyết định này, nội dung đánh giá gồm các mặt: phẩm chất chính trị,
đạo đức, lối sống; kết quả công tác được giao; khả năng phát triển.
Trên cơ sở đánh giá công chức này, tập thể GV bình bầu các danh hiệu
thi đua: Lao động giỏi, chiến sĩ thi đua
Việc đánh giá công nhận danh hiệu GV giỏi thường được tiến hành qua
- Giúp GV trung học tự đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống,
năng lực nghề nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất đạo đức
và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Làm cơ sở để đánh giá, xếp loại GV hằng năm phục vụ công tác xây
dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng đội ngũ GV trung học.
- Làm cơ sở để xây dựng, phát triển chương trình đào tạo, bồi dưỡng
GV trung học.
- Làm cơ sở để nghiên cư
́
u, đề xuất và thư
̣
c hiê
̣
n chế đô
̣
chính sách đối
vơ
́
i GV trung học; cung cấp tư liệu cho các hoạt động quản lý khác. [6, tr. 11].
1.3.3. Nội dung chuẩn nghề nghiệp giáo viên THPT
Chuẩn gồm 6 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí. Nội dung cụ thể của từng tiêu
chuẩn và tiêu chí được nêu trong phụ lục số 4.1.
1.3.4. Cấu trúc của Chuẩn
1. Chuẩn được xây dựng trên cơ sở kết hợp mô hình cấu trúc nhân cách
với mô hình hoạt động nghề nghiệp, phản ánh những yêu cầu về phẩm chất và
năng lực của đội ngũ giáo viên. Ở nước ta có thói quen truyền thống phân biệt
phẩm chất với năng lực, phân biệt năng lực chuyên môn với năng lực nghiệp
vụ, năng lực dạy học với năng lực giáo dục (nghĩa hẹp). Trong thực tế, GV
môn học thực hiện chức năng dạy học và GD một cách đan xen, hoà quyện
với nhau, thể hiện năng lực chuyên môn và nghiệp vụ tích hợp, xen kẽ với
Nguồn minh chứng được quy định chung cho từng tiêu chuẩn (không
quy định cho từng tiêu chí). Nói chung, các nguồn minh chứng này nằm trong
số các loại hồ sơ, sổ sách đã được quy định trong Điều lệ trường trung học cơ
sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Ở một
số tiêu chuẩn, khuyến khích giáo viên chuẩn bị thêm một vài nguồn minh
chứng khác. Mỗi nguồn minh chứng được mã hoá bằng số thứ tự để GV tiện
kê khai những cái mình có vào phiếu tự đánh giá (Tham khảo nguồn minh
chứng của các tiêu chuẩn tại phụ lục 4.7).
3. Cấu trúc của Chuẩn được mô tả theo sơ đồ và bảng tóm tắt dưới đây:
Sơ đồ 1.1. Cấu trúc của Chuẩn nghề nghiệp GVTH ban hành theo
Thông tư quy định số 30/2009/TT - BGD&ĐT, ngày 22/10/2009.